Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành da giầy là ngành có sản lượng xuất khẩu lớn thứ ba tại Việt Nam. Theo thống kê của Erwin Schweisshelm (2016), có khoảng 700 doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành da giầy, thu hút hơn một triệu lao động. Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 16,2 tỷ USD vào năm 2016 và gần 18 tỷ USD vào năm 2017 (Hiệp Hội Da Giầy - Túi Xách Việt Nam, 2016a). Theo quy hoạch của Bộ Công Thương (2010), mục tiêu phát triển đến năm 2020 là đưa ngành da giầy trở thành ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân, duy trì vị thế trong nhóm các nước sản xuất và xuất khẩu hàng đầu thế giới.

Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí (HTTT KTQTCP) là tập hợp các nguồn lực (con người, thiết bị) và quy trình được thiết kế nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động và ra quyết định kinh doanh tối ưu (Bodnar & Hopwood, 2001; Hurt & Zhen, 2008; Đào Thúy Hà, 2015; Lê Thị Minh Huệ, 2016). Tuy nhiên, theo ghi nhận của Lạc Phong (2016), lãnh đạo các doanh nghiệp da giầy Việt Nam gặp nhiều trở ngại trong việc ra quyết định do tốc độ truy cập thông tin chi phí chậm, thông tin thiếu tính nhất quán và ứng dụng chưa cao. Khảo sát sơ bộ của tác giả cho thấy:

  • Nhóm doanh nghiệp đã xây dựng kế toán quản trị (KTQT) chỉ chiếm 17,02% (chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - FDI).
  • Nhóm doanh nghiệp chuẩn bị xây dựng KTQT chiếm 23,40%.
  • Nhóm doanh nghiệp hoàn toàn không tổ chức KTQT chiếm tỷ lệ lớn với 59,58%.

Về mặt lý luận, các công trình trước đây tồn tại ba khoảng trống cơ bản:

  1. Về mô hình tổ chức: Hầu hết các nghiên cứu chỉ nhìn nhận tổ chức bộ máy kế toán dưới góc độ con người (kết hợp hoặc độc lập giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị), chưa nghiên cứu mô hình tổ chức HTTT KTQTCP dưới góc độ hệ thống thông tin.
  2. Về nội dung tổ chức: Chưa có công trình tiếp cận nội dung tổ chức HTTT KTQTCP theo các thành phần cấu thành một hệ thống thông tin kế toán.
  3. Về các yếu tố tác động: Chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của các nhân tố tổ chức đến chất lượng thông tin KTQTCP cung cấp cho nhà quản trị.

Do đó, đề tài "Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống lý luận và thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức HTTT KTQTCP và các nhân tố mang tính tổ chức tác động tới chất lượng thông tin KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Khảo sát thực trạng về tổ chức HTTT KTQTCP trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam.
    3. Phân tích các nhân tố tổ chức tác động tới chất lượng thông tin KTQTCP trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam.
    4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTT KTQTCP trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về HTTT KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất là gì?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng tổ chức HTTT KTQTCP đang được thực hiện như thế nào tại các doanh nghiệp da giầy Việt Nam?
  • Câu hỏi 3: Các nhân tố tổ chức nào tác động đến chất lượng thông tin KTQTCP của các doanh nghiệp da giầy Việt Nam?
  • Câu hỏi 4: Cần hoàn thiện HTTT KTQTCP của các doanh nghiệp da giầy Việt Nam như thế nào để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng thông tin KTQTCP?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nghiệp vụ: Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất da giầy.
    • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp da giầy hoạt động tại Việt Nam, tập trung khảo sát trên địa bàn các tỉnh miền Nam Việt Nam (khu vực chiếm khoảng 80% tổng số doanh nghiệp da giầy toàn quốc năm 2018).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu khảo sát thực tế trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu KTQT và HTTT KTQTCP tại Việt Nam được luận án phân chia qua 4 giai đoạn phát triển:

Các giai đoạn nghiên cứu trước đây

  • Giai đoạn 1 - Sơ khai đặt nền tảng: Luận án của Nguyễn Việt (1995) đặt nền móng nghiên cứu phương hướng xây dựng hệ thống kế toán tài chính và KTQT trong doanh nghiệp Việt Nam. Các hội thảo của Bộ Tài chính năm 1996 khẳng định tính tất yếu của KTQT. Luận án của Phạm Văn Dược (1997) phân định bản chất KTQT và kế toán tài chính (KTTC), đề xuất 5 giải pháp vĩ mô và 6 giải pháp vi mô mang tính định hướng chung.
  • Giai đoạn 2 - Nghiên cứu có hệ thống và vận dụng theo ngành: Sau khi Luật Kế toán 2003 chính thức ghi nhận KTQT, các luận án của Phạm Xuân Thành (2000), Phạm Quang (2002), Trần Anh Hoa (2003) đã hệ thống hóa mô hình, báo cáo KTQT và chỉ rõ những rào cản tổ chức trong doanh nghiệp. Tiếp đó, nhiều tác giả nghiên cứu KTQT chi phí gắn với các ngành kinh tế cụ thể: Lê Đức Toàn (2002 - ngành công nghiệp), Phạm Thị Kim Vân (2002 - ngành du lịch), Nguyễn Thị Hằng Nga (2004 - ngành dầu khí), Hoàng Văn Tưởng (2010 - ngành xây lắp), Phạm Ngọc Toàn (2010 - doanh nghiệp nhỏ và vừa), Đinh Thị Kim Xuyến (2014 - viễn thông di động), Nguyễn Thanh Huyền (2015 - gạch ốp lát), Đào Thúy Hà (2015 - sản xuất thép), Lê Thị Minh Huệ (2016 - mía đường Thanh Hóa).
  • Giai đoạn 3 - Nghiên cứu xây dựng mô hình KTQTCP:
Tác giả nghiên cứu Khách thể nghiên cứu Nội dung mô hình KTQTCP
Phạm Thị Thủy (2007) Doanh nghiệp sản xuất dược Việt Nam Phân loại chi phí, lập dự toán chi phí kinh doanh, xác định khối lượng hợp lý của mỗi lô sản phẩm sản xuất, xác định giá phí sản phẩm, đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận.
Trần Thế Nữ (2011) Doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam Phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, kế toán chi phí thực hiện (tổ chức chứng từ, tài khoản, báo cáo KTQTCP), phân tích chi phí để kiểm soát và ra quyết định kinh doanh.
Nguyễn Hoản (2012) Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo của Việt Nam Hoàn thiện mô hình tổ chức KTQTCP, tổ chức thu nhận thông tin ban đầu (chứng từ, định mức, dự toán, nhân sự), tổ chức xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí.
Trần Thị Thu Hường (2014) Doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam Tổ chức bộ máy KTQTCP, phân loại chi phí, xây dựng định mức, lập hệ thống dự toán chi phí, xác định chi phí sản xuất, phân tích thông tin chi phí, lập báo cáo bộ phận và đánh giá hiệu quả.
  • Giai đoạn 4 - Nghiên cứu về HTTT KTQTCP:
    • Hoàng Văn Ninh (2010) xác lập các nguyên tắc và giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) phục vụ quản lý trong các tập đoàn kinh tế trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tích hợp.
    • Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu mô hình tổ chức HTTT KTQTCP trong doanh nghiệp may Việt Nam theo 3 phân hệ: tổ chức HTTT dự toán chi phí, HTTT thực hiện chi phí, và kiểm soát chi phí - ra quyết định.
    • Lê Thị Hồng (2016) nghiên cứu các nhân tố gây hạn chế HTTT KTQTCP trong ngành đá ốp lát bằng phương pháp định lượng và đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện.
    • Nguyễn Thành Hưng (2017) tiếp cận HTTT KTQTCP theo quy trình thu thập - xử lý - cung cấp thông tin, phương tiện hỗ trợ và kiểm soát thông tin trong doanh nghiệp dịch vụ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Luận án không chỉ xem xét bộ máy kế toán đơn thuần về mặt nhân sự mà nghiên cứu mô hình tổ chức HTTT KTQTCP dưới góc độ một hệ thống thông tin kế toán tích hợp.
  2. Thiết kế nội dung tổ chức HTTT KTQTCP toàn diện dựa trên các thành phần cấu thành hệ thống: con người, quy trình/hướng dẫn, dữ liệu, phần mềm xử lý, cơ sở hạ tầng CNTT, hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống báo cáo.
  3. Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động của các nhân tố tổ chức đến chất lượng thông tin KTQTCP cung cấp cho nhà quản trị trong ngành da giầy Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết tình huống (Contingency Theory): Được phát triển bởi Child (1973), Pugh & Hickson (1976), Otley (1980), Robert H. Chenhall (2003)... Lý thuyết chỉ ra không có một mô hình cơ cấu tổ chức duy nhất tối ưu cho mọi doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức và việc thiết kế HTTTKT phải thích ứng với các yếu tố tình huống như quy mô, công nghệ, môi trường hoạt động và chiến lược quản lý (JIT, TQM). Luận án sử dụng lý thuyết này để xác định các thành phần cấu thành và nhân tố tổ chức HTTT KTQTCP phù hợp với đặc thù sản xuất của ngành da giầy.
  • Lý thuyết hệ thống thông tin (Information Systems Theory): Dựa trên nghiên cứu của Earl (1989), Best (1996), William J. Vodácek (1998)... Lý thuyết tập trung vào việc lập kế hoạch, tổ chức, lưu trữ, truy xuất và phân phối thông tin để hỗ trợ các quyết định kinh doanh chiến lược và tác nghiệp trong tổ chức.
  • Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Được luận giải bởi Vũ Hữu Đức (2010), Trần Ngọc Hùng (2016). Nguyên lý cốt lõi là lợi ích thu được từ thông tin do HTTT KTQTCP cung cấp phải lớn hơn chi phí bỏ ra để thiết lập, vận hành và duy trì hệ thống đó.

