Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, việc ứng dụng tin học hóa đóng vai trò cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả xử lý nghiệp vụ kinh tế. Một trong những phân hệ giữ vị trí trọng yếu là quản lý tiền lương và thu nhập của người lao động. Hệ thống thông tin tiền lương không chỉ cung cấp dữ liệu chính xác, kịp thời phục vụ công tác thanh toán và ghi nhận chi phí mà còn hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định về nguồn nhân lực. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều đơn vị cho thấy công tác chuẩn hóa dữ liệu quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, phương thức xử lý thủ công hoặc ứng dụng phần mềm chưa đồng bộ dẫn tới quá tải khi quy mô doanh nghiệp mở rộng.

Đồ án tập trung nghiên cứu thực trạng và giải quyết bài toán tin học hóa phân hệ kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam (tên viết tắt: Vinamedeco; Giấy phép kinh doanh số 0104776598 do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 30/06/2010; trụ sở tại Phòng 407, Tòa nhà 3D, Khu đô thị Handiresco, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo 4 nội dung cụ thể:

  1. Được người sử dụng chấp nhận.
  2. Cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng, phục vụ tốt quá trình quản lý lương, phục vụ tốt cho bộ phận kế toán và các đơn vị sử dụng.
  3. Tận dụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
  4. Hỗ trợ cho nhân viên kế toán trong việc quản lý lương tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quá trình xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong hệ thống thông tin quản lý về tiền lương, các khoản trích theo lương và việc lập, kết xuất các báo cáo liên quan tới tiền lương tại công ty theo quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên hai nhóm trụ cột: lý thuyết kỹ thuật phần mềm kế toán và lý thuyết nghiệp vụ kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.

Về lý thuyết phần mềm kế toán, tác giả hệ thống hóa các đặc điểm mang tính nguyên tắc: tính tuân thủ pháp luật và chuẩn mực kế toán; việc vận dụng 4 phương pháp kế toán (chứng từ kế toán, tính giá, tài khoản kế toán, tổng hợp - cân đối kế toán); tính mềm dẻo của phần mềm. Đồ án phân tích các tiêu chuẩn đánh giá phần mềm kế toán gồm: tính dễ sử dụng, khả năng chống sao chép bảo vệ bản quyền, độ tương thích phần mềm và thiết bị ngoại vi, tính thời trang cập nhật, tính kinh tế và tối ưu bộ nhớ, phân quyền mạng. Đối với phần mềm kế toán chuyên dụng, hệ thống đòi hỏi khả năng tự động hóa liên hoàn từ khâu nhập chứng từ gốc đến lập báo cáo, cơ cấu linh hoạt thông qua cấu trúc sổ cái tích hợp và mẫu báo cáo động, tính bảo mật cao, độc lập với hạ tầng tin học, khả năng tổng hợp dữ liệu đa đơn vị, tích hợp thương mại điện tử, xử lý đa tệ và triển khai theo tiêu chuẩn quản trị tập trung.

Về cơ sở pháp lý và nghiệp vụ tiền lương, đề tài căn cứ vào:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 100/2008/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Các quy định hiện hành về tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương cơ bản và phụ cấp: Bảo hiểm xã hội (BHXH) 26% (18% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ vào lương người lao động); Bảo hiểm y tế (BHYT) 4.5% (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1.5% trừ lương người lao động); Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 2% (1% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ lương người lao động).
Khoản trích nộp Doanh nghiệp đóng (tính vào chi phí) Người lao động đóng (trừ vào lương) Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18% 8% 26%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3% 1.5% 4.5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% 1% 2%

