Luận án tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy việt nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận án tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

183
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn nghiên cứu

Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, XÁC LẬP VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.2. Khoảng trống nghiên cứu và xác lập vấn đề nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ LÝ LUẬN CHUNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

2.1. Lý thuyết nền tảng

2.1.1. Lý thuyết tình huống

2.1.2. Lý thuyết hệ thống thônng tin

2.1.3. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí

2.2. Kế toán quản trị chi phí và hệ thống thông tin phục vụ quản trị chi phí

2.2.1. Khung hệ thống thông tin

2.2.2. Mô hình chung cho hệ thống thông tin kế toán

2.2.3. Giới thiệu chung về các mô hình hệ thống thông tin

2.2.4. Vai trò của kế toán trong hệ thống thông tin

2.2.5. Thu thập, xử lý các nghiệp vụ kế toán trong hệ thống thông tin

2.3. Tổ chức bộ máy hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí

2.3.1. Mô hình tổ chức HTTT KTQTCP

2.3.2. Cách thức tổ chức HTTT KTQTCP

2.4. Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí

2.4.1. Tổ chức con người

2.4.2. Tổ chức các quy trình và hướng dẫn sử dụng

2.4.3. Tổ chức dữ liệu

2.4.4. Tổ chức lựa chọn và sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu

2.4.5. Tổ chức cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

2.4.6. Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ

2.5. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán nói chung và hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí nói riêng

2.5.1. Tổ chức con người

2.5.2. Tổ chức các quy trình và hướng dẫn sử dụng

2.5.3. Tổ chức dữ liệu

2.5.4. Tổ chức lựa chọn và sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu

2.5.5. Tổ chức cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

2.5.6. Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ

2.6. Chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí và các yếu tố tổ chức tác động tới chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí

2.6.1. Chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí

2.6.2. Các yếu tố tổ chức tác động tới chất lượng thông tin KTQTCP

2.6.2.1. Các yếu tố tổ chức con người
2.6.2.2. Các yếu tố tổ chức các quy trình và hướng dẫn sử dụng
2.6.2.3. Các yếu tố tổ chức dữ liệu
2.6.2.4. Các yếu tố tổ chức lựa chọn và sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu
2.6.2.5. Các yếu tố tổ chức cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
2.6.2.6. Các yếu tố tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ
2.6.2.7. Đặc tính văn hóa và cơ cấu tổ chức

2.7. Mô hình nghiên cứu và công cụ kiểm định

2.7.1. Mô hình nghiên cứu

2.7.1.1. Giả thuyết nghiên cứu
2.7.1.2. Mô hình nghiên cứu

2.7.2. Công cụ kiểm định

2.7.3. Xây dựng thang đo

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DA GIẦY VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về các doanh nghiệp da giầy Việt Nam

3.1.1. Giới thiệu chung về ngành da giầy Việt Nam

3.1.2. Đặc điểm về tổ chức SXKD của các DN da giầy hoạt động ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là các doanh nghiệp da giầy)

3.1.2.1. Về hoạt động sản xuất kinh doanh
3.1.2.2. Về công nghệ sản xuất của ngành da giầy
3.1.2.3. Tổ chức quản lý của các doanh nghiệp da giầy
3.1.2.4. Tổ chức bộ máy kế toán của các doanh nghiệp da giầy

3.2. Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy

3.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy HTTT KTQTCP

3.2.1.1. Mô hình tổ chức HTTT KTQTCP
3.2.1.2. Cách thức tổ chức HTTT KTQTCP

3.2.2. Thực trạng tổ chức nội dung HTTT KTQTCP

3.2.2.1. Tổ chức con người
3.2.2.2. Tổ chức các quy trình và hướng dẫn
3.2.2.3. Tổ chức dữ liệu
3.2.2.4. Tổ chức phần mềm
3.2.2.5. Tổ chức cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
3.2.2.6. Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ
3.2.2.7. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí

3.3. Kết quả nghiên cứu định lượng về các yếu tố tổ chức tác động tới chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí

3.3.1. Kết quả nghiên cứu và phân tích dữ liệu

3.3.1.1. Mẫu nghiên cứu
3.3.1.2. Kiểm định thang đo
3.3.1.3. Phân tích nhân tố khám phá
3.3.1.4. Phân tích hồi quy

3.3.2. Các phát hiện và thảo luận kết quả nghiên cứu

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DA GIẦY VIỆT NAM

4.1. Xu hướng và quy hoạch phát triển ngành da giầy Việt Nam

4.2. Các đề xuất tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí

4.2.1. Tổ chức bộ máy HTTT KTQTCP

4.2.1.1. Mô hình tổ chức HTTT KTQTCP
4.2.1.2. Cách thức tổ chức HTTT KTQTCP

4.2.2. Tổ chức HTTT KTQTCP

4.2.2.1. Tổ chức con người
4.2.2.2. Tổ chức các quy trình và hướng dẫn
4.2.2.3. Tổ chức dữ liệu
4.2.2.4. Tổ chức phần mềm
4.2.2.5. Tổ chức cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
4.2.2.6. Tổ chức HTKSNB
4.2.2.7. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí

4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin KTQTCP thông qua nghiên cứu định lượng các yếu tố tổ chức tác động tới chất lượng thông tin KTQTCP

4.3.1. Hàm ý thực tiễn

4.3.1.1. Tổ chức con người
4.3.1.2. Tổ chức các quy trình và hướng dẫn
4.3.1.3. Tổ chức dữ liệu
4.3.1.4. Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ
4.3.1.5. Tổ chức lựa chọn và sử dụng phần mềm
4.3.1.6. Đặc tính văn hóa và cơ cấu tổ chức
4.3.1.7. Tổ chức hạ tầng CNTT

TÓM TẮT CHƯƠNG 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng biểu

Tên bảng biểu

Trang

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống thông tin trong lĩnh vực kế toán quản trị. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý chi phí trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí (HTTT KTQTCP) là cần thiết để cải thiện hiệu quả quản lý và ra quyết định. Theo Bodnar & Hopwood (2001), HTTT KTQTCP không chỉ là công cụ thu thập dữ liệu mà còn là nền tảng để chuyển đổi dữ liệu thành thông tin hữu ích cho nhà quản lý. Điều này giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về chi phí sản xuất và từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn.

1.1. Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, nhưng vẫn còn nhiều khoảng trống trong việc tổ chức HTTT KTQTCP. Các doanh nghiệp da giầy Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc truy cập thông tin kịp thời và chính xác. Lạc Phong (2016) chỉ ra rằng, tốc độ truy cập thông tin chậm và thiếu tính ứng dụng cao là những vấn đề chính. Điều này dẫn đến việc các nhà quản lý không thể đưa ra quyết định kịp thời, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

II. Lý thuyết nền tảng

Chương này tập trung vào các lý thuyết cơ bản liên quan đến hệ thống thông tinkế toán quản trị chi phí. Lý thuyết hệ thống thông tin nhấn mạnh rằng, một HTTT hiệu quả cần phải có sự tích hợp giữa con người, quy trình và công nghệ. Theo Hurt & Zhen (2008), HTTT KTQTCP không chỉ là một tập hợp các hoạt động mà còn là một hệ thống phức tạp cần được tổ chức một cách hợp lý. Việc tổ chức HTTT KTQTCP trong các doanh nghiệp da giầy sẽ giúp cải thiện chất lượng thông tin và hỗ trợ quá trình ra quyết định.

2.1. Khung hệ thống thông tin

Khung hệ thống thông tin cho HTTT KTQTCP bao gồm các thành phần chính như con người, quy trình, dữ liệu và công nghệ. Mô hình này giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng các yếu tố cần thiết để tổ chức HTTT KTQTCP một cách hiệu quả. Việc tổ chức con người và quy trình là rất quan trọng, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và xây dựng quy trình làm việc rõ ràng để đảm bảo thông tin được thu thập và xử lý một cách chính xác.

