Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa. Sự gia tăng của các khu công nghiệp, khu chế xuất và công trình hạ tầng kéo theo mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp xây lắp trên thị trường. Để duy trì khả năng hoạt động và gia tăng tỷ suất sinh lời, các doanh nghiệp phải liên tục tối ưu hóa quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ và kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành công trình nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và chất lượng từ chủ đầu tư.
Trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm vừa là căn cứ xác định giá bán và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, vừa là trọng tâm kiểm tra của cơ quan thuế do tác động trực tiếp đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Việc tập hợp chi phí không chính xác hoặc tính sai giá thành có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An, đặc thù hoạt động là thi công các công trình và hạng mục công trình có quy mô, khối lượng và giá trị giao dịch đa dạng, phức tạp. Trước thời điểm nghiên cứu, tại doanh nghiệp chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán chi phí và tính giá thành nhằm xây dựng phương án hạ giá thành sản phẩm một cách có hệ thống. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình TH0119 – "San lấp mặt bằng và xây hàng rào tại khu công nghiệp Tân Đô" của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình TH0119 tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại công ty; từ đó phát hiện các khoản chi phí chưa phù hợp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp hạch toán và tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và cách tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình TH0119 – "San lấp mặt bằng và xây hàng rào tại khu công nghiệp Tân Đô".
- Phạm vi không gian: Công trình TH0119 thi công tại Khu công nghiệp Tân Đô, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu kế toán phát sinh trong tháng 01/2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/01/2019) trong đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 13 tuần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
- Cơ sở lý luận chuyên ngành: Tiếp cận các khái niệm và nguyên tắc hạch toán chi phí xây lắp từ Giáo trình Kế toán quản trị của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang (2009) và Kế toán doanh nghiệp xây lắp của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2008).
- Khung phân loại chi phí sản xuất: Khóa luận hệ thống hóa chi phí theo hai tiêu thức chủ đạo:
- Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Theo khoản mục chi phí trong giá thành xây lắp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627). Ngoài ra, tác giả phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và theo quan hệ đối ứng (trực tiếp, gián tiếp).
- Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Phân biệt giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế (chia thành giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp và giá thành thực tế công trình/hạng mục công trình hoàn thành), giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ, giá đấu thầu và giá hợp đồng xây lắp.
- Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Trình bày lý thuyết xử lý kế toán đối với hai dạng tổn thất gồm thiệt hại do phá đi làm lại và thiệt hại do ngừng sản xuất.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản chế độ kế toán, tài liệu học thuật, báo cáo tài chính, bảng cân đối tài khoản, báo cáo thực tập và hệ thống chứng từ gốc tháng 01/2019 của công ty (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư, phiếu xuất nhiên liệu, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy báo Nợ, phiếu thu, phiếu chi).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình lập chứng từ, ghi sổ và hạch toán trên phần mềm của nhân viên kế toán; trực tiếp thực hành nghiệp vụ dưới sự giám sát; phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp xử lý: Phân tích - tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu và lập bảng biểu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An
Chương này giới thiệu lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán của đơn vị thực tập:
- Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An (tên viết tắt: KHALACO) thành lập ngày 11/03/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp, mã số thuế 1101689691. Trụ sở tại Lô A1, đường số 1, Khu công nghiệp Tân Đô, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
- Vốn điều lệ là 20.000.000.000 VNĐ với cơ cấu vốn góp gồm: ông Đào Minh Khánh (67%, tương đương 13.400.000.000 VNĐ) giữ chức vụ Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật; bà Trần Thị Thu Thủy (33%, tương đương 6.600.000.000 VNĐ). Nhân sự công ty có 30 nhân viên thường xuyên và 300 nhân viên thời vụ.
- Lĩnh vực hoạt động chính: chuẩn bị và san lấp mặt bằng, xây dựng công trình công nghiệp, nhà xưởng, đường bộ, đường sắt, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, hoàn thiện công trình dân dụng và kinh doanh bất động sản.
- Phân tích chiến lược qua ma trận SWOT: Công ty sở hữu thế mạnh về nguồn vốn, thiết bị thi công chuyên dụng và đội ngũ nhân công giàu kinh nghiệm; tuy nhiên cơ chế quản lý nội bộ và mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật còn một số hạn chế.
- Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức tập trung gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Tổng hợp (gồm Tổ thiết kế bản vẽ, Tổ thi công công trình, Tổ giám sát công trình), Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách từng phần hành: Thu – Chi, Vật tư, Tiền lương, Công nợ, Giá thành. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và vận hành phần mềm kế toán Smart Pro phiên bản 5.0 (với 9 phân hệ chức năng nghiệp vụ).
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2 làm rõ các nguyên lý lý luận về chi phí và giá thành xây lắp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Định nghĩa mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Hai chỉ tiêu đồng nhất về bản chất hao phí nhưng khác biệt về phạm vi thời gian và tính hoàn tất của sản phẩm, biểu diễn qua công thức cân đối:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
- Quy trình và nguyên tắc hạch toán tập hợp chi phí theo 4 tài khoản chi phí:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình. Bên Có kết chuyển sang Nợ TK 154 để tính giá thành; phần vượt định mức hạch toán vào Nợ TK 632. Tài khoản không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp lương chính, lương phụ, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công. Không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân dài hạn và lương công nhân điều khiển máy. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt định mức).
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Theo dõi chi phí hoạt động của máy thi công qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238). Không gồm các khoản trích theo lương thợ máy. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí quản lý đội, khấu hao TSCĐ tại tổ/đội, chi phí công cụ dụng cụ và toàn bộ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tính trên lương của công nhân xây lắp, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội. Tài khoản gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278). Cuối kỳ phân bổ gián tiếp và kết chuyển sang TK 154.
- Phương pháp kế toán thiệt hại do phá đi làm lại (xác định bằng chênh lệch giữa chi phí bỏ ra làm lại và giá trị phế liệu thu hồi) và thiệt hại do ngừng sản xuất (tập hợp chi phí phát sinh thực tế hoặc trích trước theo dự toán đối với ngừng việc thời vụ).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An
Chương 3 đi sâu khảo sát quy trình xử lý kế toán thực tế đối với công trình TH0119 ("San lấp mặt bằng và xây hàng rào tại khu công nghiệp Tân Đô") trong tháng 01/2019:
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào phiếu đề nghị xuất kho, biên bản giao nhận và phiếu xuất kho vật tư (cát san lấp, gạch, xi măng, đá...). Kế toán theo dõi chi tiết cho mã công trình TH0119, cập nhật vào phần mềm Smart Pro 5.0 để ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 621 và Sổ chi tiết TK 621.
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên hợp đồng giao khoán, bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương của công nhân thi công tại công trình TH0119. Toàn bộ tiền lương được hạch toán trực tiếp vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 622 theo dõi riêng cho công trình.
- Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Căn cứ vào phiếu xuất kho nhiên liệu (dầu DO phục vụ xe lu, xe đào, xe ủi), bảng tính lương công nhân vận hành máy và bảng trích khấu hao máy móc thi công. Chi phí được tập hợp chi tiết theo từng yếu tố (TK 6231, TK 6232, TK 6234...) cho công trình TH0119.
- Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627): Thu thập các chi phí tiền lương nhân viên quản lý công trình, các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của toàn bộ lực lượng lao động tại công trường, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng và chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối tháng 01/2019, kế toán thực hiện thao tác tự động kết chuyển các khoản mục chi phí từ bên Có các TK 621, 622, 623, 627 sang bên Nợ TK 154 trên phần mềm Smart Pro. Kế toán tiến hành xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng tính giá thành cho công trình TH0119 (Bảng 3.4 trong văn bản).
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An
Chương 4 tổng hợp các phát hiện qua nghiên cứu thực tế và đưa ra các đề xuất:
- Ưu điểm: Mô hình tổ chức kế toán tinh gọn; tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; vận hành phần mềm Smart Pro 5.0 giúp đối chiếu số liệu và kết xuất sổ sách kế toán nhanh chóng; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp bình quân liên hoàn phản ánh giá trị xuất kho kịp thời.
- Hạn chế: Tiêu thức phân bổ một số chi phí sản xuất chung dùng chung giữa các hạng mục chưa được chuẩn hóa rõ ràng; việc chuyển giao chứng từ từ ban chỉ huy công trình về phòng kế toán đôi khi còn có độ trễ; công tác kiểm tra định mức tiêu hao thực tế so với dự toán chưa được thực hiện định kỳ để kiểm soát chi phí dở dang.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện bộ máy quản lý: Tăng cường phối hợp thông tin giữa Phòng Tổng hợp, Phòng Quản lý dự án và Phòng Tài chính – Kế toán; ứng dụng công nghệ giám sát khối lượng thi công ngoài hiện trường.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán viên; phân công rõ ràng trách nhiệm kiểm soát dự toán và phân tích giá thành.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ ghi sổ: Chuẩn hóa biểu mẫu phiếu đề nghị vật tư, đẩy nhanh tiến độ ký duyệt và luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán.
- Hoàn thiện công tác tập hợp CPSX và tính GTSP: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với cơ cấu thi công thực tế; thiết lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu chặt chẽ cho từng hạng mục công trình; định kỳ đối chiếu chi phí thực tế phát sinh với giá thành dự toán để kịp thời phát hiện lãng phí.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu tài chính, danh mục dự án và công tác tổ chức kế toán chi phí của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An.