Khung lý thuyết hệ thống thông tin kế toán

  • Khung HTTT và các loại giao dịch (Hall, 2012; Romney, Steinbart, & Cushing, 2000): Hệ thống thông tin doanh nghiệp phân tách thành HTTT kế toán (xử lý giao dịch tài chính và phi tài chính liên quan trực tiếp) và HTTT quản lý (HTTTQL - xử lý giao dịch phi tài chính chuyên biệt). HTTTKT gồm 3 hệ thống con: hệ thống xử lý giao dịch, hệ thống sổ cái/báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản lý.
  • Mô hình kiến trúc dữ liệu:
    • Mô hình tệp phẳng (Flat-file model): Dữ liệu phân tán, cát cứ theo từng ứng dụng độc lập, dẫn đến trùng lặp dữ liệu, khó khăn khi cập nhật và giảm tính chính xác.
    • Mô hình cơ sở dữ liệu (Database model): Tập trung dữ liệu vào CSDL chung do Hệ quản trị CSDL (DBMS) quản lý và phân quyền truy cập.
    • Mô hình REA (Resources - Events - Agents): Khung mô hình hóa dữ liệu kinh doanh dựa trên nguồn lực, sự kiện và đối tượng tham gia.
    • Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP): Tích hợp toàn diện các quy trình kinh doanh và chu trình nghiệp vụ.
  • Vai trò của kế toán trong HTTT (Hall, 2012): Thực hiện 3 vai trò: (1) Người dùng hệ thống (End-user); (2) Người thiết kế hệ thống (System designer - xác định nhu cầu thông tin, quy tắc kế toán, kiểm soát); (3) Kiểm toán viên hệ thống (System auditor).
  • Các chu trình nghiệp vụ kế toán chính: Chu trình chi phí (hệ thống mua hàng/phải trả, giải ngân, lương, TSCĐ); Chu trình sản xuất (kế hoạch sản xuất, kế toán chi phí); Chu trình doanh thu (xử lý đơn hàng, thu tiền).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng qua quy trình 10 bước:

  1. Bước 1 - Bước 2: Xác định chủ đề, tổng quan y văn, thiết lập khung lý thuyết và nội dung tổ chức HTTT KTQTCP.
  2. Bước 3 - Bước 4: Thiết kế bảng hỏi định tính bán cấu trúc; thực hiện phỏng vấn sâu 6 chuyên gia (Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp) tại 6 doanh nghiệp da giầy: Công ty Chang Shin Việt Nam TNHH, Công ty Cổ phần Cao Su Màu, Công ty SX HTD Bình Tiên, Công ty TNHH Pou Chen Việt Nam, Công ty TNHH Chí Hùng, Công ty TNHH Ever Tech Plastic Việt Nam. Thời gian phỏng vấn từ 30 đến 90 phút.
  3. Bước 5: Thu thập và gỡ băng phân tích định tính 197 phiếu khảo sát thực trạng từ 197 doanh nghiệp da giầy.
  4. Bước 6 - Bước 7: Thiết kế phiếu khảo sát sơ bộ thang đo định lượng; phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh nội dung, từ ngữ, loại bỏ các thang đo trùng lặp và hoàn thiện thang đo chính thức.
  5. Bước 8: Thu thập dữ liệu định lượng tại các doanh nghiệp da giầy miền Nam Việt Nam (trực tiếp và qua Google Forms). Mô hình gồm 114 biến quan sát, đáp ứng nguyên tắc cỡ mẫu $N \ge 5 \times m$ (Hair et al., 1998; Comrey & Lee, 2013; tối thiểu 570 phiếu) và công thức $N \ge 8m + 50$ của Tabachnick & Fidell (1996).
  6. Bước 9 - Bước 10: Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; thảo luận kết quả với chuyên gia để đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, xác lập vấn đề nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về KTQT, KTQTCP và HTTT KTQTCP tại Việt Nam qua 4 giai đoạn phát triển chính. Tác giả phân tích các hạn chế của những nghiên cứu trước: các giải pháp KTQT ngành còn mang tính khái quát; các nghiên cứu HTTTKT chủ yếu tập trung vào KTTC hoặc mô hình bộ máy kế toán truyền thống; thiếu vắng mô hình định lượng đánh giá các yếu tố tổ chức cấu thành HTTT tác động đến chất lượng thông tin KTQTCP trong ngành da giầy. Từ đó, chương xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (doanh nghiệp da giầy miền Nam giai đoạn 2015–2018) và quy trình nghiên cứu hỗn hợp 10 bước.

Chương 2: Lý thuyết nền tảng và lý luận chung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Phân tích 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết tình huống, Lý thuyết hệ thống thông tin và Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí.
  • Làm rõ bản chất của HTTT KTQTCP: Khung HTTT (phân biệt GDTC và GDPTC; HTTTKT và HTTTQL); Mô hình chung của HTTTKT (thu thập, xử lý, quản lý CSDL, tạo thông tin và cơ chế phản hồi theo Hall, 2012); So sánh các mô hình HTTT (thủ công, tệp phẳng, CSDL, REA, ERP).
  • Xác định 3 vai trò của người làm kế toán trong môi trường HTTT: người sử dụng, người thiết kế và kiểm toán viên hệ thống.
  • Phân tích các chu trình nghiệp vụ chi phí, sản xuất và doanh thu; dòng luân chuyển dữ liệu và sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) cho từng chu trình chi phí NVL, tiền lương, TSCĐ và sản xuất.
  • Xây dựng khung 6 thành phần tổ chức HTTT KTQTCP: (1) Tổ chức con người; (2) Tổ chức quy trình và hướng dẫn; (3) Tổ chức dữ liệu; (4) Tổ chức phần mềm xử lý; (5) Tổ chức cơ sở hạ tầng CNTT; (6) Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ; kết hợp với biến Đặc tính văn hóa và cơ cấu tổ chức để hình thành mô hình nghiên cứu định lượng tác động đến Chất lượng thông tin KTQTCP.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng tổ chức HTTT KTQTCP tại các doanh nghiệp da giầy Việt Nam dựa trên kết quả khảo sát 197 doanh nghiệp và phân tích định lượng chi tiết:

  • Đặc điểm ngành da giầy: Hoạt động sản xuất gia công chiếm tỷ trọng lớn (FOB, CMPT), quy trình công nghệ gồm các phân xưởng chính: xưởng cắt, xưởng may/mặt giầy, xưởng đế, xưởng thành hình/gò dán giầy. Bộ máy quản lý và kế toán được phân tích qua các mô hình thực tế tại Công ty CP Cao Su Màu, Công ty TNHH Pouchen Việt Nam, Công ty Chang Shin Việt Nam TNHH, Công ty TNHH Chí Hùng.
  • Thực trạng các thành phần HTTT KTQTCP:
    • Tổ chức bộ máy và chu trình: Khảo sát các chu trình vận dụng (Bảng 3.2, 3.3) cho thấy các doanh nghiệp áp dụng DFD và liên kết chu trình chi phí - sản xuất ở mức độ thấp, thiếu sự tích hợp.
    • Tổ chức con người (Bảng 3.4, 3.5, 3.6): Đội ngũ kế toán chủ yếu tập trung xử lý KTTC; kiến thức, kỹ năng phân tích KTQT chi phí và kỹ năng ứng dụng CNTT còn hạn chế; công tác đào tạo chuyên sâu về HTTT KTQT chưa được chú trọng.
    • Tổ chức quy trình và hướng dẫn (Bảng 3.7): Khảo sát quy trình tính chi phí mã hàng, quy trình lập và điều chỉnh dự toán ngân sách (tại Công ty Chang Shin Việt Nam TNHH...) cho thấy phần lớn doanh nghiệp thiếu quy trình chuẩn hóa bằng văn bản về luân chuyển dữ liệu chi phí.
    • Tổ chức dữ liệu và phần mềm (Bảng 3.8, 3.9, 3.10): Đa số doanh nghiệp sử dụng các phần mềm kế toán đóng gói đơn lẻ hoặc bảng tính Excel (mô hình tệp phẳng), mức độ tích hợp CSDL tập trung và áp dụng hệ thống ERP đồng bộ còn rất thấp.
    • Cơ sở hạ tầng CNTT và KSNB (Bảng 3.11, 3.12, 3.13): Phần cứng và mạng truyền thông chưa đáp ứng yêu cầu xử lý trực tuyến; kiểm soát truy cập, phân quyền và kiểm soát luồng dữ liệu KTQT chi phí chưa chặt chẽ.
  • Kết quả phân tích định lượng (Bảng 3.14 – 3.27):
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Thực hiện kiểm định độ tin cậy cho 8 nhóm thang đo: (1) Tổ chức con người (Bảng 3.15); (2) Xây dựng và tổ chức quy trình, hướng dẫn (Bảng 3.16); (3) Tổ chức dữ liệu (Bảng 3.17); (4) Tổ chức lựa chọn và sử dụng phần mềm (Bảng 3.18); (5) Tổ chức phần cứng CSHT CNTT (Bảng 3.19); (6) Tổ chức hệ thống KSNB (Bảng 3.20); (7) Đặc tính văn hóa và cơ cấu tổ chức (Bảng 3.21); (8) Chất lượng thông tin KTQTCP cung cấp cho quản lý (Bảng 3.22). Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy.
    • Phân tích EFA và Hồi quy: Kiểm định KMO và Bartlett's Test (Bảng 3.23, 3.24) đạt yêu cầu, trích xuất các nhân tố đại diện (Bảng 3.25). Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 3.26, 3.27) chứng minh các nhân tố tổ chức con người, quy trình, dữ liệu, phần mềm, kiểm soát nội bộ, cơ sở hạ tầng CNTT và đặc tính văn hóa cơ cấu tổ chức đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến chất lượng thông tin KTQTCP.

Chương 4: Đề xuất giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam

Dựa trên xu hướng quy hoạch phát triển ngành da giầy và kết quả nghiên cứu định lượng, chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý thực tiễn toàn diện:

  • Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy HTTT KTQTCP phù hợp với quy mô và loại hình doanh nghiệp da giầy.
  • Thiết lập các lưu đồ chứng từ và DFD chuẩn hóa cho các chu trình nghiệp vụ (mua hàng, giải ngân tiền mặt, tiền lương, quản lý TSCĐ, chi phí sản xuất) theo cả phương thức thủ công và hệ thống máy tính.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp theo các nhân tố tổ chức đã được kiểm định:
    1. Giải pháp về tổ chức con người: Chuẩn hóa chức danh, tuyển dụng, nâng cao năng lực chuyên môn KTQT và kỹ năng CNTT cho kế toán viên.
    2. Giải pháp về quy trình và hướng dẫn: Xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn công việc, quy trình lập dự toán và định mức chi phí chuẩn.
    3. Giải pháp về tổ chức dữ liệu: Chuyển đổi từ mô hình tệp phẳng sang mô hình CSDL quan hệ, chuẩn hóa danh mục đối tượng tập hợp chi phí.
    4. Giải pháp về phần mềm xử lý: Lựa chọn và triển khai các phân hệ phần mềm KTQT hoặc mô đun ERP tích hợp.
    5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng CNTT: Đầu tư máy chủ, hệ thống mạng nội bộ và đường truyền bảo mật.
    6. Giải pháp về hệ thống kiểm soát nội bộ: Phân định trách nhiệm, kiểm soát phân quyền truy cập, kiểm soát đầu vào - xử lý - đầu ra của thông tin chi phí (Bảng 3.1).
    7. Giải pháp về văn hóa và cơ cấu tổ chức: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của thông tin KTQT và xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin liên phòng ban.
    8. Hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQTCP: Thiết kế hệ thống báo cáo chi phí thực hiện, báo cáo biến động chi phí, báo cáo phân tích chi phí theo mã hàng và trung tâm trách nhiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển lý luận về HTTT KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất dưới góc độ tiếp cận hệ thống thông tin, làm rõ cấu trúc 6 thành phần cấu thành: con người, quy trình/hướng dẫn, dữ liệu, phần mềm, cơ sở hạ tầng CNTT và hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Kết hợp liên ngành giữa Lý thuyết tình huống, Lý thuyết hệ thống thông tin và Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí để xây dựng khung phân tích tổ chức HTTT KTQTCP.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng đánh giá tác động của các nhân tố tổ chức (con người, quy trình, dữ liệu, phần mềm, hạ tầng CNTT, kiểm soát nội bộ, đặc tính văn hóa cơ cấu) đến chất lượng thông tin KTQTCP trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu khảo sát thực nghiệm về thực trạng áp dụng KTQT và tổ chức HTTT KTQTCP tại 197 doanh nghiệp ngành da giầy Việt Nam.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: việc phụ thuộc vào mô hình tệp phẳng/Excel, thiếu sự tích hợp dữ liệu giữa các phân xưởng sản xuất (cắt, may mặt giầy, đế, thành hình) với bộ máy kế toán, hạn chế về năng lực phân tích chi phí của nhân sự kế toán.
  • Thiết kế bộ lưu đồ chứng từ, quy trình thu thập dữ liệu và sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) chi tiết cho các chu trình chi phí mua hàng, tiền lương, tài sản cố định và sản xuất áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp da giầy.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tổ chức nhân sự, hạ tầng CNTT, cấu trúc CSDL đến hệ thống báo cáo KTQT chi phí gắn liền với đặc thù quản trị sản xuất ngành da giầy Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Khảo sát định lượng được thực hiện chủ yếu tập trung tại các doanh nghiệp da giầy thuộc khu vực miền Nam Việt Nam bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Mặc dù khu vực này chiếm khoảng 80% số lượng doanh nghiệp toàn ngành năm 2018, tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp ở các vùng miền khác có thể còn chịu giới hạn nhất định.
  • Hạn chế về phạm vi biến số nghiên cứu: Mô hình nghiên cứu tập trung vào các yếu tố tổ chức nội bộ tác động đến chất lượng thông tin KTQTCP, chưa mở rộng đánh giá đầy đủ các yếu tố môi trường bên ngoài phức tạp khác (như biến động thị trường quốc tế, rào cản pháp lý xuất khẩu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn quốc và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mức độ sẵn sàng triển khai hệ thống ERP và các công nghệ dữ liệu mới trong tổ chức HTTT KTQTCP cho các ngành công nghiệp sản xuất xuất khẩu khác của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và giảng viên:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật về việc vận dụng lý thuyết hệ thống thông tin và lý thuyết tình huống trong nghiên cứu kế toán quản trị.
    • Bộ thang đo 114 biến quan sát đã được kiểm định Cronbach's Alpha và EFA là nguồn tham khảo tin cậy cho các nghiên cứu tiếp theo về HTTTKT và chất lượng thông tin kế toán.
  • Đối với ban lãnh đạo, Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng doanh nghiệp da giầy:
    • Cung cấp khung hướng dẫn thực tế để tái cấu trúc bộ máy kế toán, chuyển đổi mô hình dữ liệu từ tệp phẳng sang CSDL tích hợp.
    • Cung cấp hệ thống lưu đồ chứng từ, sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) cho các chu trình mua hàng, giải ngân, lương, TSCĐ và sản xuất giầy da để chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi phí tại đơn vị.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành nghề (Bộ Công Thương, Hiệp Hội Da Giầy - Túi Xách Việt Nam):
    • Làm cơ sở thực tiễn để hoạch định các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp da giầy nâng cao năng lực quản trị chi phí, đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đáp ứng mục tiêu quy hoạch phát triển ngành công nghiệp da giầy Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu tổ chức HTTT KTQTCP?

Luận án sử dụng 3 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết tình huống (Contingency Theory): Giải thích sự phù hợp cần thiết giữa thiết kế cơ cấu tổ chức HTTT KTQTCP với đặc thù sản xuất, công nghệ và quy mô của doanh nghiệp da giầy.
  2. Lý thuyết hệ thống thông tin (Information Systems Theory): Hướng dẫn quy trình thu thập, xử lý, lưu trữ, kiểm soát và phân phối thông tin chi phí phục vụ quản trị.
  3. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Cung cấp nguyên tắc đánh giá tính hiệu quả khi đầu tư nguồn lực, công nghệ để xây dựng và vận hành HTTT KTQTCP.

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập và xử lý bằng những phương pháp nào?

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Định tính: Phỏng vấn sâu 6 chuyên gia quản lý/kế toán tại 6 doanh nghiệp da giầy lớn (Chang Shin, Cao Su Màu, Bình Tiên, Pou Chen, Chí Hùng, Ever Tech Plastic) và khảo sát thực trạng 197 doanh nghiệp da giầy (thu thập số liệu giai đoạn 2015–2018).
  • Định lượng: Khảo sát phiếu câu hỏi với mô hình 114 biến quan sát tại các doanh nghiệp da giầy miền Nam; sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

3. Thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp da giầy Việt Nam qua khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?

Kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp da giầy áp dụng KTQT còn rất thấp: chỉ có 17,02% doanh nghiệp đã xây dựng KTQT (chủ yếu là khối doanh nghiệp FDI); 23,40% doanh nghiệp đang chuẩn bị xây dựng; và có tới 59,58% doanh nghiệp hoàn toàn không tổ chức KTQT. Đa số doanh nghiệp trong nước xử lý dữ liệu chi phí thủ công hoặc dùng bảng tính Excel/phần mềm độc lập (mô hình tệp phẳng), thiếu hệ thống CSDL tập trung và thiếu quy trình kiểm soát liên kết giữa các xưởng sản xuất.

4. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án gồm những nhóm nhân tố tổ chức nào tác động đến chất lượng thông tin KTQTCP?

Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định tác động của 7 nhóm nhân tố tổ chức:

  1. Tổ chức con người;
  2. Xây dựng và tổ chức các quy trình, hướng dẫn;
  3. Tổ chức dữ liệu;
  4. Tổ chức lựa chọn và sử dụng phần mềm;
  5. Tổ chức phần cứng cơ sở hạ tầng CNTT;
  6. Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ;
  7. Đặc tính văn hóa và cơ cấu tổ chức. Tất cả các nhóm nhân tố này đều được chứng minh có tác động có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc là "Chất lượng thông tin KTQTCP cung cấp cho quản lý".

Kết luận

Luận án "Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp da giầy Việt Nam" đã giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về HTTT KTQTCP trong ngành sản xuất da giầy. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, khảo sát thực trạng 197 doanh nghiệp và phân tích định lượng mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS, luận án đã làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố tổ chức (con người, quy trình, dữ liệu, phần mềm, hạ tầng CNTT, kiểm soát nội bộ và văn hóa tổ chức) đến chất lượng thông tin chi phí. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học và thực tiễn quan trọng, cung cấp hệ thống lưu đồ chu trình nghiệp vụ, sơ đồ dòng dữ liệu và các giải pháp đồng bộ giúp các doanh nghiệp da giầy Việt Nam nâng cao chất lượng thông tin quản trị chi phí, tối ưu hóa việc ra quyết định và đáp ứng định hướng phát triển ngành.