III. Kết quả nghiên cứu thực trạng

Chương này trình bày kết quả nghiên cứu về thực trạng tổ chức HTTT KTQTCP trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng, chỉ một số ít doanh nghiệp đã tổ chức HTTT KTQTCP một cách bài bản. Phần lớn các doanh nghiệp vẫn còn thiếu các công cụ và quy trình cần thiết để thu thập và xử lý thông tin chi phí. Kết quả khảo sát cho thấy, 59,58% doanh nghiệp không tổ chức công tác kế toán quản trị, điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của HTTT KTQTCP.

3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy HTTT KTQTCP

Thực trạng tổ chức bộ máy HTTT KTQTCP trong các doanh nghiệp da giầy cho thấy nhiều doanh nghiệp chưa có mô hình tổ chức rõ ràng. Việc thiếu hụt nhân lực có chuyên môn và công nghệ thông tin hiện đại đã ảnh hưởng đến khả năng thu thập và xử lý thông tin. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để cải thiện chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định.

IV. Đề xuất giải pháp

Chương này đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức HTTT KTQTCP trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam. Các giải pháp bao gồm việc xây dựng mô hình tổ chức HTTT KTQTCP phù hợp, cải thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin, và nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý.

4.1. Tổ chức bộ máy HTTT KTQTCP

Để tổ chức bộ máy HTTT KTQTCP hiệu quả, các doanh nghiệp cần xác định rõ vai trò và trách nhiệm của từng thành viên trong bộ máy. Việc phân công công việc rõ ràng sẽ giúp tăng cường tính hiệu quả trong việc thu thập và xử lý thông tin. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần xây dựng các quy trình làm việc chuẩn hóa để đảm bảo thông tin được xử lý một cách nhất quán và chính xác.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, XÁC LẬP VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, kế toán quản trị đã được rất nhiều nhà khoa học ở Việt Nam nghiên cứu, các vấn đề nghiên cứu cũng đa dạng về nội dung và lĩnh vực. Nghiên cứu có thể xem là đặt nền tảng cho các nghiên cứu KTQT ở Việt Nam là luận án tiến sĩ của Nguyễn Việt (1995) trình bày phương hướng và giải pháp xây dựng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên nghiên cứu này chỉ mới trình bày những vấn đề cơ bản nhất của kế toán quản trị. Đến năm 1996, Bộ Tài chính đã tổ chức 2 cuộc hội thảo vào ngày 15/5/1996 và ngày 27/11/1996 ở Hà Nội, tại cuộc Hội thảo gồm các chuyên gia kế toán Việt Nam và nước ngoài đều cho rằng sự cần thiết và không thể thiếu được kế toán quản trị đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong lúc đấy. Sau đó, luận án tiến sĩ của Phạm Văn Dược (1997) đã so sánh về mặt lý luận sự giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính; vai trò, nội dung và các nghiệp vụ của kế toán quản trị.

Luận án đã có những nghiên cứu cụ thể và đề xuất các biện pháp ứng dụng kế toán quản trị vào thực tiễn trong các doanh nghiệp Việt Nam với 5 giải pháp vĩ mô và 6 giải pháp vi mô. Đây chính là bước khởi xướng cho những nghiên cứu tiếp nối về kế toán quản trị sau này. Tuy nhiên, do tính mới mẻ của kế toán quản trị và điều kiện nền kinh tế lúc bấy giờ nên những nghiên cứu này mang tính định hướng chung chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp chứ chưa đi vào cụ thể từng ngành nghề. Đến năm 2003 thì kế toán quản trị bắt đầu được chính thức ghi nhận trong Luật kế toán Việt Nam (Luật kế toán, 2003) và được nhiều tác giả nghiên cứu một cách có hệ thống hơn về thực trạng kế toán quản trị và điều kiện để vận dụng kế toán quản trị của các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Điển hình là các luận án tiến sĩ của Phạm Xuân Thành (2000), Phạm Quang (2002), Trần Anh Hoa (2003). Phạm Xuân Thành (2000) đã trình bày được kinh nghiệm của các nước phát triển về hoạt động kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, kết hợp với thực trạng và điều kiện vận dụng kế toán quản trị cho các doanh nghiệp Việt Nam, luận án đã góp phần vào việc tổng hợp về mặt lý luận khoa học, chọn lọc và giới thiệu các nội dung ứng dụng mang ý nghĩa thực tiễn đối với công 7 tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp. Ngoài ra, còn đưa ra các quan điểm để vận dụng kế toán quản trị, xây dựng các phương pháp kế toán chủ yếu thực hiện trong kế toán quản trị, phác thảo được mô hình kế toán quản trị cho các doanh nghiệp, đồng thời đề xuất các giải pháp vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay; Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị ở Việt Nam được Phạm Quang (2002) nghiên cứu, từ đó đưa ra phương hướng để xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị. Đồng thời, đưa ra các tiêu chí và hướng dẫn cách thức để tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán quản trị vào các doanh nghiệp ở Việt Nam; Trần Anh Hoa (2003) đã phân tích được thực trạng của hệ thống kế toán Việt Nam từ trước đến nay nhằm chỉ ra những mặt hạn chế về cơ cấu tổ chức hệ thống đã ảnh hưởng đến nhận thức về kế toán cũng như tác dụng ứng dụng của nó trong quản lý các doanh nghiệp.

Các hạn chế được nghiên cứu trình bày bao gồm: (1) Cơ chế quản lý tại một số doanh nghiệp Nhà nước hiện nay vẫn còn mang dấu ấn của cơ chế quan liêu bao cấp; (2) Quan điểm chính thống về nội dung và phương pháp kế toán quản trị ở nước ta chưa được thống nhất; (3) Trình độ và năng lực của nhà quản lý ở phần lớn doanh nghiệp Việt Nam có giới hạn; (4) Chưa có mối liên hệ chặt chẽ giữa các nhà quản trị và các nhân viên kế toán trong hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh; (5) Việc quy định nhiệm vụ cung cấp thông tin trong nội bộ doanh nghiệp chưa được chặt chẽ và khoa học. Nghiên cứu cũng đã hệ thống hóa một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở đảm bảo mối liên hệ phù hợp với nội dung kế toán tài chính nhằm làm cho hệ thống kế toán phát huy được cao nhất tính tích cực trong việc cung cấp thông tin phục vụ chức năng quản lý doanh nghiệp. Các nội dung cơ bản của KTQT được nghiên cứu đề cập: (1) Dự toán ngân sách; (2) Kế toán theo các trung tâm trách nhiêm; (3) Hệ thống KTCP và yêu cầu phân tích về các sai biệt chi phí trong việc kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh; (4) Thiết lập thông tin KTQT trong việc ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn. Xác định các giải pháp có tính khả thi nhằm vận dụng một cách nhanh chóng và có hiệu quả kế toán quản trị vào quản lý các doanh nghiệp Việt Nam như xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán quản trị; Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị; Và một số giải pháp hỗ trợ để thực hiện KTQT ở Việt Nam.

