Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vận hành với tư cách là những đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu sự chi phối trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và nâng cao vị thế trên thị trường, yêu cầu tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Trong cấu trúc quản lý kinh tế - tài chính, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ việc kiểm soát chi phí, định giá bán và đưa ra các quyết định điều hành.
Công ty TNHH Nichias Hải Phòng là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư trực tiếp từ Tập đoàn Nichias (Tokyo, Nhật Bản), được thành lập ngày 31/03/2004 theo Giấy phép đầu tư số 01/GPĐT-KCN-HP do Ban quản lý các khu chế xuất và Công nghiệp Hải Phòng (HEPIZA) cấp, đặt trụ sở tại Lô C3 đến C6 Khu công nghiệp Nomura, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại gioăng đệm bằng nhựa kỹ thuật theo đơn đặt hàng từ tập đoàn mẹ. Sau 10 năm hoạt động (2004–2014), công ty đã xây dựng quy trình sản xuất ổn định, song việc hạch toán chi phí và tính giá thành vẫn bộc lộ những điểm cần hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản lý chi phí tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các phân xưởng sản xuất tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 01/04/2014 đến ngày 28/06/2014; số liệu phân tích và hạch toán thực tế được thu thập trong năm 2013, trọng tâm minh họa vào kỳ kế toán tháng 10 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Về mặt học thuật, chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ, trong khi giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Các nội dung lý thuyết trọng tâm được hệ thống hóa gồm:
- Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích công dụng (khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sản xuất chung - TK 627); theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo nội dung cấu thành (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí: Hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên (tổng hợp qua TK 154) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (tổng hợp qua TK 631).
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp đơn đặt hàng.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến và theo chi phí định mức.
- Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Thiệt hại do sản phẩm hỏng (trong định mức, ngoài định mức sửa chữa được/không sửa chữa được) và thiệt hại do ngừng sản xuất (có kế hoạch, ngoài kế hoạch).
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp kế toán: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2011–2013.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến hướng dẫn của giảng viên và cán bộ phòng kế toán thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa các công trình lý luận kế toán chi phí sản xuất và giá thành.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là tài liệu sơ cấp và thứ cấp do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH Nichias Hải Phòng cung cấp, bao gồm các bảng chấm công, bảng thanh toán lương, lệnh xuất kho vật tư, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, sổ chi tiết các tài khoản (TK 152, 621, 622, 627, 154), sổ nhật ký chung và các báo cáo tài chính liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí và giá thành theo quy định của Bộ Tài chính:
- Bản chất kinh tế và vai trò: Làm rõ hai chức năng cơ bản của giá thành là thước đo bù đắp chi phí và lập giá bán; đồng thời phân định ranh giới giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh chi phí như phân xưởng, quy trình) và đối tượng tính giá thành (khối lượng sản phẩm hoàn thành).
- Quy trình hạch toán chi tiết:
- TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Tập hợp giá trị NVL chính, phụ xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 631 vào cuối kỳ.
- TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Ghi nhận tiền lương chính, phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân sản xuất trực tiếp.
- TK 627 (Chi phí sản xuất chung): Theo dõi các khoản chi phí quản lý và phục vụ sản xuất tại phân xưởng, bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
- Các mô hình tính toán: Trình bày chi tiết công thức tính toán giá thành theo các phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ và đơn đặt hàng; cùng 4 kỹ thuật đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Hình thức sổ kế toán: Minh họa sơ đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí sản xuất theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nichias Hải Phòng
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Đặc điểm đơn vị và quy trình công nghệ: Công ty sản xuất các sản phẩm gioăng đệm bằng nhựa kỹ thuật. Quy trình công nghệ sản xuất gồm 8 công đoạn liên hoàn: Trộn NVL $\rightarrow$ Ngâm ủ $\rightarrow$ Cán định hình $\rightarrow$ Nung sấy tạo cơ tính $\rightarrow$ Cắt xẻ $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ In nhãn mác $\rightarrow$ Xuất xưởng thành phẩm.