Cơ cấu vốn điều lệ của công ty:
| STT |
Tên thành viên góp vốn |
Số tiền góp (VNĐ) |
Tỷ lệ góp vốn (%) |
| 1 |
Ông Đào Minh Khánh |
13.400.000.000 |
67% |
| 2 |
Bà Trần Thị Thu Thủy |
6.600.000.000 |
33% |
| Tổng cộng |
|
20.000.000.000 |
100% |
Một số hợp đồng thi công tiêu biểu của doanh nghiệp:
| STT |
Ngày ký |
Tên công trình / Hạng mục thi công |
Giá trị hợp đồng (VNĐ) |
| 1 |
16/09/2013 |
Thi công đường nội bộ Tổng kho bia Sài Gòn |
20.000.000.000 |
| 2 |
23/01/2015 |
Thi công đường giao thông khu Đông Nam DA KDC Làng Sen Việt Nam |
25.000.000.000 |
| 3 |
29/04/2015 |
Thi công đường giao thông khu Tây Nam DA KDC Làng Sen Việt Nam |
17.000.000.000 |
| 4 |
28/01/2016 |
Thi công đường giao thông khu Đông Bắc DA KDC Làng Sen Việt Nam |
19.000.000.000 |
| 5 |
01/08/2017 |
Xây dựng nhà xưởng Vĩnh Thuận Sài Gòn |
13.000.000.000 |
| 6 |
01/12/2017 |
Ký hợp đồng thi công xây dựng nhà xưởng thửa đất 422 lô G1-a |
117.000.000.000 |
| 7 |
02/03/2018 |
Thi công nhà xưởng Anh Hoa |
18.000.000.000 |
| 8 |
12/12/2018 |
Thi công hệ thống giao thông thoát nước |
50.000.000.000 |
| 9 |
25/03/2019 |
Thi công xây dựng nhà xưởng Dệt Kim Hua Tex Việt Nam |
35.000.000.000 |
| 10 |
20/05/2019 |
Cung cấp và thi công bể xử lý nước thải |
8.000.000.000 |
Đóng góp của khóa luận theo công bố của tác giả:
- Đây là nghiên cứu thực tế đầu tiên tại công ty phân tích chi tiết quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành cho một công trình cụ thể (công trình TH0119).
- Làm rõ phương thức xử lý tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) trên phần mềm kế toán Smart Pro 5.0 gắn với biểu mẫu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp xây lắp.
- Cung cấp cho ban giám đốc cơ sở dữ liệu về công tác quản lý tài chính - kế toán và đề xuất 4 nhóm giải pháp có khả năng áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát giá thành xây lắp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Giới hạn thời gian và kinh nghiệm: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (13 tuần) và kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu nên bài báo cáo chưa thể bao quát hết toàn bộ các tình huống kế toán phức tạp phát sinh trong thực tế.
- Phạm vi dữ liệu hẹp: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập và phân tích số liệu kế toán của một công trình đơn lẻ (công trình TH0119 – "San lấp mặt bằng và xây hàng rào tại KCN Tân Đô") trong phạm vi một tháng (tháng 01/2019), chưa theo dõi được trọn vẹn toàn bộ vòng đời thi công kéo dài nhiều tháng của công trình cho đến khi nghiệm thu bàn giao.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu trên toàn bộ chu kỳ thi công từ khi khởi công đến khi hoàn thành quyết toán công trình; đồng thời tiến hành so sánh, đối chiếu quy trình kế toán chi phí giữa nhiều loại hình công trình xây dựng khác nhau tại doanh nghiệp (như công trình nhà xưởng công nghiệp, đường giao thông, hệ thống thoát nước).
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp xây dựng; nắm bắt quy trình vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong kế toán chi phí và giá thành xây lắp.
- Người làm công tác kế toán xây lắp: Cung cấp minh họa về quy trình hạch toán các tài khoản chi phí xây lắp (đặc biệt là TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công với 6 tài khoản cấp 2) và trình tự thao tác, kết chuyển chi phí trên phần mềm kế toán Smart Pro 5.0.
- Doanh nghiệp thực tập (Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An): Nguồn tài liệu đánh giá lại thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán giá thành, làm cơ sở hoàn thiện công tác quản lý chi phí nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Smart Pro phiên bản 5.0 gồm 9 phân hệ nghiệp vụ.
2. Cơ cấu vốn điều lệ và đại diện pháp luật của công ty được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty có vốn điều lệ là 20.000.000.000 VNĐ với hai thành viên góp vốn: ông Đào Minh Khánh góp 13.400.000.000 VNĐ (chiếm 67% vốn, giữ chức Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật) và bà Trần Thị Thu Thủy góp 6.600.000.000 VNĐ (chiếm 33% vốn).
3. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng công trình nào và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu là bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công trình TH0119 – "San lấp mặt bằng và xây hàng rào tại khu công nghiệp Tân Đô". Dữ liệu kế toán được thu thập trong tháng 01/2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/01/2019).
4. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân xây lắp và công nhân máy thi công được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo trình bày ở Chương 2, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây dựng và công nhân vận hành máy thi công không hạch toán vào TK 622 hay TK 623, mà được tập hợp chung vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung), sau đó mới phân bổ và kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.
5. Phương pháp quản lý hàng tồn kho, tính giá xuất kho và khấu hao TSCĐ tại công ty được thực hiện ra sao?
Doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích ước tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Ngọc Yến đã mô tả và phân tích quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa – Long An thông qua trường hợp điển hình của công trình TH0119 trong tháng 01/2019. Nghiên cứu đã làm rõ sự vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm Smart Pro 5.0, từ khâu luân chuyển chứng từ gốc đến việc ghi nhận sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627 và kết chuyển sang tài khoản 154. Dựa trên đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp có cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và độ chính xác trong công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp.