CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LỰC 1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược 1. Khái niệm chiến lược Có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược như sau: Feed (1995) phát biểu rằng “chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn”. Lê Thế Giới và cộng sự (2007) trích dẫn định nghĩa về chiến lược của Chandler (1962) rằng “chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp, và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”.
Nguyễn Hữu Lam và cộng sự (2011) trích dẫn quan điểm của Porter (1996) về chiến lược rằng “chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm những hoạt động khác biệt… Chiến lược là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh… Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty” Nhận xét: những định nghĩa trên về chiến lược tuy khác nhau về cách diễ đạt nhưng thể hiện một quan điểm chung là xác định những định hướng rõ ràng trong tương lai cho doanh nghiệp, đưa ra những mục tiêu cụ thể và một lộ trình thực hiện để đạt được các mục tiêu đó 1. Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp Trong điều kiện biến động của thị trường hiện nay hơn bao giờ hết chỉ có một điều mà các doanh nghiệp có thể biết chắc chắn đó là sự thay đổi. quản trị chiến lược như một hướng đi, một hướng đi giúp các tổ chức này vượt qua sóng gió trong thương trường, vươn tới tương lai bằng chinh nỗ lực và khả năng của chúng. Chiến lược kinh doanh được xây dựng nhằm mục tiêu giúp doanh nghiệp tập trung thích ứng một cách tốt nhất đối với những thay đổi trong dài hạn Quản trị chiến lược giúp cho một tổ chức có thể chủ động hơn thay vì bị động trong việc vạch rõ tương lai của mình, nó cho phép một tổ chức có thể tiên phong và gây ảnh hưởng trong môi trường nó hoạt động và vì vậy, vận dụng hết sức khả năng của nó để kiểm soát vượt khỏi những gì thiên biến 10 Quản trị chiến lược tạo cho mỗi người nhận thức hết sức quan trọng.
cả ban giám đốc và người lao động đều thấu hiểu và cam kết sẽ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. một khi mọi người trong doanh nghiệp hiểu rằng doanh nghiệp đó đang làm gì và tại sao lại như vậy họ cảm thấy họ là một phần của doanh nghiệp, họ sẽ cam kết ủng hộ mọi hoạt động của doanh nghiệp 1. Khái niệm về quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra thực hiện và kiểm tra việc thực hiệm các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại và tương lai Quản trị chiến lược có 3 giai đoạn: hình thành chiến ược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược 1. Hoạch định chiến lược 1.
Khái niệm: Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về công tác hoạch định chiến lược như: Theo Anthony: “hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu, các chính sách quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực” Theo Deming: “ Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt với tình trạng sản phẩm- thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hện với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh” (quản trị chiến lược- tác giả Nguyễn Ngọc Tiến- NXB Lao động) Tóm lại Hoạch định chiến lược được hiểu một cách đơn giản như sau: Hoạch định chiến lược là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó 11 1. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh Thực hiện Thiết việc kiểm Thiết lập lập mục soát bên mục tiêu tiêu ngoài để dài hạn hàng xác định cơ năm hội và đe dọa chủ yếu Xác Phân Đo định Xét lại phối lường và tầm mục tiêu các đánh giá nhìn, sứ kinh nguồn thành mệnh doanh tài tích mục nguyên tiêu Thực hiện kiểm soát nội Lựa chọn bộ để nhận các chiến Đề ra các diện những lược theo chính sách điểm mạnh đuổid điểm yếu Thông tin phản hồi Thực thi chiến Đánh giá Hình thành chiến lược chiến lược lược Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược của Fred R. Xác định tầm nhìn sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp + Tầm nhìn: Tầm nhìn mô tả con đường mà một doanh nghiệp dự định đi theo để phát triển các hoạt động kinh doanh, nó làm rõ những hành động chiến lược của doanh nghiệp trong việc chuẩn bị cho tương lai. Như vậy, để xác định đúng tầm nhìn, cần tập trung làm sáng tỏ phương hướng trong tương lai là gì và những thay đổi về sản phẩm, khách hàng, thị trường và công nghệ để hoàn thiện doanh nghiệp + Sứ mệnh: Sứ mệnh dùng để chỉ mục đích của doanh nghiệp, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó.
Sứ mệnh chính là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích của doanh nghiệp dành cho xã hội. Như vậy, có thể nói chính bản tuyên bố về sứ mệnh cho thấy ý nghĩa tồn tại của doanh nghiệp, những gì mà doanh nghiệp muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những phương thức mà họ hoạt động. + Mục tiêu: Xây dựng các mục tiêu hoặc là mục đích mà công ty mong muốn đạt được trong tương lai. Các mục tiêu đó phải mang tính thực tế và được lượng hóa thể hiện chính xác những gì công ty muốn thu được.
Trong quá trình xây dựng chiến lược, các mục tiêu đặc biệt cần là: doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tái đầu tư. Mục tiêu dài hạn: doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh luôn nghĩ tới một tương lai tồn tại và phát triển lâu dài. Vì điều đó sẽ tạo cho doanh nghiệp thu được những lợi ích lớn dần theo thời gian. Công tác hoạch định chiến lược sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có một tương lai phát triển lâu dài và bền vững.
Các phân tích và đánh giá về môi trường kinh doanh, về các nguồn lực khi xây dựng một chiến lược kinh doanh luôn được 13 tính đến trong một khoảng thời gian dài hạn cho phép (ít nhất là 5 năm). Đó là khoảng thời gian mà doanh nghiệp có đủ điều kiện để sử dụng hiện quả các nguồn lực của mình cũng như khi khai thác các yếu tố có lợi từ môi trường. lợi ích có được khi thực hiện chiến lược kinh doanh phải có sự tăng trưởng dần dần về tích lũy đẻ về số lượng rồi sau mới có sự nhảy vọt về chất. Hoạch định chiến lược kinh doanh luôn hướng những mục tiêu cuối cùng ở những điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất 1.
Phân tích môi trường 1. Phân tích môi trường bên ngoài 1. Phân tích môi trường vĩ mô + Yếu tố kinh tế: Hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn bị ảnh hưởng bởi những diễn biến của mỗi trường vĩ mô. Môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau.
Các yếu tố cơ bản thường được quan tâm đó là: - Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế. Vấn đề này có ảnh hưởng đến xu thể tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư trong dân chúng, do vậy sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. - Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân. Đây là số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân tỉnh trên đầu người.
Những chi tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệp ước lượ được dung lượng của thị trường cũng như thị phần của doanh nghiệp. - Xu hướng của tỷ giá hối đoái: sự thay đổi tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động của cả nền kinh tế. - Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự gia tăng số hộ gia đình. Xu hướng này sẽ tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trường trong tương lai cũng như sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chẳng hạn, khi thu nhập thực tế bình quân đầu người tăng lên, người tiêu dùng không những chú trọng khi thu nhập 14 thực tế bình quân đầu người tăng lên, người tiêu dùng không những chú trọng đến chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm đến chất lượng dịch vụ. Do vậy doanh nghiệp một mặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản phẩm, mặt khác phải quan tâm đến việc thực hiện, cải tiến cũng như mở rộng thêm các dịch vụ mới nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, các ngành doanh vụ sẽ phát triển mạnh hơn. - Lạm phát: tốc độ đầu tư vào nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức lạm phát.
Việc duy trì một mức độ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế. kích thích sự tăng trưởng của thị trường. - Cán cân thanh toán quốc tế: do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định. - Biến động trên thị trường chứng khoán.
- Hệ thống thuế và các mức thuế: thu nhập hoặc chi phí của doanh nghiệp sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế suất + Môi trường chính trị, pháp luật Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên thế giới. Môi trường chính trị và pháp luật có thể tác động đến doanh nghiệp như sau: - Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hoặc những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ. - Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích quốc gia. Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế tài chính, tiền tệ và các chương trình chỉ tiêu của mình.