- Tình hình sản xuất kinh doanh (2011–2013):
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng doanh thu |
105.650 |
- |
- |
| Tổng doanh thu thuần |
105.500 |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận gộp |
30.150 |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
20.705 |
- |
- |
| Thu nhập bình quân (1 LĐ/tháng) |
4.000 |
- |
- |
| Thuế và các khoản nộp Nhà nước |
5.000 |
- |
- |
(Ghi chú: Đơn vị tính theo bảng số liệu văn bản là VND/nghìn đồng theo báo cáo tài chính của công ty).
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và tính giá thành, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán thanh toán và tiêu thụ, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
- Chế độ áp dụng: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho: Bình quân liên hoàn.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Thực hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành (minh họa số liệu tháng 10/2013):
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Căn cứ vào Lệnh xuất vật tư (số 01/10), kế toán lập Phiếu xuất kho (PX290) để xuất cao su và phụ gia cho phân xưởng sản xuất gioăng 1S, ghi sổ chi tiết TK 621 và Sổ Nhật ký chung.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công và Bảng tính lương Phân xưởng sản xuất số 1, kế toán xác định tiền lương trực tiếp và trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định, lập Bảng phân bổ tiền lương và trích theo lương.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ (theo Bảng phân bổ khấu hao), chi phí vật liệu phụ, chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh tại phân xưởng.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng; đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành (gioăng 1S). Kỳ tính giá thành là hàng tháng. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp), kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng 10/2013 sang TK 154 (thể hiện qua Phiếu kế toán số 97) và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm gioăng 1S trước khi lập Phiếu nhập kho thành phẩm 203.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nichias Hải Phòng
Trên cơ sở phân tích ưu điểm và tồn tại ở Chương 2, tác giả đề xuất 5 giải pháp cụ thể:
- Kiến nghị 1: Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định: Đề xuất công ty lập dự toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ định kỳ hàng tháng qua tài khoản TK 335 ("Chi phí phải trả") thay vì phân bổ khi phát sinh, nhằm tránh gây biến động đột biến vào giá thành sản phẩm giữa các tháng.
- Kiến nghị 2: Về việc thay đổi hình thức trả lương cho công nhân: Đề xuất chuyển đổi hoặc hoàn thiện hình thức trả lương gắn chặt chẽ hơn với khối lượng sản phẩm hoàn thành (lương sản phẩm) nhằm khuyến khích nâng cao năng suất lao động và gắn trách nhiệm của công nhân sản xuất trực tiếp với định mức chi phí nhân công.
- Kiến nghị 3: Về hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Đề xuất mở thêm và hoàn thiện các mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết cho từng tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 để theo dõi chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm và phân xưởng.
- Kiến nghị 4: Về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán: Kiến nghị công ty đẩy mạnh áp dụng hình thức kế toán máy, trang bị và vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, xử lý bảng phân bổ và kết xuất sổ sách, giảm tải công việc thủ công cho kế toán viên.
- Kiến nghị 5: Về theo dõi và hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất: Đề xuất phân loại, theo dõi riêng các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng (trong và ngoài định mức) và thiệt hại do ngừng sản xuất để hạch toán chính xác vào giá thành hoặc giá vốn hàng bán (TK 632).
- Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các điều kiện cần thiết từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, biểu mẫu kế toán) và từ phía ban lãnh đạo Công ty TNHH Nichias Hải Phòng (chấp thuận đổi mới quy trình, đầu tư phần mềm và nâng cao nghiệp vụ nhân viên).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tế mô hình tổ chức kế toán chi phí tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ gioăng đệm kỹ thuật.
