Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức từ suy thoái kinh tế thế giới: lạm phát đẩy giá nguyên vật liệu tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, lãi suất ở mức cao. Trong điều kiện đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình giao thông.
Tác giả lựa chọn đề tài xuất phát từ thời gian thực tập tại Công ty TNHH 1 thành viên Quản lý Cầu đường bộ II Quảng Ninh (QUANG NINH ROAD BRIDGE MANAGEMENT ONE-MEMBER CO., LTD) — doanh nghiệp trực thuộc Sở Giao thông tỉnh Quảng Ninh, được tái thành lập tháng 10 năm 1991 trên cơ sở tách ra từ Công ty Xây dựng Miền Đông Quảng Ninh.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên Quản lý Cầu đường bộ II Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty nêu trên.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH 1 thành viên Quản lý Cầu đường bộ II Quảng Ninh.
- Thời gian thực tập: từ ngày 31/03/2014 đến 25/06/2014.
- Dữ liệu thu thập: số liệu kế toán năm 2012 từ phòng Kế toán – Tài chính của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán Việt Nam quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Các khái niệm lý thuyết trọng tâm được sử dụng gồm: chi phí sản xuất (phân loại theo yếu tố chi phí, theo khoản mục, theo phương pháp tập hợp, theo ứng xử của chi phí, theo mối quan hệ với báo cáo tài chính); giá thành sản phẩm (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ); các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí sản xuất định mức); và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, tổng cộng chi phí, đơn đặt hàng, định mức).
Các tài khoản kế toán được phân tích theo hệ thống tài khoản Việt Nam hiện hành: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công với các tiểu khoản 6231–6238), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với các tiểu khoản 6271–6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang với các tiểu khoản 1541–1544).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế toán: phân tích chứng từ, sổ sách kế toán thực tế tại đơn vị.
- Phương pháp thống kê và so sánh: đối chiếu số liệu giữa lý luận và thực tiễn, so sánh các khoản mục chi phí.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa các quy định chế độ kế toán, lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn.
Nguồn dữ liệu: Chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán năm 2012 thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán – Tài chính của công ty (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập/xuất kho, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, biên bản nghiệm thu, bảng thanh toán tiền lương, bảng tính khấu hao, sổ nhật ký chung, sổ chi phí sản xuất kinh doanh).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này xây dựng nền tảng lý luận toàn diện làm cơ sở đối chiếu với thực tiễn ở chương 2. Tác giả trình bày hệ thống các khái niệm từ cơ bản đến nâng cao: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa gắn với quá trình sản xuất; giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của hao phí liên quan đến khối lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ.
Luận điểm quan trọng được làm rõ là mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: tuy cùng bản chất nhưng khác nhau về lượng do chi phí sản xuất gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá thành gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành và có tính đến sản phẩm dở dang đầu/cuối kỳ.
Chương trình bày chi tiết quy trình hạch toán ba bước (mở sổ chi tiết → tập hợp chi phí theo đối tượng → tổng hợp và lập thẻ tính giá thành), kế toán từng khoản mục chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên, bốn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, bốn phương pháp tính giá thành, hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất. Phần cuối chương so sánh năm hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký–Sổ cái, Nhật ký chứng từ, và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 Thành viên Quản lý Cầu đường bộ II Quảng Ninh
Chương này trình bày toàn bộ thực trạng tổ chức kế toán chi phí tại công ty thông qua dữ liệu kế toán năm 2012. Trước tiên, tác giả giới thiệu đặc điểm công ty: hoạt động sản xuất qua 3 tổ đội (Xí nghiệp xây lắp, Hạt đường, Đội xe); bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc, và 4 phòng chức năng (Tổ chức–Hành chính, Kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán–Tài vụ).
Bộ máy kế toán gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và thuế, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương và TSCĐ, Thủ quỹ.
Chính sách kế toán áp dụng: niên độ theo năm dương lịch; áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; giá hàng xuất kho tính theo giá thực tế đích danh; hình thức kế toán Nhật ký chung.
Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí được trình bày kèm chứng từ thực tế:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản |
Đặc điểm tại công ty |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
TK 621 |
Chiếm tỉ trọng lớn; gồm vật liệu chính (gạch, đá, xi măng, sắt, thép), vật liệu phụ (cọc tre, dây buộc), cấu kiện đúc sẵn |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
TK 622 |
Gồm lương chính, phụ cấp công nhân trực tiếp xây lắp kể cả thuê ngoài; không bao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn ca |
| Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) |
TK 623 |
Gồm chi phí nhiên liệu, khấu hao máy, lương công nhân điều khiển máy, dịch vụ mua ngoài; không bao gồm các khoản trích theo lương |
| Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
TK 627 |
Gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương công nhân, chi phí công cụ, khấu hao |
Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình xây lắp. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành được trình bày rõ theo đặc thù xây lắp theo đơn đặt hàng.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 Thành viên Quản lý Cầu đường bộ II Quảng Ninh
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả lần lượt nêu ưu điểm và tồn tại, sau đó đề xuất sáu nhóm kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Phát hiện chính từ phân tích thực trạng:
Qua khảo sát dữ liệu kế toán năm 2012, khóa luận chỉ ra các tồn tại cụ thể trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty, làm cơ sở cho các kiến nghị hoàn thiện.
Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Kiến nghị 1 – Ứng dụng công nghệ thông tin: Đề xuất áp dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán tại công ty, thay thế hình thức ghi chép thủ công, nhằm đảm bảo tính kịp thời và chính xác của số liệu.
- Kiến nghị 2 – Hạch toán chi phí nguyên vật liệu: Hoàn thiện quy trình hạch toán khoản mục chi phí NVL trực tiếp, được tác giả bổ sung sơ đồ kế toán thiệt hại phá đi làm lại (Sơ đồ 3.1).