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu gồm Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3381 đến TK 3388) và các tài khoản chi phí đối ứng (TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: khảo sát hiện trạng thực tế tại các phòng ban, phỏng vấn nhân viên kế toán và cán bộ quản lý, tham khảo ý kiến chuyên gia.
  • Phương pháp phân tích hệ thống thông tin quản lý: sử dụng các công cụ mô hình hóa nghiệp vụ, biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), mô hình thực thể liên kết và mô hình quan hệ logic.
  • Phương pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý: áp dụng quy trình vòng đời phát triển phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ lao động tiền lương thực tế tại doanh nghiệp (bảng chấm công Mẫu 01a-LĐTL, bảng thanh toán lương Mẫu 02-LĐTL, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu 06-LĐTL, hợp đồng giao khoán Mẫu 08-LĐTL, bảng kê trích nộp theo lương Mẫu 10-LĐTL) cùng các sổ sách kế toán liên quan.

Thiết kế và triển khai

Do đề tài thuộc nhóm phát triển ứng dụng hệ thống thông tin kinh tế, tác giả xây dựng quy trình phát triển và thiết kế hệ thống theo 7 bước tiêu chuẩn:

  1. Khảo sát và lập kế hoạch phát triển dự án: Xác định môi trường kinh tế, xã hội, kỹ thuật; nghiên cứu cơ cấu tổ chức, quy tắc quản lý, hồ sơ sổ sách và chu trình lưu chuyển thông tin; lập kế hoạch triển khai.
  2. Phân tích hệ thống: Phân tích chức năng (biểu đồ ngữ cảnh, biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu, ma trận thực thể chức năng) và phân tích dữ liệu (mô hình thực thể liên kết, mô hình quan hệ).
  3. Thiết kế hệ thống: Thiết kế kiến trúc tổng thể, phân chia hệ thống con theo giao dịch hoặc thực thể dữ liệu; thiết kế cơ sở dữ liệu (chuyển đổi mô hình logic, phi chuẩn hóa, thiết kế trường và bảng vật lý).
  4. Xây dựng hệ thống: Lựa chọn nền tảng hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình; lập trình các mô-đun và form giao diện.
  5. Kiểm thử hệ thống: Thực hiện kiểm thử trên bộ dữ liệu có sẵn của đơn vị và kiểm thử trên bộ dữ liệu đặc trưng nhằm kiểm soát các trường hợp ngoại lệ.
  6. Chuyển giao và huấn luyện: Chuyển giao sản phẩm cho bộ phận kế toán, đào tạo vận hành hệ thống theo thỏa thuận.
  7. Bảo hành, bảo trì: Thực hiện bảo hành định kỳ (sửa chữa miễn phí) và bảo trì phần mềm (sửa lỗi, thích nghi, hoàn thiện, phòng ngừa và phát triển).

Về nền tảng công nghệ, đồ án đưa ra bảng phân tích, so sánh các hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo quy mô ứng dụng:

Quy mô hệ thống Hệ quản trị CSDL phù hợp Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Hệ thống lớn Oracle Bảo mật và an toàn dữ liệu cao, phân tán tốt, dễ bảo trì và phân quyền Chi phí đầu tư lớn, yêu cầu cấu hình phần cứng mạnh, độ phức tạp cao
Hệ thống vừa SQL Server Truy cập ổn định, dễ sử dụng, cung cấp hệ thống hàm tiện ích mạnh Phụ thuộc chủ yếu vào môi trường hệ điều hành Windows
Hệ thống vừa Visual FoxPro Lập trình hướng đối tượng, thiết kế giao diện trực quan, tạo biểu mẫu/báo biểu nhanh, dễ tách mô-đun Bảo mật kém, không an toàn, hạn chế khi chạy trên môi trường mạng
Hệ thống nhỏ Microsoft Access Nhỏ gọn, cài đặt dễ dàng, chi phí thấp Hạn chế số người truy cập đồng thời, giới hạn dung lượng và mô-đun, không hỗ trợ mạng từ xa

Công cụ tạo báo cáo được khảo sát gồm Crystal Report, Zoho Report, Element WordPro và các công cụ Report Wizard, Report Designer trong môi trường Visual FoxPro.

Theo mô hình lập trình hướng đối tượng, cấu trúc phần mềm được xác lập qua 5 thành phần: Cơ sở dữ liệu (tệp DBC chứa lược đồ quan hệ và các tệp bảng DBF); Lớp (Class); Giao diện (Forms) gồm form chính, form nhập liệu, form điều khiển; Báo cáo (Report); Hệ thống thực đơn phân cấp (Menus) từ 2 đến 3 cấp gắn trên form hoặc đối tượng.

Mô hình phân tích logic và vật lý của bài toán quản lý tiền lương tại công ty bao gồm: Biểu đồ ngữ cảnh xác định các tác nhân tương tác; Biểu đồ phân cấp chức năng cho các phân hệ tính lương, trích nộp bảo hiểm, tính thuế thu nhập cá nhân; Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và mức chi tiết; Thiết kế CSDL vật lý gồm các bảng dữ liệu đã phi chuẩn hóa, liên kết khóa chính - khóa ngoại; Hệ thống giao diện chương trình chính và các form nhập chứng từ, tra cứu thông tin nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 cung cấp khung lý thuyết toàn diện về kỹ thuật phát triển phần mềm kế toán và chuẩn mực hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của tiền lương như một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành giá thành sản phẩm, đồng thời là nguồn thu nhập tái sản xuất sức lao động của công nhân viên.

Chương này trình bày chi tiết các phương pháp tính lương thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ, lương thời gian có thưởng) và lương sản phẩm (lương sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, giản đơn, có thưởng, lũy tiến, khoán). Quỹ tiền lương được phân định rõ thành tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính, gắn trực tiếp với chi phí sản xuất) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, tập quân sự, phân bổ gián tiếp vào chi phí).

Tác giả hệ thống hóa phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên theo phương pháp lũy tiến từng phần quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Bậc Thu nhập tính thuế / tháng (TNTT) Thuế suất Cách 1 (Số thuế phải nộp) Cách 2 (Số thuế phải nộp tính rút gọn)
1 Đến 5 triệu đồng 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30% TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 triệu đồng 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ

Chương 1 cũng chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán tiền lương qua 12 nhóm nghiệp vụ định khoản: tính tiền lương phải trả phân bổ cho các đối tượng chi phí (ghi Có TK 334 / Nợ TK 241, 622, 623, 627, 641, 642); hạch toán tiền thưởng; trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (Có TK 338); thanh toán lương qua ngân hàng/tiền mặt (Nợ TK 334 / Có TK 111, 112); trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 335); các khoản khấu trừ vào lương; trả lương bằng sản phẩm; xử lý số dư lương chưa lĩnh chuyển sang TK 3388.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP HỢP TÁC & PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Vinamedeco sau hơn 6 năm hình thành và phát triển. Đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực tổ chức các chương trình tôn vinh thương hiệu doanh nghiệp, sự kiện và quảng cáo trực tuyến; sở hữu hơn 10 sản phẩm truyền thông, hợp tác với hơn 20 báo điện tử/tạp chí và hơn 200 trang web, tiếp cận mạng lưới khoảng 31 triệu độc giả (tương đương 90% người dùng Internet Việt Nam tại thời điểm khảo sát).

Cơ cấu quản lý của công ty được vận hành theo mô hình công ty cổ phần gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn. Tác giả khảo sát thực trạng công tác kế toán tiền lương: hình thức kế toán đang áp dụng, hệ thống chứng từ chấm công, phương pháp tính lương theo thời gian và hiệu quả công việc, quy trình hạch toán chi phí nhân công.

Trên cơ sở khảo sát, chương 2 chỉ ra những điểm bất cập: công tác tổng hợp số liệu chấm công và tính lương còn phân tán; việc theo dõi các khoản giảm trừ, trích bảo hiểm và tính thuế TNCN phụ thuộc vào thao tác tính toán bán tự động trên bảng tính; thiếu sự liên kết cơ sở dữ liệu tập trung khiến việc cung cấp báo cáo định kỳ cho ban giám đốc bị chậm trễ khi quy mô nhân sự tăng nhanh. Từ đó, tác giả khẳng định phương hướng khắc phục tất yếu là xây dựng một phần mềm kế toán tiền lương chuyên biệt.

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC & PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

Chương 3 là phần trọng tâm giải quyết bài toán kỹ thuật tin học hóa cho Vinamedeco. Tác giả xác định yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào (thông tin nhân viên, bậc lương, bảng chấm công ngày/giờ, tiền thưởng, tạm ứng) và thông tin đầu ra (bảng thanh toán lương chi tiết, bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, tờ khai khấu trừ thuế TNCN, phiếu chi lương).

Nội dung chương triển khai toàn bộ tài liệu phân tích và thiết kế hệ thống thông tin:

  • Xây dựng Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống nhằm xác định ranh giới giữa phần mềm với các thực thể bên ngoài (Bộ phận nhân sự, Nhân viên, Kế toán trưởng, Ban Giám đốc, Cơ quan bảo hiểm, Cơ quan thuế).
  • Thiết lập Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) phân rã các nhóm tác vụ: cập nhật danh mục, quản lý chấm công, tính lương và trích bảo hiểm, tính thuế TNCN, kết xuất báo cáo và quản trị hệ thống.
  • Xây dựng Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và mức chi tiết biểu diễn quá trình vận chuyển, xử lý dữ liệu giữa các tiến trình và kho dữ liệu.
  • Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ, phi chuẩn hóa lược đồ CSDL và thiết kế chi tiết các bảng vật lý (thuộc tính trường, kiểu dữ liệu, ràng buộc toàn vẹn khóa chính và khóa ngoại).
  • Thiết kế giao diện chương trình chính và các form nhập liệu, form điều khiển tác vụ tính toán, cùng các mẫu báo cáo kết xuất tự động phục vụ công tác kế toán tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và cấu trúc giải pháp được tác giả công bố trong văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kỹ thuật xây dựng phần mềm kế toán (7 bước phát triển, 5 thành phần hướng đối tượng) và cơ chế hạch toán tiền lương với 12 bút toán đối ứng kế toán chuẩn.
  • Cụ thể hóa các tỷ lệ trích nộp theo chế độ hiện hành: BHXH 26%, BHYT 4.5%, BHTN 2% gắn với trách nhiệm đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động; số hóa biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc tính thuế TNCN từ mức 5% đến 35% theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Khảo sát thực tế cơ cấu vận hành của Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam với quy mô liên kết hơn 20 cơ quan báo chí và 200 trang tin điện tử, làm rõ các bất cập trong khâu tính toán lương thủ công.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin kế toán tiền lương gồm: Biểu đồ ngữ cảnh, Biểu đồ phân cấp chức năng, Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức 0 và mức phân rã), mô hình quan hệ dữ liệu logic, thiết kế các bảng CSDL vật lý và hệ thống giao diện/form biểu mẫu chương trình.

Đóng góp của đồ án là việc kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn kế toán tài chính và phương pháp luận kỹ thuật phần mềm, đưa ra giải pháp tin học hóa có khả năng áp dụng trực tiếp để giải quyết bài toán quản trị tiền lương cho doanh nghiệp trong lĩnh vực truyền thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhận định công trình nghiên cứu vẫn còn những hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện hạn hẹp về mặt kiến thức chuyên sâu và quỹ thời gian nghiên cứu thực tế.

Căn cứ trên phạm vi đề tài, nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích, thiết kế và xây dựng giải pháp phần mềm cho riêng phân hệ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp cụ thể (Vinamedeco). Hệ thống chưa được mở rộng để tích hợp liên hoàn với toàn bộ các phân hệ kế toán khác trong doanh nghiệp (như kế toán bán hàng, kế toán chi phí - giá thành, kế toán tổng hợp). Hướng nghiên cứu tiếp theo đòi hỏi việc tiếp tục hoàn thiện mã nguồn, kiểm thử mở rộng trên môi trường mạng nhiều người dùng và nâng cấp khả năng kết nối cơ sở dữ liệu trên các hệ quản trị CSDL quy mô lớn như SQL Server hoặc Oracle.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kế toán, Kế toán - Kiểm toán tại Học viện Tài chính và các trường đại học khối ngành kinh tế. Tài liệu cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho những ai thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo định hướng phân tích thiết kế hệ thống thông tin hoặc xây dựng phần mềm quản lý kinh tế.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình chuẩn hóa 7 bước phát triển một phần mềm kế toán doanh nghiệp.
  • Sơ đồ hạch toán tổng hợp và 12 nghiệp vụ định khoản kế toán tiền lương theo chuẩn tài khoản TK 334 và TK 338.
  • Bảng biểu và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần rút gọn.
  • Phương pháp luận chuyển đổi từ biểu đồ phân cấp chức năng, luồng dữ liệu (DFD) sang thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý và giao diện form mẫu ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tế được khảo sát và xây dựng phần mềm trong đồ án là công ty nào?

Đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam (Vinamedeco), hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0104776598 do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 30/06/2010, có trụ sở tại Phòng 407, Tòa nhà 3D, Khu đô thị Handiresco, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện và quảng cáo trực tuyến, hợp tác với hơn 20 báo điện tử và 200 trang web tại Việt Nam.

2. Tác giả áp dụng tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm bắt buộc theo lương với các con số cụ thể nào?

Đồ án áp dụng tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định gồm:

  • Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng tỷ lệ 26% (18% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ lương người lao động).
  • Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng tỷ lệ 4.5% (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1.5% trừ lương người lao động).
  • Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tổng tỷ lệ 2% (1% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% người lao động đóng).

3. Quy trình xây dựng phần mềm kế toán trong đồ án được hệ thống hóa qua mấy bước?

Quy trình phát triển phần mềm kế toán được tác giả hệ thống hóa qua 7 bước: Bước 1: Khảo sát và lập kế hoạch phát triển dự án; Bước 2: Phân tích hệ thống; Bước 3: Thiết kế hệ thống; Bước 4: Xây dựng hệ thống; Bước 5: Kiểm thử hệ thống; Bước 6: Chuyển giao và huấn luyện; Bước 7: Bảo hành, bảo trì.

4. Trong lập trình hướng đối tượng, đồ án xác định phần mềm kế toán gồm những thành phần cơ bản nào?

Phần mềm kế toán hướng đối tượng gồm 5 thành phần: Cơ sở dữ liệu (tệp DBC chứa lược đồ quan hệ và các bảng DBF); Lớp (Class); Giao diện (Forms) gồm form chính, form nhập liệu và điều khiển; Báo cáo (Report); Hệ thống thực đơn phân cấp (Menus).

5. Văn bản pháp luật nào được tác giả sử dụng làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân trong đồ án?

Tác giả căn cứ vào Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ và Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính với Biểu thuế lũy tiến từng phần rút gọn gồm 7 bậc thuế suất (từ 5% đến 35%).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thúy đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu kết hợp giữa nghiệp vụ kế toán tiền lương chuẩn mực và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý. Công trình hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chế độ kế toán tiền lương, các khoản trích nộp bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân cùng quy trình 7 bước phát triển phần mềm kế toán. Dựa trên việc khảo sát thực trạng quản lý tại Công ty Cổ phần Hợp tác & Phát triển Truyền thông Việt Nam, tác giả đã xây dựng thành công mô hình nghiệp vụ, mô hình dữ liệu quan hệ, thiết kế CSDL vật lý và giao diện chương trình cho bài toán kế toán tiền lương.