Luận Văn Về Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Vinaphone Tại Chi Nhánh Bưu Điện Bến Tre

Khám phá luận văn về hoạch định chiến lược kinh doanh của Vinaphone tại chi nhánh Bưu điện Bến Tre, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2007

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1. Hoạch định chiến lược kinh doanh

2.1.2. Khái niệm về hoạch định

2.1.3. Khái niệm chiến lược

2.1.4. Lý do để hoạch định chiến lược

2.1.5. Các mục tiêu của công ty

2.1.6. Quá trình hoạch định chiến lược

2.1.7. Xây dựng mục tiêu của công ty

2.1.8. Đánh giá vị trí hiện tại

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI TỈNH BẾN TRE

3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3.2. Cơ cấu tổ chức, quản lý

3.3. Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh

3.4. Kết quả kinh doanh trong thời gian qua

3.5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn

3.6. Mục tiêu và định hướng phát triển chung của công ty

3.7. Mục tiêu hoạt động

3.8. Định hướng phát triển

4. CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI TỈNH BẾN TRE

4.1. Xây dựng các mục tiêu

4.2. Phân tích các hoạt động trong nội bộ công ty

4.3. Đánh giá uy tín - thương hiệu

4.4. Yếu tố tài chính

4.5. Đánh giá nguồn nhân lực

4.6. Phân tích yếu tố Marketing

4.7. Đánh giá hệ thống công nghệ thông tin

4.8. Phân tích môi trường kinh doanh

4.9. Sơ lược về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre

4.10. Phân tích yếu tố ngành

4.11. Các chiến lược thay thế và lựa chọn chiến lược

4.12. Kỹ thuật phân tích SWOT

4.13. Lựa chọn phương án chiến lược

5. CHƯƠNG 5: CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ĐÃ LỰA CHỌN

5.1. Xác định mục tiêu trong ngắn hạn và trong dài hạn

5.1.1. Trong ngắn hạn

5.1.2. Trong dài hạn

5.2. Triển khai các chiến lược đã lựa chọn

5.2.1. Phát triển thuê bao

5.2.2. Phát triển mạng

5.2.3. Phát triển công nghệ

5.2.4. Các dịch vụ giá trị gia tăng

5.2.5. Nguồn nhân lực

5.2.6. Chiến lược kết hợp

5.2.7. Chiến lược giá

5.2.8. Chiến lược sản phẩm

5.2.9. Chiến lược kênh phân phối

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Kinh Doanh Vinaphone Tại Bến Tre

Chiến lược kinh doanh của Vinaphone tại Bến Tre đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoạch định chiến lược là rất cần thiết để duy trì và phát triển thị phần. Vinaphone đã xác định rõ mục tiêu và phương pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại tỉnh này.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Vinaphone

Vinaphone đã có mặt tại Bến Tre từ những năm đầu của ngành viễn thông di động. Sự phát triển của Vinaphone gắn liền với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của người dân.

1.2. Tình Hình Thị Trường Viễn Thông Tại Bến Tre

Thị trường viễn thông tại Bến Tre đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Điều này tạo ra áp lực lớn cho Vinaphone trong việc duy trì và mở rộng thị phần.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Chiến Lược Kinh Doanh

Vinaphone đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển chiến lược kinh doanh tại Bến Tre. Các yếu tố như sự cạnh tranh từ các nhà mạng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và công nghệ mới đang tạo ra áp lực lớn.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Viễn Thông

Sự gia tăng số lượng nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã làm cho thị trường trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết. Vinaphone cần có những chiến lược phù hợp để giữ vững vị thế của mình.

2.2. Xu Hướng Sử Dụng Dịch Vụ Viễn Thông

Khách hàng ngày càng có xu hướng sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng và công nghệ mới. Vinaphone cần nắm bắt xu hướng này để phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp.

