Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Hoạt động xây dựng cơ bản đóng vai trò tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành sản xuất vật chất. Đặc thù của ngành xây dựng là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn từ lập dự án, thiết kế, thi công đến nghiệm thu bàn giao. Do đó, việc kiểm soát và hạch toán chính xác chi phí sản xuất, tính đúng và đủ giá thành sản phẩm xây lắp là điều kiện tiên quyết để ngăn chặn thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, xác định giá bán hợp lý và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Từ yêu cầu thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Linh (ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2014) đã đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, trong đó dẫn chứng minh họa cụ thể qua công trình "Xây dựng ký túc xá 5 tầng trường Đại học Hải Phòng".
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền (địa chỉ trụ sở: Số 341 Đà Nẵng, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng; văn phòng đại diện: Số 18 Trần Quang Khải, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 và dữ liệu hạch toán chi tiết chi phí, giá thành công trình trong Quý IV năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, kết hợp với các tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO 9001:2000 và ISO 9001-2008). Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được tiếp cận theo bốn tiêu thức phân loại cơ bản:

  • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
  • Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); chi phí sử dụng máy thi công (TK 623); chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Theo mức độ hoạt động: Chi phí bất biến (định phí), chi phí khả biến (biến phí) và chi phí hỗn hợp.

Về giá thành sản phẩm xây lắp, tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu giá thành theo thời điểm tính toán (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, thỏa mãn nguyên tắc: Giá thành thực tế < Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Các phương pháp tính giá thành được làm rõ gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp theo định mức. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định dựa trên chi phí dự toán hoặc giá trị dự toán theo mức độ hoàn thành kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập tài liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, phiếu chi), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Áp dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm tài chính 2010, 2011, 2012.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực tế được cung cấp bởi Phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền, tập trung vào hồ sơ hạch toán công trình Ký túc xá 5 tầng Trường Đại học Hải Phòng trong Quý IV năm 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 trình bày tổng quan lý luận về hạch toán chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản. Tác giả phân tích rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản phẩm xây lắp: tính đơn chiếc, địa điểm thi công cố định ngoài trời, máy móc và nhân lực phải di chuyển theo công trình, thời gian thi công kéo dài và phương thức tiêu thụ theo giá dự toán hoặc đấu thầu có cam kết bảo hành.

Nội dung hạch toán chi tiết được phân tích theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, kết cấu, vật liệu luân chuyển thực tế xuất dùng trực tiếp cho từng hạng mục công trình.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp thi công, công nhân bốc dỡ và dọn dẹp mặt bằng (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí nhân công lái máy (TK 6231), vật liệu/nhiên liệu (TK 6232), công cụ dụng cụ (TK 6233), khấu hao máy thi công (TK 6234), dịch vụ thuê ngoài (TK 6237), chi phí bằng tiền khác (TK 6238). Trường hợp doanh nghiệp thi công hoàn toàn bằng máy, các chi phí sẽ được hạch toán trực tiếp vào TK 621, TK 622, TK 627 mà không qua TK 623.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội (TK 6271), vật liệu (TK 6272), dụng cụ sản xuất (TK 6273), khấu hao TSCĐ dùng cho đội (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277), chi phí bằng tiền khác (TK 6278) và toàn bộ các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp, công nhân lái máy, nhân viên quản lý đội.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Kết chuyển các tài khoản chi phí để tính giá thành sản xuất thực tế.

Chương này cũng trình bày nguyên tắc hạch toán đối với phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631), xử lý tổn thất do sản phẩm hỏng (TK 1381), thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch (trích trước TK 335) và ngoài kế hoạch (TK 142, TK 242, TK 811), cùng cơ chế thanh lý tài sản cố định chuyên dùng khấu hao hết vào giá trị công trình dài hạn (thu hồi thanh lý ghi Có TK 154 làm giảm giá thành, chi phí thanh lý ghi Nợ TK 154 làm tăng giá thành). Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung cũng được mô hình hóa chi tiết.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền

Chương 2 mô tả khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203000244 ngày 18/07/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp (mã số thuế 0200468892), vốn điều lệ đăng ký là 60.000 đồng, Giám đốc điều hành là bà Nguyễn Thị Huyền. Cơ sở hạ tầng gồm diện tích 750 m² nhà xưởng sản xuất, gia công đồ gỗ cơ khí và nhôm kính tại Khu dân cư Đông Hải, Quận Hải An, Hải Phòng. Các công trình tiêu biểu công ty đã thực hiện gồm: Hạ tầng kỹ thuật Trường Đại học Hải Phòng, Ký túc xá 5 tầng Trường Đại học Hải Phòng, Khu đô thị mới Đằng Lâm - Tràng Cát (67 ha), Trung tâm giáo dục thể chất ĐHHP, Hạ tầng trung tâm hành chính và Trụ sở Quận ủy - UBND Quận Dương Kinh, Dự án cấp nước sạch Cát Bà, Đường 128 Huyện An Dương.

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu thuần Đồng 41.600 59.124 67.254
2 Lợi nhuận trước thuế Đồng 150.972 161.464 176.076
3 Lợi nhuận sau thuế Đồng 112.979 120.848 131.807
4 Nộp ngân sách Đồng 37.993 40.616 44.269

Tác giả phân tích tốc độ tăng trưởng: Doanh thu thuần năm 2011 tăng 17.524 đồng (tương ứng 1,415% so với năm 2010), năm 2012 tăng 25.654 đồng (tương ứng 1,44% so với năm 2010). Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 7.869 đồng (tăng 1,06%), năm 2012 tăng 18.828 đồng (tăng 1,15% so với năm 2010).

Về thực trạng công tác kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khóa luận minh họa chi tiết quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại công trình Ký túc xá 5 tầng Trường Đại học Hải Phòng trong Quý IV/2012:

  • Chi phí NVLTT: Căn cứ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, hạch toán vào Sổ chi phí SXKD TK 621, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621.
  • Chi phí NCTT: Căn cứ Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công công nhân trực tiếp tháng 10/2012, Bảng chia lương, Bảng tổng hợp tiền lương, hạch toán vào Sổ chi phí SXKD TK 622, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 622.
  • Chi phí SDMTC: Căn cứ Bảng thanh toán lương công nhân điều khiển máy tháng 10, Bảng tính khấu hao TSCĐ máy móc, Bảng phân bổ chi phí SDMTC Quý IV/2012, hạch toán vào Sổ chi phí SXKD TK 623, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 623.
  • Chi phí SXC: Căn cứ Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý đội tháng 10, Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242), Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, lập Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung Quý IV/2012 và ghi Sổ chi phí SXKD TK 627, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 627.
  • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Xác định giá trị dở dang cuối kỳ qua Bảng tính giá trị dự toán của khối lượng dở dang cuối kỳ; tổng hợp chi phí qua Bảng tổng hợp chi phí sản xuất Quý IV/2012 và Phiếu kế toán số 61; lập Bảng tính giá thành Quý IV/2012, Phiếu kế toán số 62, Sổ chi phí SXKD TK 154 và Sổ Cái TK 154 để phản ánh giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, tuân thủ nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, hệ thống chứng từ và sổ kế toán phục vụ tốt việc theo dõi chi phí theo từng công trình.
  • Tồn tại và khó khăn thực tế: Biến động giá vật tư đầu vào (sắt thép, xi măng, xăng dầu); chính sách tiền tệ thắt chặt làm tăng chi phí lãi vay; công tác thu hồi công nợ bị chậm trễ kéo dài (nhiều công trình bàn giao chỉ thanh toán 40 - 70%, có công trình đưa vào sử dụng chỉ thanh toán 20% giá trị); địa bàn thi công phân tán gây trở ngại cho việc kiểm soát chi phí tại hiện trường và dễ dẫn đến thất thoát vật tư.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác quản lý và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nâng cao độ chính xác của tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung, kiểm soát chặt chẽ quy trình tạm ứng và nghiệm thu khối lượng khoán nội bộ, đẩy nhanh tiến độ đối chiếu công nợ để thu hồi vốn, từng bước nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thao tác ghi sổ thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền giai đoạn 2010 - 2012 với các số liệu tài chính cụ thể về doanh thu, lợi nhuận, mức nộp ngân sách và các dự án xây dựng đã thực hiện.
  • Minh họa hoàn chỉnh chu trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bằng chứng từ, sổ sách thực tế (Quý IV/2012) tại công trình Ký túc xá 5 tầng Trường Đại học Hải Phòng thông qua 33 biểu mẫu và 11 sơ đồ hạch toán.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện xuất phát từ chính thực trạng tổ chức hạch toán và những khó khăn nội tại của doanh nghiệp (thu hồi nợ đọng, quản lý vật tư phân tán, phân bổ chi phí chung).
  • Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán chi phí xây lắp theo các quy định hiện hành, đồng thời cung cấp một bức tranh thực tế về cách thức vận dụng chế độ kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung vào một kỳ kế toán (Quý IV năm 2012) và khảo sát trên một công trình xây dựng dân dụng cụ thể (Ký túc xá 5 tầng Trường Đại học Hải Phòng), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sống từ lúc khởi công đến quyết toán hoàn công trọn vẹn kéo dài nhiều năm của công trình. Đồng thời, đề tài chưa so sánh chi tiết giữa công trình dân dụng với các loại hình công trình hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông hay thủy lợi mà công ty đang thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loại hình công trình khác nhau; theo dõi hạch toán xuyên suốt toàn bộ thời gian thi công đa năm của dự án; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và ứng dụng phần mềm ERP trong quản lý chi phí dự án xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng phân bổ chi phí máy thi công, phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 11 sơ đồ luân chuyển tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154, 1381, 335) và chuỗi 33 biểu mẫu sổ kế toán thực tế (trích sổ chi phí SXKD, sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản chi phí và bảng tính giá thành công trình).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ.

2. Công trình cụ thể nào được tác giả lựa chọn làm dẫn chứng minh họa số liệu hạch toán chi phí và tính giá thành trong khóa luận?
Tác giả sử dụng số liệu thực tế tại công trình "Xây dựng ký túc xá 5 tầng trường Đại học Hải Phòng" thuộc dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Trường Đại học Hải Phòng, với số liệu phát sinh trong Quý IV năm 2012.

3. Theo lý luận của khóa luận, tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ thuê ngoài) và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

4. Kế toán xử lý thế nào khi thanh lý máy móc thiết bị chuyên dùng đã trích hết khấu hao vào giá trị của công trình xây lắp lớn dài hạn?
Khi thanh lý máy móc thiết bị chuyên dùng đã khấu hao hết vào giá trị công trình, thu nhập thanh lý không ghi nhận vào TK 711 mà ghi Có TK 154 (làm giảm giá thành công trình); chi phí thanh lý không phản ánh vào TK 811 mà ghi Nợ TK 154 (làm tăng giá thành công trình).

5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngô Quyền trong giai đoạn 2010 - 2012 có những biến động chính nào?
Doanh thu thuần năm 2011 đạt 59.124 đồng (tăng 17.524 đồng, tương ứng 1,415% so với năm 2010), năm 2012 đạt 67.254 đồng (tăng 25.654 đồng, tương ứng 1,44% so với năm 2010). Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 120.848 đồng (tăng 7.869 đồng, tương ứng 1,06%), năm 2012 đạt 131.807 đồng (tăng 18.828 đồng, tương ứng 1,15% so với năm 2010).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng theo chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán qua trường hợp điển hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Ngô Quyền và công trình Ký túc xá 5 tầng Trường Đại học Hải Phòng trong Quý IV năm 2012. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức sản xuất và những khó khăn thực tế về quản lý chi phí, thu hồi công nợ của doanh nghiệp xây lắp.