Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ thị trường trong và ngoài nước. Để tồn tại, nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm các giải pháp tối ưu nhằm quản lý chặt chẽ nguồn vốn, nâng cao năng suất lao động, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban quản trị trong việc kiểm soát chi phí và hoạch định chính sách giá bán.

Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (tiền thân là Xí nghiệp sản xuất bê tông thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế, được thành lập và hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ năm 2005) là đơn vị chuyên sản xuất, cung ứng bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn và thi công các công trình xây dựng. Nhằm đánh giá việc thực thi các chuẩn mực, chế độ kế toán trong thực tiễn tại doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Như (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu nghiên cứu đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa một cách chi tiết và rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất để làm cơ sở lý thuyết nghiên cứu vấn đề (nêu rõ khái niệm, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm).
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế; cụ thể là nghiên cứu sản phẩm Bê tông Mac 250, nêu rõ phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành, hệ thống sổ sách, chứng từ, tài khoản sử dụng và mô tả quá trình nhập liệu trên phần mềm kế toán.
    • Đánh giá, nhận xét và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018; số liệu phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông được thu thập trong Quý IV năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả tập trung khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho sản phẩm Bê tông thương phẩm Mac 250.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính và hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam; Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính (quy định về chuẩn mực kế toán chi phí); Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Tài liệu tham khảo học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2009), TS. Huỳnh Lợi (2010), ThS. Phan Thị Hải Hà (2017).

Hệ thống lý luận được xây dựng bao quát các nội dung trọng tâm:

  1. Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất. Tác giả tổng hợp các tiêu thức phân loại:
    • Theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế), chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác.
    • Theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí (chi phí khả biến) và định phí (chi phí bất biến).
    • Một số cách phân loại khác phục vụ quản trị: Chi phí chìm, chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch, chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
  2. Khái niệm, bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định. Giá thành đảm nhiệm 3 chức năng: thước đo bù đắp chi phí, đòn bẩy kinh tế và căn cứ lập giá bán. Giá thành được phân loại theo thời điểm/cơ sở tính (giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành sản xuất phân bổ định phí hợp lý, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ).
  3. Phương pháp hạch toán và tổng hợp chi phí: Trình bày tài khoản và sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với TK 621, TK 622, TK 627 và kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính, phụ); phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương (nhóm chi phí bỏ vào một lần từ đầu và nhóm chi phí bỏ dần theo tiến độ); phương pháp theo chi phí định mức.
  5. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ và phương pháp hệ số.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa lý thuyết từ sách, giáo trình chuyên ngành kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản, ghi chép sổ sách và quy trình sản xuất thực tế tại Trạm bê tông Tứ Hạ và Phòng Kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với các kế toán viên phần hành và Kế toán trưởng để làm rõ quy trình xử lý dữ liệu phát sinh.
    • Phương pháp tổng hợp, ghi chép: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao...), sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích, so sánh: Tính toán biến động tuyệt đối, tương đối nhằm phân tích cơ cấu và sự biến động của lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.
    • Phương pháp tổng hợp và hạch toán kế toán: Sử dụng nguyên tắc hạch toán đối ứng tài khoản, tổng hợp số liệu chi phí và tính giá thành đơn vị sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày chi tiết vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành; làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chi phí sản xuất (thước đo hao phí nguồn lực trong kỳ) và giá thành sản phẩm (thước đo kết quả sản xuất hoàn thành).
  • Phân định các đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành dựa trên đặc điểm công nghệ, quy trình sản xuất và yêu cầu quản lý; làm rõ hai phương pháp tập hợp chi phí: phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp (áp dụng hệ số phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho chi phí liên quan nhiều đối tượng).
  • Mô tả chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán các tài khoản kế toán chi phí: TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thiết lập công thức toán học cho các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 3 phương pháp tính giá thành cơ bản:
    • Phương pháp giản đơn: $$\text{Tổng giá thành thực tế} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$ $$\text{Giá thành đơn vị thực tế} = \frac{\text{Tổng giá thành thực tế}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành}}$$
    • Phương pháp tỷ lệ và Phương pháp hệ số (áp dụng cho nhóm sản phẩm cùng quy trình công nghệ nhưng khác quy cách, kích thước hoặc phẩm cấp).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 28/12/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 3300384426; vốn điều lệ 12 tỷ đồng. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 3 phòng ban chức năng (Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch - Tiếp thị, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài vụ Kế toán) và 3 đơn vị trực thuộc (Trạm bê tông Tứ Hạ, Xưởng ống cống ly tâm, Đội xe máy).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân viên kế toán phần hành (Kế toán thanh toán; Kế toán vật tư, thuế; Kế toán doanh thu; Kế toán công nợ) và bộ phận kho quỹ (Thủ quỹ, Thủ kho).
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp thực hiện ghi sổ kế toán trên máy tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ bằng phần mềm kế toán Trần Công Vỹ.
  • Phân tích tình hình lao động giai đoạn 2016 – 2018: Số liệu lao động của công ty biến động theo hướng mở rộng quy mô sản xuất:
Chỉ tiêu 2016 (SL) 2016 (%) 2017 (SL) 2017 (%) 2018 (SL) 2018 (%) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 94 100,00 98 100,00 101 100,00 +4 +4,26 +3 +3,06
Phân theo tính chất:
- Lao động gián tiếp 31 32,98 30 30,61 31 30,69 -1 -3,23 +1 +3,33
- Lao động trực tiếp 63 67,02 68 69,39 70 69,31 +5 +7,94 +2 +2,94
Phân theo trình độ:
- Đại học 18 19,15 18 18,37 18 17,82 0 0,00 0 0,00
- Cao đẳng 4 4,26 5 5,10 5 4,95 +1 +25,00 0 0,00
- Trung cấp 6 6,38 5 5,10 5 4,95 -1 -16,67 0 0,00
- Công nhân kỹ thuật 66 70,21 70 71,43 73 72,28 +4 +6,06 +3 +4,29
Phân theo giới tính:
- Nam 88 93,62 92 93,88 95 94,06 +4 +4,55 +3 +3,26
- Nữ 6 6,38 6 6,12 6 5,94 0 0,00 0 0,00
  • Quy trình công nghệ và thực trạng hạch toán chi phí Bê tông Mac 250:
    • Quy trình sản xuất: Sản xuất bê tông thương phẩm bằng hệ thống trạm trộn cơ giới hóa. Do bê tông tươi có đặc tính đông kết nhanh, sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng và vận chuyển trực tiếp đến công trình bằng xe bồn chuyên dụng nên tại công ty không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    • Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ định mức cấp phối cho $1\text{ m}^3$ Bê tông Mac 250 (gồm xi măng, cát, đá, nước, phụ gia), thủ kho xuất vật tư và kế toán phản ánh trên phần mềm qua phiếu xuất kho, bảng kê xuất vật tư.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương công nhân vận hành trạm trộn theo bảng chấm công và bảng thanh toán lương.
    • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí khấu hao máy trộn, tiền điện nước, chi phí bảo dưỡng xe bồn và công cụ dụng cụ.
    • Tính giá thành: Sử dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp), kỳ tính giá thành định kỳ theo tháng/quý. Do không có dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, tổng giá thành sản xuất thực tế bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kết chuyển từ TK 154.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Tác giả tiến hành đánh giá tổng hợp về thực trạng và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn; tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán Trần Công Vỹ giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu thủ công; việc xác định phương pháp tính giá thành giản đơn phù hợp với đặc thù sản phẩm bê tông tươi không có dở dang.
  • Đánh giá hạn chế: Một số nghiệp vụ luân chuyển chứng từ vật tư giữa trạm trộn và phòng kế toán còn có độ trễ; công tác phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại mác bê tông còn mang tính bình quân; chưa khai thác hết các phân hệ quản trị giá thành chuyên sâu trên phần mềm kế toán.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ xuất nhập vật tư; tăng cường đào tạo kỹ năng nghiệp vụ kế toán máy cho nhân viên.
    • Nhóm giải pháp về kế toán chi phí và tính giá thành: Rà soát, xây dựng lại hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu sát với biến động giá thị trường; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn (như phân bổ theo giờ máy hoạt động thực tế thay vì chia đều); tận dụng triệt để tính năng tính giá thành tự động của phần mềm kế toán Trần Công Vỹ để rút ngắn thời gian lập báo cáo giá thành.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận phản ánh cụ thể toàn bộ chu trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Tác giả chứng minh rằng đối với sản phẩm bê tông tươi (Bê tông Mac 250), quy trình sản xuất bằng máy trộn và xuất bán trực tiếp giúp triệt tiêu sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{\text{CK}} = 0$), do đó việc áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn là hoàn toàn chính xác và phù hợp thực tế. Phân tích số liệu lao động giai đoạn 2016 – 2018 cho thấy quy mô nhân sự tăng từ 94 người lên 101 người (tăng 7,45% sau 2 năm), trong đó lao động trực tiếp chiếm ưu thế (69,31% năm 2018) và lực lượng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất (72,28% năm 2018).
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ vật tư từ trạm trộn Tứ Hạ về phòng kế toán, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và hoàn thiện kỹ thuật nhập liệu, trích xuất dữ liệu giá thành trên phần mềm kế toán máy Trần Công Vỹ.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Trong khi các đề tài nghiên cứu trước đây tại công ty chỉ dừng lại ở việc khảo sát hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán hoặc nghiên cứu phần hành doanh thu/thuế, khóa luận của tác giả Hồ Thị Như đã đi sâu mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán Trần Công Vỹ và phân tích chuyên sâu quy trình tính giá thành cho một dòng sản phẩm đặc thù (Bê tông Mac 250).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận dữ liệu, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu về công tác tính giá thành cho 01 sản phẩm đại diện là Bê tông thương phẩm Mac 250 trong phạm vi số liệu Quý IV năm 2018; chưa thể khảo sát toàn diện tất cả các chủng loại mác bê tông khác (Mac 150, 200, 300...) cũng như các sản phẩm bê tông đúc sẵn và ống cống ly tâm do công ty sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dòng sản phẩm bê tông đúc sẵn và ống cống ly tâm (vốn có quy trình công nghệ phức tạp hơn và có phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ); nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí, phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế qua nhiều năm tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết về hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627, 154) và các công thức tính giá thành, đánh giá dở dang theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Mô hình tổ chức hạch toán kế toán chi phí đối với sản phẩm bê tông thương phẩm không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    • Quy trình vận hành và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy Trần Công Vỹ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận lựa chọn khảo sát chi tiết công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho sản phẩm cụ thể nào?
    Khóa luận tập trung nghiên cứu sản phẩm Bê tông thương phẩm Mac 250 được sản xuất tại Trạm bê tông Tứ Hạ của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế trong Quý IV năm 2018.

  2. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
    Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Trần Công Vỹ, tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

  3. Vì sao trong quy trình tính giá thành sản phẩm bê tông tại công ty không có chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ?
    Do đặc thù kỹ thuật của bê tông tươi là đông kết nhanh, quá trình trộn thực hiện bằng máy và sản phẩm được sản xuất trực tiếp theo đơn đặt hàng, sau đó vận chuyển ngay đến công trình xây dựng của khách hàng nên không có sản phẩm tồn đọng hay dở dang dở dang cuối kỳ ($D_{\text{CK}} = 0$).

  4. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
    Tổng số lao động tăng từ 94 người (năm 2016) lên 98 người (năm 2017) và đạt 101 người (năm 2018). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (69,31% năm 2018), công nhân kỹ thuật chiếm 72,28% và tỷ lệ lao động nam chiếm trên 93% (phù hợp với đặc thù ngành sản xuất bê tông và xây lắp).

  5. Phương pháp tính giá thành nào được áp dụng cho sản phẩm Bê tông Mac 250 tại doanh nghiệp?
    Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) với kỳ tính giá thành định kỳ, tổng giá thành thực tế được xác định bằng toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ tập hợp trên TK 154.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí và kỹ thuật tính giá thành giản đơn đối với sản phẩm Bê tông Mac 250 trên phần mềm kế toán Trần Công Vỹ. Dựa trên việc phân tích đặc thù sản xuất và cơ cấu lao động giai đoạn 2016 – 2018, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.