III. Phương Pháp Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh

Để phát triển bền vững, Vinaphone cần áp dụng các phương pháp hoạch định chiến lược hiệu quả. Việc phân tích SWOT và các yếu tố bên ngoài là rất quan trọng trong quá trình này.

3.1. Phân Tích SWOT Để Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh

Phân tích SWOT giúp Vinaphone nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh. Điều này là cơ sở để xây dựng chiến lược phù hợp.

3.2. Xác Định Mục Tiêu Kinh Doanh Rõ Ràng

Việc xác định mục tiêu cụ thể giúp Vinaphone có định hướng rõ ràng trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh của Vinaphone đã được áp dụng thực tiễn tại Bến Tre với nhiều kết quả tích cực. Việc phát triển dịch vụ và mở rộng mạng lưới là những điểm nổi bật.

4.1. Kết Quả Kinh Doanh Trong Thời Gian Qua

Vinaphone đã ghi nhận sự tăng trưởng về số lượng thuê bao và doanh thu trong những năm gần đây. Điều này cho thấy chiến lược kinh doanh đang đi đúng hướng.

4.2. Các Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng Được Phát Triển

Vinaphone đã phát triển nhiều dịch vụ giá trị gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo ra nguồn doanh thu ổn định.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai

Chiến lược kinh doanh của Vinaphone tại Bến Tre cần tiếp tục được điều chỉnh và cải tiến để phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị phần.

5.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Vinaphone cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

5.2. Tận Dụng Cơ Hội Từ Công Nghệ Mới

Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp Vinaphone cải thiện hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

25/07/2025
Luận văn hoạch định chiến lược kinh doanh của vinaphone chi nhánh bưu điện bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Năm 2006 có thể coi là một năm tăng trưởng vượt trội của ngành viễn thông, đặc biệt đối với lĩnh vực viễn thông di động. Đây cũng năm bản lề với những dấu ấn chuyển dịch rõ nét mà tiêu biểu là cuộc cách mạng về giá. Nếu như cách đây 10 năm, VNPT "một mình một chợ", người tiêu dùng Việt Nam phải chịu một mức cước cao ngất ngưởng.

thì bây giờ, tình hình đã hoàn toàn khác. Sự tham gia của 6 nhà cung cấp như: VinaPhone, MobiFone, Viettel, S-Fone, EVN Telecom và Hanoi Telecom cùng lúc đã khiến thị trường có những biến động lớn. Mức cước liên tục được giảm xuống. Chất lượng được nâng lên.

Giữa năm 2006, cước đã giảm xuống kỷ lục theo cách tính block 6giây +1. Trước bối cảnh như vậy, nếu không có chiến lược kinh doanh để phát triển thì sự tụt hậu, thua thiệt là tất yếu. Trước hết, việc hoạch định chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận rõ mục đích hướng đi của mình, từ đó đề ra các mục tiêu về thị phần, doanh thu cho phù hợp với nguồn lực hiện tại của công ty. Kế đến là trong điều kiện thay đổi và phát triển nhanh chóng của môi trường kinh doanh, chiến lược kinh doanh sẽ tạo điều kiện giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời chủ động tìm giải pháp khắc phục và vượt qua những nguy cơ và hiểm họa trên thương trường cạnh tranh.

Ngoài ra, chiến lược kinh doanh còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và tăng cường vị thế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển liên tục và bền vững của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh còn tạo ra căn cứ vững chắc cho việc đề ra các chính sách và quyết định phù hợp với những biến động của thị trường. Thực tế trong 3 năm qua 2003 - 2006, tình hình kinh doanh của mạng Vinaphone tại tỉnh Bến Tre đã có những thay đổi lớn; thị phần và doanh thu có xu hướng giảm đáng kể. Bên cạnh đó, cuối năm 2006 HT-Mobile cũng đã đầu tư xây dựng các trạm BTS để khai thác thị trường thông tin di động tại tỉnh.

Như vậy, thị trường thông tin di động tại tỉnh Bến Tre ( đầu năm 2007) đã có đủ mặt 6 nhà khai thác. Đó là lý do chọn đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh của -12- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vinafone chi nhánh Bưu Điện tỉnh Bến Tre” để nghiên cứu. Trong đó, dựa vào các phương pháp xác định, phân tích môi trường cạnh tranh và năng lực cạnh tranh như: ma trận lợi thế chiến lược kinh doanh, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trân SWOT,…để đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.

Mục tiêu chung: Trong bối cảnh hiện nay, mọi công ty đều cần hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh nhằm giúp nhận biết những điểm mạnh và nắm bắt các cơ hội từ môi trường kinh doanh; để vạch ra các chiến lược kinh doanh tối ưu nhất. Mục tiêu cụ thể: - Phân tích thực trạng để đánh giá các năng lực cốt lõi, năng lực tài chính để phát huy những điểm mạnh hay hạn chế những mặt còn yếu kém. - Xác định các mối đe dọa cũng như các cơ hội từ môi trường bên ngoài để tránh né hay tận dụng cho sự phát triển của công ty. - Đề ra và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp năng lực của công ty để đảm nhận chiến lược mới.

- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện chiến lược đã lựa chọn. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: - Thời gian qua, chi nhánh hoạt động có hiệu quả chưa? - Đâu là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh? - Trong tương lai để phát triển họat động kinh doanh chi nhánh cần có chiến lược gì? Triển khai các chương trình mục tiêu nào sẽ mang lại hiệu quả? 1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Không gian: Bưu điện tỉnh Bến Tre và các chi nhánh Bưu điện trong tỉnh: Mỏ Cày, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. - Thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2004 - 2006 - Đối tượng nghiên cứu: thuê bao trả trước và thuê bao trả sau của mạng thông tin di động Vinaphone chi nhánh Bưu điện tỉnh Bến Tre -13- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU: Trong quá trình nghiên cứu đề tài có sự tham khảo các tài liệu nghiên cứu của các sinh viên thực hiện khác:  “Hoạch định chiến lược Marketing gạo công ty ANGIMEX giai đoạn 2004- 2010” do Phạm Thị Nguyên Phương, lớp Tài chính trường Đại học An Giang thực hiện. Tác giả đã: - Dùng các phương pháp: so sánh, tổng hợp, thống kê biểu bảng, phương pháp chuyên gia để xử lý số liệu. - Sử dụng các ma trận bên trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận các yếu tố bên ngoài và kết hợp với ma trận SWOT để phân tích môi trường kinh doanh, tìm ra các mặt mạnh, mặt yếu; các nguy cơ cũng như các cơ hội bên ngoài; từ đó đề ra chiến lược kinh doanh. - Sử dụng các ma trận: ma trận chiến lược chính, ma trận ANSOFF để xem xét các chiến lược có khả năng lựa chọn mà chưa nêu rõ căn cứ hay cơ sở để lựa chọn chiến lược.

Tuy nhiên, do đề tài chỉ là hoạch định chiến lược marketing nên tác giả chỉ xoáy sâu vào việc sử dụng phối thức marketing 4P (giá, sản phẩm, kênh phân phối và chiêu thị) để triển khai chiến lược mà chưa có triển khai hành động cụ thể cho từng chiến lược đã lựa chọn.  “Nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh công ty Bảo hiểm Cần Thơ” ( năm 2004), do sinh viên Tưởng Ngọc Quỳnh Giao, lớp Quản Trị kinh doanh trường Đại học An Giang thực hiện. Tác giả đã dùng các phương pháp: so sánh, tổng hợp, quy nạp, ma trận SWOT,. để phân tích môi trường kinh doanh, tìm ra các mặt mạnh, mặt yếu; các nguy cơ cũng như các cơ hội bên ngoài.

Bên cạnh đó, tác giả kết hợp thêm ma trận QSPM; để từ đó đánh giá các chiến lược của công ty đang thực hiện có phù hợp chưa và cần bổ sung hay thay đổi sang chiến lược khác. Tuy nhiên, tác giả tác giả vẫn chưa nói rõ (hay tóm tắt) căn cứ, những cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược mà chỉ dừng lại ở mức cho thang điểm. Như vậy, những điểm then chốt quyết định tính khả thi của chiến lược có thể bị bỏ qua. Do đó, trong quá trình nghiên cứu đề tài này sẽ khắc phục những hạn chế trên và hoạch định cho loại hình dịch vụ - thông tin di động; tuy không phải là ngành mới nhưng đang trong quá trình cạnh tranh gay gắt và hứa hẹn cho sự phát triển nhanh chóng, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế nước nhà.

-14- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Hoạch định chiến lược kinh doanh 2. Khái niệm về hoạch định: Những thuật ngữ lập kế hoạch dài hạn, lập kế hoạch chiến lược quản lý chiến lược có nhiều cách giải thích.

Tuy nhiên đối với tất cả các mục đích thực tiễn thì chúng chỉ là một. Nhiều tác giả đã viết những định nghĩa vắn tắt cho những thuật ngữ trên và một số trong những định nghĩa đó như sau: Theo Ackoff: “Hoạch định là thiết kế một tương lai theo ý muốn và những đường đi hiệu quả mà nó mang lại.” Irving định nghĩa: “Hoạch định thống nhất là quá trình chính gồm cả các chiến lươc thay thế để thực hiện những mục tiêu, nó phải phù hợp với những kiến thức đã được đánh giá một cách có hệ thống qua những điểm mạnh, yếu, nội tại và môi trường kinh doanh.” Denning xác định: “Hoạch định thống nhất là một quá trình mang tính chính thức, tính hệ thống và tính quản lý. Nó do trách nhiệm, thời gian và thông tin tạo nên nhằm đảm bảo việc lập kế hoạch vận hành, lập kế hoạch dự án và lập kế hoạch chiến lược thực hiệ được và cho phép quản lý cấp cao có thể điều khiển trực tiếp tương lai của doanh nghiệp.” Từ một số định nghĩa trên thì hoạch định là một quá trình và phải được thực hiện đến cùng những mục tiêu đã đề ra. Hoạch đinh có quan hệ tới tương lai, nhưng hoạch đinh không giống như dự báo.

Nói chung hoạch định có thể được phát biểu như sau: là quá trình quyết định phân bổ tổng các nguồn lực của công ty để thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong tương lai 2. Khái niệm chiến lược: Có một số thuật ngữ khác có liên quan tới hoạch định và cũng cần phải xem xét. Một trong những thuật ngữ như thế là : Chiến lược -15- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Hofer và Schendel “ các đặc trưng cơ bản của cuộc chơi mà một doanh nghiệp thực hiện trong môi trường kinh doanh của nó được gọi là chiến lược.” Glueck xem chiến lược như là một kế hoạch thống nhất (nó liên kết tất cả các phần của doanh nghiệp với nhau); toàn diện (nó bao phủ toàn bộ các lĩnh vực của doanh nghiệp) và được liên kết lại (tất cả các phần của kế hoạch tương thích với từng phần, ăn khớp với nhau) và nó được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp thực hiện được. Hơn nữa Glueck xác định “ Hoạch định chiến lược là lập các quyết định và hành đọng dẫn đến phát triển một chiến lược có hiệu quả.” Denning định nghĩa: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới trình trạng sản phẩm-thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tóc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh.” Các định nghĩa trên đưa ra không phải là để so sánh tất cả các nghĩa cho các thuật ngữ nhưng để biểu đạt nó, hầu hết các tác giả đã thống nhất được nghĩa của nhiều thuật ngữ, tuy còn những chỗ mơ hồ về ngữ nghĩa.

Về mặt câu chữ hoạch định chiến lược có thể được diễn tả như sau: “Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp sử dụng để thực hiện mục tiêu đó”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