CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1. Tổng quan về chi phí sản xuất 1.
Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC). Chi phí chính là những biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất là những hao tốn về tài sản hay nợ phải trả phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm (Võ Văn Nhị, 2009). Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại với những nội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng khác nhau.
Vì vậy, việc phân loại chi phí sản xuất giúp cho việc quản lý, hạch toán trở nên dễ dàng hơn. Thông thường người ta hay sử dụng các tiêu thức phân loại chủ yếu sau: 6 of Economics, Hue University Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ trừ nguyên vật liệu bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm giá mua và chi phí mua những loại nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu phụ: bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng, độ bền, tính thẩm mỹ của sản phẩm.
Chi phí nhiên liệu: bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu Chi phí phụ tùng thay thế: bao gồm giá mua và chi phí mua của các loại phụ tùng thay thế Chi phí nguyên vật liệu khác Chi phí nhân công: bao gồm các khoản lương chính, lương phụ, phụ cấp theo lương phải trả của người lao động, các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí công cụ dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua công cụ dụng cụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh và các chi phí khác liên quan để đưa công cụ dụng cụ vào sử dụng (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm khấu hao của tất cả tài sản, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm giá mua dịch vụ từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh như giá mua dịch vụ điện, nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện,.
Chi phí bằng tiền khác: bao gồm tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên (Huỳnh Lợi, 2010). Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế 7 of Economics, Hue University Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ,. khoản mục này thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhưng vẫn được nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất (Huỳnh Lợi 2010).
Chi phí sản xuất chung: là tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên, bao gồm chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị, TSCĐ khác đang dùng trong sản xuất, chi phí dịch vụ thuê ngoài như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí bán hàng: là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp, bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng và vận chuyển hàng hóa tiêu thụ, chi phí về nguyên vật liệu, phụ liệu, công cụ dụng cụ, bao bì sử dụng, chi phí khấu hao thiết bị, TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng trong việc bán hàng, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của người lao động, quản lý ở các bộ phận, phòng ban của doanh nghiệp, chi phí liên quan đến phục vụ cho công việc hành chính quản trị như điện, nước, bảo hiểm, điện thoại,. Chi phí khác: ngoài những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, trong chi phí của doanh nghiệp còn tồn tại những chi phí khác như chi phí tài chính, chi phí hoạt động bất thường.
Những chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ hoặc bằng không. Phân loại theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả 8 of Economics, Hue University Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào trong kỳ. Chi phí này phát sinh trong một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí thời kỳ: là những CP phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ KT như CP bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (Huỳnh Lợi, 2010).
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Biến phí: là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng SP sản xuất ra, số lượng SP tiêu thụ, số giờ máy vận hành thì tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động. Nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số (Huỳnh Lợi, 2010). Định phí: là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ họat động (Huỳnh Lợi, 2010). Một số cách phân loại khác về chi phí Chi phí chìm: là những chi phí luôn xuất hiện trong tất cả các quyết định của nhà quản lý hoặc trong các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau như: tiền thuê nhà xưởng,.
Chi phí cơ hội: là những lợi ích tiềm tàng bị mất đi hay phải hi sinh để lựa chọn, thực hiện hành động khác (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí chênh lệch: là những chi phí khác biệt về chủng loại và mức chi phí giữa các phương án sản xuất kinh doanh (Huỳnh Lợi, 2010). Chi phí kiểm soát được: chi phí thuê nhà,. Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản lý không thể dự đoán chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ (Huỳnh Lợi, 2010).
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ 9 of Economics, Hue University chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí (Huỳnh Lợi, 2010). Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất thường là sản phẩm, phân xưởng, đơn đặt hàng,.
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ cấu tổ chức sản xuất, địa bàn sản xuất, tính chất và quy trình công nghệ, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất: Phương pháp tập hợp trực tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có ảnh hưởng trực tiếp đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt. Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp (Huỳnh Lợi, 2010).
Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh ban đầu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên không thể tổ chức ghi chép riêng rẽ cho từng đối tượng (Huỳnh Lợi, 2010). Việc phân bổ chi phí được tiến hành như sau: Xác định hệ số phân bổ chi phí: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Hệ số phân bổ chi phí = Tổng tiêu thức phân bổ Xác định chi phí phân bổ: Mức phân bổ chi phí = hệ số phân bổ chi phí × tiêu thức phân bổ của đối tượng i cho đối tượng i 10 of Economics, Hue University (Phan Thị Hải Hà, 2017) 1. Tổng quan về giá thành sản phẩm 1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định (Võ Văn Nhị, 2009).
Giá thành sản phẩm là thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế.