Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01) của tác giả Đàm Bích Hà, do PGS.TS. Ngô Thị Thu Hồng hướng dẫn, được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại năm 2019, mang tiêu đề: "Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kế toán trong doanh nghiệp đóng vai trò thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản trị nội bộ (lập kế hoạch, kiểm soát, ra quyết định) cũng như đáp ứng yêu cầu của các đối tượng bên ngoài. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự phát triển của công nghệ số, điện toán đám mây, dữ liệu lớn và thương mại điện tử, nhu cầu về thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại ngày càng gia tăng về quy mô và tính phức tạp.
Tại Hà Nội, tính đến cuối năm 2016 có 8.208 doanh nghiệp thương mại cổ phần, chiếm gần 52% số doanh nghiệp thương mại trên địa bàn, khoảng 7% tổng số doanh nghiệp tại Hà Nội và 4,2% số doanh nghiệp thương mại cả nước. Mặc dù các doanh nghiệp này đã bắt đầu đầu tư xây dựng hệ thống thông tin kế toán, thực tế tổ chức còn bộc lộ nhiều hạn chế: hệ thống còn mang tính phiến diện (chủ yếu phục vụ kế toán tài chính, xem nhẹ kế toán quản trị), tổ chức thiếu tính hệ thống và chưa căn cứ đầy đủ vào các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành.
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào hệ thống thông tin kế toán quản trị nói chung hoặc trong các ngành sản xuất, dệt may, xây dựng, y tế, giáo dục; chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán toàn diện (bao gồm cả kế toán tài chính và kế toán quản trị) trong loại hình doanh nghiệp thương mại cổ phần. Đây chính là khoảng trống học thuật và thực tiễn mà luận án lựa chọn giải quyết.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Luận giải và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp thương mại; khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp này.
Năm câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- Nhu cầu thông tin kế toán của doanh nghiệp thương mại cổ phần Hà Nội và những đặc điểm cơ bản của loại hình doanh nghiệp này có ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp?
- Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại bao gồm những nội dung gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nói chung và doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội nói riêng hiện nay ra sao?
- Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội có những thành công, tồn tại và nguyên nhân nào?
- Những giải pháp gì cho các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán ở doanh nghiệp mình, đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
- Điều kiện nào cần có để tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới, khi cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ cả kế toán tài chính và kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thương mại cổ phần kinh doanh hàng hóa và dịch vụ truyền thống; không đi sâu vào các bước kỹ thuật lập trình, thiết kế chi tiết hay cài đặt phần mềm.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp thương mại cổ phần có quy mô lớn, vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội (không bao gồm các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ năm 2014 đến năm 2018; số liệu khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 hướng tiếp cận chính:
1. Hướng tiếp cận theo thành phần, cấu trúc hệ thống thông tin kế toán
- Nghiên cứu quốc tế: Hall J. (2011) chia hệ thống thành 3 hệ thống con (xử lý giao dịch hàng ngày, báo cáo kế toán tài chính, báo cáo quản trị). Gelinas U. (2011) xác định 11 yếu tố cấu thành. Romney và cộng sự (2014) chuẩn hóa hệ thống thông tin kế toán gồm 6 yếu tố: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người, thủ tục/quy trình xử lý, và kiểm soát nội bộ/an toàn hệ thống.
- Nghiên cứu trong nước: Hoàng Văn Ninh (2010) nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán trong các tập đoàn kinh tế tiếp cận theo thu thập, xử lý, cung cấp thông tin tài chính; Nguyễn Hữu Đồng (2012) nghiên cứu tại các trường đại học công lập; Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ngành may; Vũ Bá Anh (2015) phân tích 5 nội dung cấu thành tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) thiết kế hệ thống theo các chu trình nghiệp vụ bệnh viện công.
2. Hướng tiếp cận theo tổ chức quy trình xử lý thông tin
- Nghiên cứu quốc tế: Marija Tokic và cộng sự (2011), Senin (2011), Romney (2011) thống nhất quy trình vận hành bao gồm các khâu: thu thập dữ liệu giao dịch tài chính và phi tài chính, xử lý, lưu trữ và kết xuất báo cáo phục vụ người sử dụng bên trong lẫn bên ngoài.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thế Hưng (2008) chuẩn hóa chu trình chung: nhập liệu đầu vào – xử lý – thông tin đầu ra; Lê Thị Hồng (2016) nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí ngành chế biến đá ốp lát.
3. Hướng tiếp cận theo các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán
- Nghiên cứu quốc tế: Bushman và cộng sự (2004) chỉ ra ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức và quyền sở hữu; Jonas Gerdin (2005) nhấn mạnh các quy tắc nội bộ và phân quyền; Ferguson C. (2011), Drury (2013), Al-Eqab (2009) phân tích tác động của môi trường kinh doanh, mức độ cạnh tranh và chiến lược doanh nghiệp.
- Nghiên cứu trong nước: Đặng Thị Thúy Hà (2016) phân tích các yếu tố tại doanh nghiệp logistics; Nguyễn Hoàng Dũng (2017) xác định nhân tố môi trường pháp lý và hội nghề nghiệp đối với ngành xi măng; Nguyễn Thành Hưng (2017) tổng kết 5 nhóm nhân tố gồm cam kết của nhà quản trị, nguồn nhân lực kế toán, chất lượng dữ liệu, phương tiện hỗ trợ và các đặc điểm nội tại doanh nghiệp.
4. Hướng tiếp cận theo phương tiện kỹ thuật và ứng dụng công nghệ
- Ladewi (2014) đánh giá vai trò của cam kết quản trị khi triển khai ERP tác động đến chất lượng thông tin kế toán; Nguyễn Bích Liên (2012) phân tích ảnh hưởng của ERP đến tính kịp thời và chính xác của báo cáo tài chính; Nguyễn Thị Phương Thảo (2014), Vũ Thị Thanh Bình và Đỗ Minh Thành (2018) khảo sát các yêu cầu thực tế đối với phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án chỉ rõ: các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở lý luận chung, tiếp cận rời rạc từng bộ phận (chủ yếu là kế toán quản trị chi phí) hoặc áp dụng cho các ngành sản xuất, dịch vụ công. Chưa có công trình nào nghiên cứu đồng bộ về tổ chức hệ thống thông tin kế toán kết hợp cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, gắn với đặc thù kinh doanh thương mại và hình thức sở hữu công ty cổ phần tại Hà Nội trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng 4 lý thuyết khoa học làm khung phân tích:
- Lý thuyết hệ thống (General Systems Theory): Xem hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống con thuộc hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp, bao gồm các phần tử có mối quan hệ tương tác hữu cơ (con người, kỹ thuật, quy trình, dữ liệu) nhằm thực hiện mục tiêu chung.
- Lý thuyết hữu ích (Decision Usefulness Theory): Nhấn mạnh thông tin kế toán được tạo ra phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng (thích hợp, đáng tin cậy, so sánh được, kịp thời) để phục vụ việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng.
- Lý thuyết sở hữu (Proprietary Theory): Xuất phát từ phương trình kế toán: Tài sản - Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu, tập trung phục vụ lợi ích và bảo toàn vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp.
- Lý thuyết thực thể (Entity Theory): Coi doanh nghiệp là một thực thể pháp lý độc lập tách biệt với các chủ sở hữu, từ đó hệ thống thông tin kế toán có trách nhiệm cung cấp thông tin bình đẳng, minh bạch cho nhiều bên liên quan (cổ đông, chủ nợ, nhà quản trị, cơ quan quản lý nhà nước).
+-----------------------------------------------------------------------+
| LÝ THUYẾT NỀN TẢNG |
| - Lý thuyết hệ thống - Lý thuyết hữu ích |
| - Lý thuyết sở hữu - Lý thuyết thực thể |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH TỔ CHỨC HTTTKT |
| 1. Tổ chức cơ sở hạ tầng kỹ thuật (Phần cứng, phần mềm, mạng) |
| 2. Tổ chức nguồn nhân lực & bộ máy vận hành |
| 3. Tổ chức quy trình xử lý thông tin (Thu nhận -> Xử lý -> Báo cáo) |
| 4. Tổ chức các phân hệ thông tin (KTTC và KTQT) |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HTTTKT |
| - Yếu tố bên trong: Nhận thức quản trị, Nguồn nhân lực, Hạ tầng CNTT |
| - Yếu tố bên ngoài: Môi trường pháp lý, Môi trường cạnh tranh, VAA |
+-----------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp định tính: Tổng quan tài liệu học thuật; phỏng vấn sâu một số chuyên gia kế toán, nhà quản trị doanh nghiệp và giảng viên chuyên ngành tại Trường Đại học Thương mại để hiệu chỉnh thang đo và bảng câu hỏi.
- Phương pháp định lượng:
- Thiết kế mẫu: Căn cứ quy tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) và Tabachnick (1996), luận án xác định quy mô mẫu khảo sát dự kiến là 350.
- Thu thập dữ liệu: Thực hiện từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2017 thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp, gửi qua email và Google Docs tới các doanh nghiệp thương mại cổ phần tại Hà Nội. Thu về 341 phiếu (đạt tỷ lệ 97,4%), sau khi làm sạch loại bỏ các phiếu thiếu thông tin, còn lại 328 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý: Sử dụng Microsoft Excel và SPSS để thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan giữa các biến (Bảng 2.7), đánh giá độ phù hợp của mô hình (Bảng 2.8) và phân tích hồi quy tuyến tính (Bảng 2.9).
| Tiêu chí |
Thông số trong nghiên cứu |
| Đối tượng khảo sát |
Cán bộ quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán DNTM cổ phần Hà Nội |
| Số phiếu phát ra / thu về |
350 / 341 phiếu |
| Số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích |
328 phiếu |
| Thang đo sử dụng |
Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không/Không quan trọng đến 5: Rất quan trọng/Rất ảnh hưởng) |
| Phương pháp xử lý |
Thống kê mô tả, Phân tích tương quan, Phân tích hồi quy |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin:
- Bản chất và chức năng của doanh nghiệp thương mại: Làm rõ 3 chức năng kinh tế - kỹ thuật đặc thù: lưu chuyển hàng hóa, tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông (đóng gói, phân loại, bảo quản, lắp ráp), dự trữ hàng hóa và điều hòa cung - cầu thị trường.
- Khái niệm và bản chất hệ thống thông tin kế toán: Tác giả định nghĩa hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp có tổ chức gồm con người, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, chính sách và thủ tục kế toán phối hợp thực hiện thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin phục vụ quản trị nội bộ và đối tượng bên ngoài.
- Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán: Bao gồm 4 nội dung cốt lõi:
- Tổ chức hạ tầng kỹ thuật: Máy tính, thiết bị ngoại vi, mạng kết nối (LAN, WAN, Internet) và phần mềm kế toán/ERP.
- Tổ chức nguồn nhân lực và bộ máy: Phân công trách nhiệm, mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp).
- Tổ chức quy trình xử lý dữ liệu: Thu nhận chứng từ ban đầu, kiểm tra, nhập liệu, xử lý tính toán, lưu trữ cơ sở dữ liệu và lập báo cáo.
- Tổ chức các phân hệ thông tin: Phân hệ bán hàng - công nợ phải thu, mua hàng - công nợ phải trả, quản trị hàng tồn kho, tiền lương, tài sản cố định, giá thành và tổng hợp báo cáo.
- Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng: Xây dựng khung mô hình bao gồm các yếu tố bên trong (nhận thức nhà quản trị, trình độ nhân viên kế toán, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, quy mô doanh nghiệp) và các yếu tố bên ngoài (môi trường pháp lý, hỗ trợ từ hội nghề nghiệp, áp lực cạnh tranh).
Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 328 doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hà Nội:
- Khái quát mẫu khảo sát: Thống kê cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô vốn, lao động và lĩnh vực thương mại (bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu, dịch vụ thương mại).
- Thực trạng hạ tầng kỹ thuật: 100% doanh nghiệp đã trang bị máy vi tính, phần lớn sử dụng mạng nội bộ (LAN). Tuy nhiên, mức độ liên kết mạng diện rộng và chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các bộ phận còn hạn chế; nhiều đơn vị chỉ sử dụng phần mềm kế toán đóng gói đơn lẻ, chưa tích hợp thành hệ thống ERP hoàn chỉnh.
- Thực trạng nhân lực và bộ máy vận hành: Nhân viên kế toán chủ yếu được đào tạo về kế toán tài chính truyền thống, kỹ năng khai thác công nghệ và kế toán quản trị chưa cao. Sự phối hợp giữa bộ phận kế toán và bộ phận công nghệ thông tin còn lỏng lẻo.
- Thực trạng quy trình xử lý và hệ thống báo cáo:
- Quy trình thu nhận chứng từ còn phụ thuộc nhiều vào văn bản giấy; khâu kiểm tra, đối soát chưa được tự động hóa hoàn toàn.
- Về hệ thống báo cáo: Các doanh nghiệp lập đầy đủ báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định nhà nước nhưng hệ thống báo cáo kế toán quản trị (báo cáo chi tiết chi phí bán hàng, phân tích doanh thu theo mặt hàng/khách hàng, báo cáo nhập - xuất - tồn theo thời gian thực) còn thiếu và chưa được lập định kỳ.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Ma trận tương quan (Bảng 2.7) xác nhận mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và mức độ hoàn thiện của hệ thống thông tin kế toán.
- Phân tích hồi quy (Bảng 2.8 và 2.9) khẳng định các yếu tố: Nhận thức của nhà quản trị, Năng lực nguồn nhân lực, Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và Môi trường pháp lý có tác động thuận chiều rõ rệt đến hiệu quả tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Đã bước đầu tin học hóa công tác kế toán, giảm thiểu thời gian ghi sổ thủ công, đáp ứng cơ bản việc lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính.
- Hạn chế: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán còn mang tính đối phó; thiếu sự gắn kết giữa dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính; chưa cung cấp thông tin dự báo kịp thời cho nhà quản trị.
- Nguyên nhân: Năng lực tài chính đầu tư cho công nghệ thông tin còn hạn chế; nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về vai trò của kế toán quản trị chưa đầy đủ; thiếu khung hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể từ các cơ quan chức năng.
| Nội dung khảo sát |
Thực trạng ghi nhận từ khảo sát 328 DNTM cổ phần |
| Mức độ trang bị máy tính |
100% doanh nghiệp trang bị máy tính cho bộ phận kế toán |
| Ứng dụng phần mềm kế toán |
Chủ yếu sử dụng các gói phần mềm kế toán thương mại có sẵn, tỷ lệ ứng dụng ERP thấp |
| Hệ thống sổ chi tiết & CSDL |
Đa số sử dụng cơ sở dữ liệu cục bộ; mức độ chia sẻ dữ liệu liên phòng ban chưa cao |
| Báo cáo kế toán tài chính |
Thực hiện đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành |
| Báo cáo kế toán quản trị |
Lập không thường xuyên, biểu mẫu tự phát, thiếu các báo cáo phân tích biến động chi phí và doanh thu |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp có tính hệ thống:
- Định hướng, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính pháp lý, tính thống nhất, tính khả thi, hiệu quả kinh tế và thích ứng với môi trường kinh doanh số.
- Đề xuất mô hình hệ thống thông tin kế toán tổng thể: Thiết lập mô hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán liên kết chặt chẽ giữa các chu trình kinh doanh (mua hàng, bán hàng, kho, tài chính) và luồng vận động dữ liệu tập trung (Hình 3.1 và Hình 3.2).
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống máy chủ, mở rộng mạng nội bộ kết nối các điểm bán/chi nhánh, từng bước chuyển đổi sang các giải pháp phần mềm quản trị tích hợp có khả năng mở rộng mô-đun.
- Hoàn thiện tổ chức nguồn nhân lực và bộ máy: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp (Sơ đồ 3.1); chuẩn hóa mô tả công việc; định kỳ đào tạo nâng cao kỹ năng tin học và nghiệp vụ kế toán quản trị cho nhân viên.
- Hoàn thiện quy trình xử lý thông tin: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ điện tử, phân quyền truy cập và kiểm soát dữ liệu đầu vào chặt chẽ.
- Hoàn thiện các phân hệ thông tin và hệ thống báo cáo: Thiết kế bổ sung các biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị chi tiết, bao gồm:
- Mẫu báo cáo chi tiết chi phí bán hàng (Biểu mẫu 3.1).
- Mẫu báo cáo chi tiết doanh thu theo nhóm mặt hàng và kênh phân phối (Biểu mẫu 3.2).
- Mẫu báo cáo chi tiết nhập - xuất - tồn phục vụ kiểm soát hàng tồn kho (Biểu mẫu 3.3).
- Kiến nghị các điều kiện thực hiện:
- Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Hoàn thiện hành lang pháp lý về chứng từ, giao dịch điện tử và ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại.
- Đối với Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA): Tăng cường đào tạo, hội thảo chuyên đề và hỗ trợ tư vấn thiết lập hệ thống thông tin kế toán cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp thương mại cổ phần: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo, cân đối nguồn lực tài chính đầu tư cho công nghệ và xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin nội bộ khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp thương mại, phân định rõ các thành phần cấu thành (hạ tầng kỹ thuật, con người, quy trình, phân hệ dữ liệu) dưới sự soi chiếu của 4 lý thuyết: hệ thống, hữu ích, sở hữu và thực thể.
- Xác định và làm rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại tác động trực tiếp đến dòng luân chuyển dữ liệu và nhu cầu thông tin kế toán (theo dõi hàng gửi bán, hàng đại lý, chi phí lưu thông, dự trữ điều hòa cung cầu).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại cổ phần.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết, có căn cứ định lượng thông qua khảo sát diện rộng tại 328 doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội, chỉ ra những điểm nghẽn trong hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nhân lực và tổ chức báo cáo kế toán quản trị.
- Kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhận thức quản trị, nhân lực, công nghệ và môi trường pháp lý đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
- Đề xuất mô hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán hoàn chỉnh, mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp cùng hệ thống biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị đặc thù (chi phí bán hàng, doanh thu, nhập - xuất - tồn) có khả năng áp dụng trực tiếp tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội; chưa mở rộng sang các loại hình doanh nghiệp khác (công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân) hoặc các địa bàn kinh tế trọng điểm khác.
- Quy mô doanh nghiệp: Luận án loại trừ nhóm doanh nghiệp thương mại quy mô siêu nhỏ do hạn chế về khả năng đầu tư hệ thống thông tin kế toán.
- Khía cạnh kỹ thuật chuyên sâu: Nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế và tổ chức công tác kế toán, chưa đi sâu giải quyết các bài toán kỹ thuật lập trình phần mềm, thiết kế thuật toán chi tiết hay an ninh mạng phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình sở hữu khác và so sánh thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán giữa các vùng miền/tỉnh thành.
- Nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng các công nghệ mới (điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối - blockchain) trong việc tự động hóa xử lý và bảo mật dữ liệu kế toán tại các doanh nghiệp thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán, Hệ thống thông tin quản lý: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp kết hợp định tính - định lượng và hệ thống tài liệu tổng quan phong phú về hệ thống thông tin kế toán.
- Đối với giảng viên đại học: Là tài liệu phục vụ giảng dạy các học phần Hệ thống thông tin kế toán, Kế toán quản trị và Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại.
- Đối với nhà quản trị và kế toán trưởng các doanh nghiệp thương mại: Cung cấp giải pháp thực tế về tái cấu trúc bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và thiết lập hệ thống biểu mẫu báo cáo quản trị nội bộ.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hội nghề nghiệp (Bộ Tài chính, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam): Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực, chế độ kế toán và chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán?
Luận án sử dụng 4 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết hệ thống (General Systems Theory), Lý thuyết hữu ích (Decision Usefulness Theory), Lý thuyết sở hữu (Proprietary Theory) và Lý thuyết thực thể (Entity Theory). Các lý thuyết này hỗ trợ giải thích cấu trúc hệ thống thông tin, mục tiêu đáp ứng thông tin cho việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp cổ phần với các bên liên quan.
2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng của luận án là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Luận án thu thập 341 phiếu điều tra, sau khi sàng lọc đã đưa vào phân tích chính thức 328 phiếu hợp lệ từ các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả, ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính.
3. Những hạn chế lớn nhất trong tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần Hà Nội được chỉ ra là gì?
Thực trạng cho thấy hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp còn mang tính phiến diện, chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính để đáp ứng yêu cầu thuế và báo cáo định kỳ bắt buộc; kế toán quản trị chưa được quan tâm đúng mức; hệ thống báo cáo quản trị chi phí và doanh thu còn thiếu; mức độ tích hợp dữ liệu giữa kế toán và các phòng ban khác qua mạng diện rộng còn thấp.
4. Tác giả đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào cho các doanh nghiệp thương mại cổ phần?
Tác giả đề xuất áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (Sơ đồ 3.1). Mô hình này kết hợp tính tập trung trong xử lý dữ liệu tổng hợp và lập báo cáo tài chính tại văn phòng công ty với tính phân tán linh hoạt trong việc thu thập chứng từ, ghi nhận nghiệp vụ ban đầu tại các chi nhánh, cửa hàng, điểm kinh doanh.
5. Luận án đã thiết kế những biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị cụ thể nào trong chương giải pháp?
Luận án thiết kế chi tiết 3 biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị đặc thù cho doanh nghiệp thương mại: Mẫu báo cáo chi tiết chi phí bán hàng (Biểu mẫu 3.1), Mẫu báo cáo chi tiết doanh thu (Biểu mẫu 3.2) và Mẫu báo cáo chi tiết nhập - xuất - tồn (Biểu mẫu 3.3).
Kết luận
Luận án của tác giả Đàm Bích Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo về tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh tế - kế toán và kết quả khảo sát định lượng trên mẫu 328 doanh nghiệp, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế tồn tại trong vận hành hệ thống. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm mô hình tổ chức bộ máy hỗn hợp, quy trình xử lý dữ liệu đồng bộ và các mẫu báo cáo kế toán quản trị chi tiết mang lại giá trị thực tiễn phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp thương mại trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin.