Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Xi Măng Sông Da Chương II: Thực trạng hoạt động bán lẻ tại Công ty CéachXi Măng Sông Da Chương III: Một số biện pháp nhằm đây mạnh hoạt động bán lẻ tại Công ty Cổ Phan Xi Măng Sông Da Lê Thị Bích Đào 2 QTKD Tổng hợp 48A Chuyên Đề Thực Tập GVHD: Ths. Trần Thị Thạch Liên Phân I: Giới thiệu chung về Công ty Cô Phan Xi Mang Sông Đà 1.1 Quá trình hình thành và phát triển CÔNG TY CO PHAN XI MĂNG SÔNG ĐÀ Tên tiếng anh là: SONG DA CERMEN JOINT-STOCK COMPANY; Có trụ sở chính tại Phường Tân Hòa, Thành phố Hòa Bình, Tinh Hòa Bình. Là doanh nghiệp nhà nước và là công ty con trực thuộc Tổng công ty Sông Đà, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất xi măng. Giấy chứng nhận kinh doanh số 25.000009 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Hòa Bình cấp 29/11/2002; Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước.
Ra đời từ những ngày đầu của ngành công nghiệp nước nhà, không chỉ giúp sức cho công cuộc xây dựng đổi mới kinh tế công ty còn giúp tạo công an việc làm cho nhiều thế hệ. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cô phần Xi măng Sông Đà từ khi thành lập đến nay có thê chia thành 2 giai đoạn như sau: 1.1 Giai đoạn 1: từ năm 1992 đến năm 2001 Sau khi công trình thủy điện Hòa Bình được xây dựng xong, để giải quyết nguồn nhân lực còn dôi dư hoặc không có điều kiện chuyền đi công tác nơi khác, lãnh đạo Tổng công ty xây dựng thủy điện Sông Đà quyết định xây dựng Nhà máy xi măng Sông Đà lò đứng với dây chuyền thiết bị, công nghệ nhập từ Trung Quốc, công suất thiết kế 8,2 vạn tấn xi măng/ năm. Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng từ tháng 02 năm 1993 với tổng diện tích đất đai là 35.333 m2, trong đó diện tích nhà xưởng là 32.600 m2, diện tích sân bãi là 2. Các phân xưởng được bồ trí linh hoạt, phù hợp với diện tích đất đai và phù hợp với dây chuyền công nghệ.
Đến tháng 10 năm 1994, nhà máy được xây dựng xong và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Dây chuyền thiết bị tương đối hoàn chỉnh và hiện đại ké từ khâu nghiền sấy phối liệu cho đến khâu đóng bao xi măng. Địa hình nơi Nhà máy xây dựng có nhiều thuận lợi cho việc cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm. Một bên Nhà máy nằm sát Sông Da thuận tiện cho giao thông đường thủy, một bên Nhà máy nằm gần với Quốc lộ 6 thuận tiện cho việc vận chuyên, chuyên chở băng đường bộ.
Lê Thị Bích Đào 3 QTKD Tổng hợp 48A Chuyên Đề Thực Tập GVHD: Ths. Trần Thị Thạch Liên Nguôn nguyên liệu phục vụ cho sản xuât san có ở địa phương như đá vôi, dat sét và nguôn nhân lực. Sau gần một năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm xi măng của đơn vị đã được Tổng cục đo lường chất lượng chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và sản pham đã được đưa vào xây dựng các công trình dân dụng, một số các công trình trọng điểm tại địa phương. Tuy bước đầu Nhà may con gap nhiều khó khăn về sản xuất và dia bàn tiêu thụ sản phẩm song với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ và tay nghề được đào tạo thường xuyên kết hợp với sự ủng hộ của Tổng công ty Sông Đà, công suất máy móc thiết bị ngày càng được nâng cao, chất lượng sản phẩm ngày càng ổn định và sản phẩm của đơn vị đã chiếm được phần lớn thị trường khu vực Tây Bắc, khu vực Hà Nội, Hà Tây.
Đến tháng 6 năm 1996, sản phẩm của đơn vị tiếp tục được cấp dấu chất lượng hợp chuẩn và công suất thực tế đã khai thác đạt khoảng 80% so với công suất thiết kế. Tháng 3 năm 1998, sản phẩm của Nhà may đạt Huy chương Bạc về chất lượng xi măng quốc gia, đạt 100% công suất thiết kế và tiêu thụ. Năm 2000, Tổng công ty Sông Đà giao kế hoạch sản xuất và tiêu thụ 75.000 tan xi măng/năm, thực tế đã sản xuất và tiêu thụ đạt 85. Tháng 10 năm 2001, Nhà máy được cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000.
Năm 2001, 100% sản phẩm của Nhà máy sản xuất ra đều đạt tiêu chuẩn quốc gia và được khách hàng tín nhiệm. Mẫu mã, bao bì được cải tiến phù hợp với thị hiéu của khách hàng. Năm 2001, Nhà máy đã sản xuất và tiêu thụ đạt 89.000 tan xi măng. Hiện nay, Công ty vẫn duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng này và cải tiễn hệ thống quản lý chất lượng ngày càng phù hợp.2 Giai đoạn 2: từ năm 2002 đến nay Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc chuyên các doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cô phan (theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 18/6/2002 của Chính phủ), Nhà máy XI măng Sông Đà là đơn vị thành viên của Công ty Sông Đà 12 thuộc Tổng công ty Sông Đà đã trở thành Công ty cổ phan xi măng Sông Da; hoạt động theo Luật doanh nghiệp theo Quyết định số 1461 QD/BXD ngày 01/11/2002 với số vốn Điều lệ khi thành lập là 17 tỷ đồng (trong đó Tổng công ty Sông Đà giữ cổ phan chi phối chiếm tỷ lệ 52,7%).
Lê Thị Bích Đào 4 QTKD Tổng hợp 48A Chuyên Đề Thực Tập GVHD: Ths. Trần Thị Thạch Liên Công ty tiếp tục hoạt động trên cơ sở máy móc, dây chuyền thiết bị công nghệ và nguồn nhân lực hiện có. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của Pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng và độc lập về tài sản, có Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Năm 2002, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đặt ra là 90.000 tan xi măng/ năm, thực tế đã sản xuất và tiêu thụ 110.000 tấn, đạt 122% so với kế hoạch và đạt 134% so với công suất thiết kế.
Từ năm 2003 cho đến nay, sản lượng sản xuất và tiêu thụ luôn được giữ vững, đạt từ 100. Năm 2005, Công ty cô phần xi măng Sông Đà đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hang III cho những đóng góp của đơn vi trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Từ một đơn vi hạch toán phụ thuộc, hoạt động chính là sản xuất xi măng, sau khi cô phần hóa, Công ty cỗ phần Xi măng Sông Da di vào hoạt động độc lập theo Luật doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất kinh doanh đang từng bước được mở rộng. Các lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay: - Sản xuất xi măng va vỏ bao xi măng - Khai thác tận thu khoáng sản (đá, cát, soi, đất sét, nguyên liệu sản xuất xi măng) - Mua bán vật liệu xây dựng - Vận chuyền hàng hóa bằng đường bộ 1.2 Cơ cau tô chức sản xuất kinh doanh Công ty Cô Phan Xi Măng Sông Đà được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Theo đó đứng dau là Dai hội đồng cô đông, sau đó là Hội đồng quản trị và Ban kiêm soát. Dưới là Giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng điều hành công ty với sự giúp việc của các phòng ban chức năng. Dưới các phòng ban là các phân xưởng trực tiếp sản xuất sản phẩm. Mô hình tô chức này khá gọn nhẹ, vừa kết hop được sự thống nhất tập trung cao lại vừa sử dụng tối ưu sự tham mưu của các chuyên gia Chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ trong bộ máy quản lý của công ty - Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm các cô đông có quyền biểu quyết, quyền tô chức hoặc giải thé công ty; quyết định lại cỗ phân và tông sô cô phân được chào ban và ngược lại; quyêt định mức tăng cô tức Lê Thị Bích Đào 5 QTKD Tổng hợp 48A Chuyên Đề Thực Tập GVHD: Ths.
Trần Thị Thạch Liên hang năm đối với từng lao cô phần. Quyết định sửa đổi, bố sung vốn điều lệ của công ty. Chế độ họp thường kỳ ít nhất mỗi năm một lần - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty. Nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thâm quyền Đại hội đồng cô đông.
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược của công ty, giải pháp phát triển thị trường, lập quy chế quản lý nội bộ. -Giám đốc: Là người điều hành các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm với hoạt động của công ty trước hội đồng quản trị và pháp luật -Phó giám đốc: phụ trách tham mưu cho giám đốc trong các hoạt động kinh doanh, thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho giám đốc và cấp trên, chịu trách nhiệm và trực tiếp điều hành khi giám đốc văng mặt. -Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cô đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra giám sát hoạt động của công ty, kiểm tra tình hình tài chính và báo cáo kết quả kiểm tra với Đại hội đồng cô đông ¢ Phòng Tổ chức hành chính: - Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo,.
- Quản lý hồ sơ sử dụng đất, đăng ký kinh doanh, số BHXH, con dấu, văn thu,. - Dé xuất mua sắm, cấp phát, quản lý trang thiết bị văn phòng. - Tổ chức tiếp khách, xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo. ¢ Phong Kỹ thuật - Hoá nghiệm - Đảm bảo chất lượng xi măng PCB 30 theo TCVN 6260-97 - Duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 bằng văn bản, theo dõi kiểm soát việc ban hành và áp dụng.
- Đề xuất giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất. - Thiết kế, giám sát, nghiệm thu các hạng mục xây dựng cơ bản của công ty; kiểm tra, giám sát kỹ thuật, chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm. - Xây dựng kế hoạch mua sắm trang bị bảo hộ lao động, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các phương án an toàn lao động trong công ty. ¢ Phòng cơ điện - Xây dựng, quản lý quy trình kỹ thuật, quy trình vận hành, bảo quản sửa chữa máy móc thiết bị - Quản lý hồ sơ sáng kiến, cải tiéns kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật về thiết bi máy móc.
- Quản lý xe, máy, thiết bị xây dựng, tài sản cô định,.