8 Trong giai đoạn tiếp theo, các nghiên cứu được các nhà khoa học nghiên cứu và vận dụng các nội dung kế toán quản trị vào các ngành cụ thể. Điển hình như luận án tiến sĩ của Lê Đức Toàn (2002), “Kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam” đã nghiên cứu thực trạng KTQT và phân tích chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện KTQTCP như hoàn thiện phân loại chi phí, xây dựng trung tâm chi phí, trung tâm trách nhiệm. nhưng do phạm vi nghiên cứu quá rộng nên các giải pháp chỉ mang tính định hướng, chưa đưa ra các giải pháp gắn với đặc điểm kinh doanh của từng ngành.; luận án tiến sĩ của Phạm Thị Kim Vân (2002), “Tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch” đã chỉ ra các vấn đề tổ chức công tác kế toán trong mối quan hệ với kết quả kinh doanh và giới hạn trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KTQTCP như (1) Dự toán chi phí, doanh thu, và kết quả kinh doanh; (2) Phân loại chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ theo quan điểm KTQT; (3) Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành; (4) Trình tự tập hợp chi phí dịch vụ du lịch trong KTQT; (5) Phương pháp tính giá thành; (6) Kế toán quản trị doanh thu và kết quả du lịch, các giải pháp thuộc về phân tích hoạt động kinh doanh, tuy nhiên một số giải pháp chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp do không gắn với các chức năng quản trị của doanh nghiệp; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hằng Nga (2004), “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam” đã nghiên cứu đặc điểm và định hướng phát triển của Tập đoàn dầu khí, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức KTQT cho các doanh nghiệp thành viên và tập đoàn như tổ chức bộ máy kế toán quản trị, vận dụng phương pháp phân loại chi phí theo các ứng xử của chi phí để nhận diện chi phí, xây dựng hệ thống dự toán, phương pháp xác định chi phí, phương pháp phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định; luận án tiến sĩ của Hoàng Văn Tưởng (2010), “Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam”, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, nghiên cứu đã đưa ra định hướng như mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành xây dựng trong thời gian tới, sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, yêu cầu của 9 việc hoàn thiện tổ chức KTQT.

Các giải pháp hoàn thiện tổ chức KTQT nhằm tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam được nghiên cứu đề cập như (1) Hoàn thiện việc xây dựng định mức chi phí và hệ thống dự toán ngân sách; (2) Hoàn thiện việc tố chức KTQT các yếu tố sản xuất; (3) Hoàn thiện việc tổ chức KTQTCP; (4) Hoàn thiện việc tổ chức kế toán trách nhiệm; (5) Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo KTQT; (6) Hoàn thiện về mô hình tổ chức bộ máy KTQT; luận án tiến sĩ Phạm Ngọc Toàn (2010), “Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, đã phân tích và đánh giá hiện trạng nội dung kế toán quản trị đang áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực trạng tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Nghiên cứu xây dựng nội dung kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở phân tích hiện trạng, nhằm đưa ra cách thức tổ chức kế toán quản trị phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Nghiên cứu cũng đưa ra các kiến nghị, giải pháp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nơi tổ chức thực hiện kế toán quản trị, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức thực hiện kế toán quản trị nhằm tăng cường việc cung cấp thông tin phục vụ cho các quyết định quản lý và nghiên cứu cũng kiến nghị với các cơ sở đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công tác đào tạo nhân lực phù hợp với nội dung và cách thức tổ chức công tác kế toán quản trị hiệu quả nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp da giầy tại Việt Nam" tập trung vào việc xây dựng và cải tiến hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, đặc biệt trong ngành da giầy tại Việt Nam. Luận án này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và quản lý thông tin kế toán mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại, giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực kế toán và quản trị chi phí, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ về cải tiến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cải tiến quy trình kế toán trong một ngành công nghiệp khác. Bên cạnh đó, Nghiên cứu các nhân tố tác động đến kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp khai thác và chế biến đá xây dựng ở Đông Nam Bộ cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong bối cảnh khác nhau. Cuối cùng, Nghiên cứu các nhân tố tác động đến kế toán trách nhiệm và hiệu quả hoạt động trong ngành dệt may Việt Nam sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quát về kế toán trách nhiệm, một khía cạnh quan trọng trong quản lý chi phí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về lĩnh vực kế toán quản trị chi phí.