- Kiến nghị 3 – Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công: Đề xuất tiêu thức phân bổ phù hợp hơn cho khoản mục chi phí TK 623, có bổ sung công cụ bảng theo dõi ca máy.
- Kiến nghị 4 – Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Đề xuất thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định, tránh biến động đột ngột chi phí sản xuất chung giữa các kỳ.
- Kiến nghị 5 – Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Đề xuất tiến hành hạch toán đầy đủ các khoản thiệt hại phát sinh (phá đi làm lại, ngừng sản xuất), kèm sơ đồ hạch toán ngừng sản xuất (Sơ đồ 3.2).
- Kiến nghị 6 – Trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp: Đề xuất lập dự phòng chi phí bảo hành công trình theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán, phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh.
Tác giả cũng nêu điều kiện thực hiện từ hai phía: về phía Nhà nước (hoàn thiện chính sách, cơ chế) và về phía công ty (đầu tư nguồn lực, nâng cao năng lực cán bộ kế toán).
Đóng góp: Khóa luận đối chiếu có hệ thống lý luận kế toán chi phí theo chế độ kế toán hiện hành với thực tiễn tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa thuộc lĩnh vực quản lý và bảo trì đường bộ, từ đó chỉ ra khoảng cách giữa quy định và thực tế áp dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Phạm vi thu thập dữ liệu giới hạn trong một năm tài chính (năm 2012) tại một đơn vị duy nhất, nên kết quả và kiến nghị mang tính đặc thù doanh nghiệp, khó khái quát hóa cho toàn ngành quản lý đường bộ. Thời gian thực tập ngắn (31/03/2014 đến 25/06/2014) cũng ảnh hưởng đến chiều sâu phân tích số liệu nhiều kỳ. Văn bản không đề cập đến hướng nghiên cứu tiếp theo; tuy nhiên, từ phạm vi nghiên cứu có thể nhận thấy các hướng mở gồm: mở rộng so sánh với các doanh nghiệp quản lý đường bộ khác trong khu vực, nghiên cứu theo chuỗi thời gian nhiều năm, hoặc đánh giá hiệu quả sau khi triển khai các kiến nghị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận hữu ích trước hết cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán đang thực tập hoặc nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, đặc biệt là mảng xây dựng và bảo trì công trình giao thông. Phần Chương 1 cung cấp tổng quan lý luận có hệ thống về phân loại chi phí, các phương pháp tập hợp và tính giá thành, có thể dùng làm tài liệu ôn tập lý thuyết.
Phần Chương 2 trình bày sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán thực tế, chứng từ và sổ sách thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, bảng tính giá thành, sổ nhật ký chung TK 621/622/623/627/154), có thể tham khảo khi làm quen với quy trình kế toán thực tiễn tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa.
Phần Chương 3 hữu ích cho người làm kế toán tại doanh nghiệp xây lắp đang cân nhắc các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí, đặc biệt các vấn đề liên quan đến trích trước chi phí, dự phòng bảo hành và hạch toán thiệt hại trong sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH 1 thành viên Quản lý Cầu đường bộ II Quảng Ninh sử dụng hình thức kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá hàng xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh. Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
2. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) tại công ty bao gồm những khoản nào và khoản nào bị loại trừ?
Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty bao gồm: chi phí nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, lương công nhân điều khiển máy, và chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công. Khoản bị loại trừ là các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân điều khiển máy — khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627).
3. Tại sao tác giả đề xuất kiến nghị trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp?
Trong thực trạng khảo sát, công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình theo quy định. Điều này dẫn đến việc chi phí bảo hành phát sinh sau khi bàn giao công trình không được phản ánh đúng kỳ phát sinh, gây sai lệch giá thành thực tế và kết quả kinh doanh. Tác giả kiến nghị thực hiện trích lập dự phòng để phản ánh đúng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
4. Phương pháp tính giá thành nào được áp dụng tại công ty, và kỳ tính giá thành được xác định như thế nào?
Do công ty hoạt động theo hình thức xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể, đối tượng tính giá thành là từng công trình/hạng mục công trình. Phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành không trùng với kỳ hạch toán tháng mà gắn với thời điểm hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao từng công trình.
5. Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình gồm những vị trí nào, và dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ thời kỳ nào?
Bộ máy kế toán gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán thanh toán và thuế (phụ trách tiền mặt, tiền gửi, thu chi, hóa đơn GTGT); Kế toán vật tư (theo dõi nhập–xuất–tồn kho vật liệu và công cụ dụng cụ); Kế toán tiền lương và TSCĐ (lập bảng thanh toán lương, theo dõi khấu hao); và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt tại quỹ). Dữ liệu thực tế được thu thập từ sổ sách kế toán năm 2012 của công ty trong quá trình thực tập từ 31/03/2014 đến 25/06/2014.
Kết luận
Khóa luận cung cấp phân tích có hệ thống về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại một doanh nghiệp nhà nước quy mô vừa thuộc lĩnh vực quản lý cầu đường bộ, đặt trong khung lý luận kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Từ phân tích thực trạng dựa trên dữ liệu năm 2012, tác giả xác định sáu nhóm tồn tại và đề xuất kiến nghị hoàn thiện cụ thể, trong đó nổi bật là ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán, hoàn thiện phân bổ chi phí máy thi công, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và trích lập dự phòng bảo hành công trình. Nghiên cứu có giá trị tham chiếu cho sinh viên và người làm kế toán trong lĩnh vực xây lắp, đặc biệt ở góc độ đối chiếu lý luận với thực tiễn áp dụng tại một đơn vị cụ thể.