Tổng hợp các đặc điểm kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị nghiên cứu:
| Tiêu chí |
Thực trạng tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính |
| Hình thức tổ chức bộ máy kế toán |
Kế toán tập trung (6 phần hành nghiệp vụ) |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung |
| Phương pháp hạch toán hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên (KKTX) |
| Phương pháp tính giá xuất kho NVL |
Bình quân liên hoàn |
| Phương pháp trích khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất |
Từng phân xưởng sản xuất |
| Đối tượng tính giá thành sản phẩm |
Thành phẩm hoàn thành (gioăng đệm nhựa các loại) |
| Kỳ tính giá thành |
Hàng tháng (vào thời điểm cuối tháng) |
| Phương pháp tính giá thành |
Phương pháp giản đơn (trực tiếp) |
| Khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) |
Các đóng góp cụ thể do tác giả tự nêu:
- Phản ánh trung thực chu trình luân chuyển chứng từ từ các lệnh sản xuất, lệnh xuất vật tư (01/10), phiếu xuất PX290, bảng chấm công, bảng phân bổ đến thẻ tính giá thành và phiếu nhập kho thành phẩm gioăng 1S.
- Chỉ ra các điểm hạn chế trong thực tế: Chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dẫn đến giá thành thiếu ổn định; sổ kế toán chi tiết chi phí chưa được tách bạch tối ưu; việc xử lý dữ liệu kế toán còn phụ thuộc vào bảng tính thủ công.
- Xây dựng 5 nhóm kiến nghị cụ thể, phù hợp với mô hình quản lý của doanh nghiệp FDI sản xuất theo đơn đặt hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:
- Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Nichias Hải Phòng) với số liệu phân tích chuyên sâu được giới hạn trong kỳ kế toán năm 2013 và tháng 10/2013 đối với dòng sản phẩm đại diện (gioăng 1S).
- Hạn chế về nội dung: Đề tài chỉ tập trung vào hệ thống kế toán tài chính về chi phí và giá thành theo phương pháp giản đơn; chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí, phân tích biến động chi phí định mức so với thực tế, hoặc các phương pháp tính giá thành phức tạp theo công đoạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu, hướng mở rộng tiếp theo có thể là nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí, xây dựng mô hình tính giá thành dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), hoặc thiết lập hệ thống kiểm soát chi phí mục tiêu (Target Costing) tích hợp trên phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) cho các doanh nghiệp sản xuất FDI.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp Kê khai thường xuyên theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Người làm đề tài tại doanh nghiệp sản xuất phụ trợ/FDI: Cung cấp hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (Lệnh xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Thẻ tính giá thành sản phẩm) trong quy trình sản xuất cơ khí, gioăng đệm kỹ thuật.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp có quy mô tương tự: Cung cấp các định hướng xử lý nghiệp vụ đối với trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (TK 335), mở sổ chi tiết chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627) và quản lý chi phí thiệt hại trong sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Nichias Hải Phòng hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu sở hữu như thế nào?
Công ty TNHH Nichias Hải Phòng là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Tập đoàn Nichias (Tokyo, Nhật Bản), thành lập năm 2004 tại KCN Nomura, Hải Phòng. Công ty chuyên sản xuất các loại gioăng đệm bằng nhựa kỹ thuật theo đơn đặt hàng từ tập đoàn mẹ.
2. Công ty áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào đối với hàng tồn kho và tài sản cố định?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho vật liệu theo phương pháp bình quân liên hoàn; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty được xác định ra sao?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng phân xưởng sản xuất; đối tượng tính giá thành là các sản phẩm gioăng đệm hoàn thành. Kỳ tính giá thành được thực hiện định kỳ hàng tháng theo phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).
4. Dòng sản phẩm nào được tác giả sử dụng làm số liệu minh họa cụ thể trong khóa luận?
Tác giả sử dụng số liệu phát sinh trong tháng 10 năm 2013 của sản phẩm gioăng 1S tại Phân xưởng sản xuất số 1 để minh họa chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện trọng tâm nào cho công tác kế toán của công ty?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ qua TK 335; (2) Hoàn thiện hình thức trả lương gắn với sản phẩm; (3) Mở thêm Sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho các TK 621, 622, 627; (4) Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy; và (5) Tổ chức theo dõi, hạch toán riêng chi phí thiệt hại trong sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thanh Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm gioăng đệm nhựa tại Công ty TNHH Nichias Hải Phòng trong năm 2013. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung giải quyết các tồn tại về trích trước chi phí TSCĐ, hệ thống sổ chi tiết, ứng dụng công nghệ thông tin và hạch toán thiệt hại sản xuất, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại doanh nghiệp.