Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cùng chính sách mở cửa hội nhập quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất ngày càng gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường, các doanh nghiệp không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải tìm giải pháp hạ giá thành sản xuất. Xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thành sản phẩm góp phần tiết kiệm hao phí lao động xã hội, gia tăng tích lũy và mở rộng nguồn thu nhập quốc gia. Ở cấp độ quản trị vi mô, thông tin chi phí sản xuất và giá thành do bộ phận kế toán cung cấp là căn cứ cốt lõi giúp các nhà quản trị phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và nhân lực; từ đó thiết lập các giải pháp điều hành nhằm tối ưu hóa chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Nhận thức rõ vai trò thiết thực của công tác kế toán quản lý chi phí trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Động Cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo ba trọng tâm:

  1. Tiếp cận, tìm hiểu thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông nghiệp Miền Nam (SVEAM).
  2. Đối chiếu, củng cố và bổ sung hệ thống kiến thức lý thuyết đã tích lũy trong chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán vào quy trình vận hành thực tế tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  3. Phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị, nhận diện ưu điểm cùng các điểm tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO (trụ sở tại Khu phố 1, Phường Bình Đa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu và quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong năm tài chính 2014, kết hợp nghiên cứu chuyên sâu qua ví dụ minh họa tháng 10/2014 đối với sản phẩm Rulo cao su 6" tại Phân xưởng Cao su.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm, nguyên lý hạch toán và quy định pháp lý hiện hành trong kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp chi ra để chế tạo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trong một kỳ nhất định. Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, tiền lương, trích theo lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (biến phí, định phí, hỗn hợp phí); theo đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Khái niệm giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/xuất xưởng và giá thành toàn bộ/tiêu thụ).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên, bao gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung - chia chi tiết từ 6271 đến 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): Khung lý thuyết phân tích 4 phương pháp gồm: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo chi phí định mức, và theo 50% chi phí chế biến.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Đề tài hệ thống hóa 6 phương pháp tính giá thành chủ yếu: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ (định mức), và phương pháp phân bước.
  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 (VAS 29) về thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.
    • Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC).
    • Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy định về hình thức trả lương làm thêm giờ (áp dụng mức trả ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần, 300% vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu theo sự hướng dẫn định kỳ của giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu nội bộ: Tìm hiểu thực tế công việc của kế toán viên giá thành, quy trình luân chuyển chứng từ, định mức kỹ thuật và dữ liệu chi phí trên hệ thống phần mềm kế toán MISA tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, sách báo chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật và cổng thông tin điện tử.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu: Hệ thống hóa thông tin lý luận và thực tiễn để đưa ra nhận xét, đánh giá và giải pháp mang tính ứng dụng.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Kế toán – Tài vụ và các phân xưởng sản xuất của Công ty SVEAM trong năm 2014, kết hợp hồ sơ chứng từ, bảng định mức vật tư và bảng tính giá thành sản phẩm tháng 10/2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Làm rõ bản chất, mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (thống nhất về mặt bản chất hao phí nhưng khác nhau về mặt phạm vi và thời gian tập hợp).
  • Quy định 5 nhiệm vụ cơ bản của kế toán chi phí sản xuất: thực hiện đúng chế độ chứng từ - sổ sách kế toán; xác định đúng đối tượng và phương pháp tính giá thành; tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí chính xác; tính đúng giá thành thực tế; hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận liên quan và lập báo cáo quản trị.
  • Chi tiết hóa trình tự kế toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, thực tế đích danh), chứng từ kế toán và quy trình kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận vào TK 632 đối với phần vượt định mức.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): phản ánh tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp; hạch toán tiền lương trích trước nghỉ phép (TK 335) và kết chuyển chi phí.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): hạch toán chi tiết theo 6 tiểu khoản (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278); phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường, kết chuyển chi phí vào TK 154 hoặc ghi nhận giá vốn hàng bán TK 632 nếu hoạt động dưới công suất.
    • Kế toán thiệt hại trong sản xuất: xử lý các khoản tổn thất hư hỏng sản phẩm qua TK 1381, xác định bồi thường (TK 1388, TK 334), thu hồi phế liệu (TK 152) và chi phí tổn thất bất thường (TK 811).
    • Kế toán tập hợp chi phí trên TK 154 và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Phương pháp đánh giá SPDD Nội dung tính toán trong giá trị SPDD Đối tượng doanh nghiệp phù hợp
Theo chi phí NVL chính Chỉ tính giá trị nguyên vật liệu chính, toàn bộ chi phí chế biến tính hết cho thành phẩm Doanh nghiệp có chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn, SPDD ít
Theo sản lượng ước tính tương đương Tính đủ NVL chính thực tế và quy đổi chi phí chế biến theo tỷ lệ hoàn thành Doanh nghiệp có chi phí chế biến lớn, khối lượng SPDD nhiều và biến động
Theo chi phí định mức Căn cứ vào định mức chi phí cho từng công đoạn kỹ thuật sản xuất Doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn xác, ổn định
Theo 50% chi phí chế biến Tính chi phí NVL chính thực tế cộng 50% chi phí chế biến phân bổ Doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ lệ thấp trong tổng giá thành
  • Trình bày hệ thống các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ/định mức, phương pháp phân bước).
  • Cập nhật các quy định về quyết toán Báo cáo tài chính ảnh hưởng đến chi phí: quy định thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; điều kiện hồ sơ khấu trừ chi phí tổn thất thiên tai; các khoản khấu hao không được trừ; chế tài loại trừ phần chi vượt định mức tiêu hao vật tư; quy định trả lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH; và điều kiện hóa đơn tiền điện nước thuê mặt bằng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO

Chương 2 phản ánh lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kế toán chi phí - tính giá thành tại Công ty SVEAM:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân thành lập từ tháng 7/1967, chính thức hoạt động từ tháng 2/1971; sáp nhập hai đơn vị VIKYNO và VINAPPRO thành Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam ngày 01/01/2009.
  • Quy mô hoạt động và danh mục sản phẩm: SVEAM là đơn vị sản xuất máy nông ngư cơ hàng đầu với mạng lưới phân phối gồm 05 tổng đại lý, hơn 200 đại lý toàn quốc và xuất khẩu tới hơn 20 quốc gia.
Dòng sản phẩm chủ lực Dải thông số kỹ thuật / Đặc điểm
Động cơ Diesel Công suất từ 5 - 30 mã lực
Động cơ Xăng Công suất từ 5.5 - 13 mã lực
Máy phát điện 1 pha và 3 pha, công suất từ 2 – 60 KVA
Máy bơm nước Lưu lượng từ 17 – 600 $m^3$/giờ
Máy xay xát lúa gạo Năng suất từ 600 – 1.200 kg/giờ
Sản phẩm khác Máy gặt đập liên hợp, máy cày 4 bánh, máy phun thuốc, rulo chà lúa, linh kiện nhãn hiệu Kubota (ER7/D9, DV12, RV15)
  • Cơ cấu tổ chức quản trị: Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc); 10 phòng ban chức năng: Phòng Tổng hợp (27 người), Phòng Nhân sự (24 người), Phòng Cung ứng (61 người), Phòng Kế hoạch sản xuất (16 người), Phòng Kinh doanh và Phòng Xuất nhập khẩu (65 người), Phòng Kỹ thuật đầu tư (17 người), Phòng Quản lý chất lượng (16 người), Phòng Cơ điện (9 người), và Phòng Kế toán – Tài vụ; hệ thống sản xuất gồm Phân xưởng NM1, Phân xưởng NM2, Phân xưởng Cao su và các kho tiếp liệu, kho thành phẩm.
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Ứng dụng phần mềm kế toán MISA trong hạch toán nghiệp vụ.
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
    • Quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành được minh họa chi tiết tại Phân xưởng Cao su trong tháng 10/2014 đối với sản phẩm Rulo cao su 6":
      • Hạch toán chi phí NVLTT: Căn cứ Bảng định mức vật tư sản xuất Rulo cao su 6" (Bảng 2.2) và Bảng danh mục vật tư cần mua phân xưởng cao su tháng 10/2014 (Bảng 2.3), kế toán lập phiếu xuất kho và hạch toán Nợ TK 621.
      • Hạch toán chi phí NCTT: Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ lương của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán hạch toán Nợ TK 622, Có TK 334 và trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) vào Có TK 338.
      • Hạch toán chi phí SXC: Tập hợp các chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm lương quản lý xưởng (TK 6271), vật liệu phụ xưởng (TK 6272), công cụ dụng cụ (TK 6273), khấu hao máy móc đúc ép cao su (TK 6274), điện nước dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và các chi phí khác (TK 6278).
      • Tập hợp chi phí và tính giá thành: Cuối tháng 10/2014, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 vào bên Nợ TK 154; thực hiện kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng 10/2014 (Bảng 2.4); áp dụng phương pháp trực tiếp để lập Bảng tính giá thành sản phẩm Rulo cao su 6" tháng 10/2014 (Bảng 2.5), xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị nhập kho thành phẩm (Nợ TK 155, Có TK 154).

Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm:
    • Công ty SVEAM sở hữu bề dày lịch sử cơ khí chế tạo, tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ, chuyên môn hóa cao giữa các phòng ban và phân xưởng sản xuất.
    • Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học; việc áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất báo cáo nhanh chóng, chính xác.
    • Công tác lập định mức vật tư và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang tại các phân xưởng được thực hiện đều đặn hàng tháng, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị giá thành.
  • Nhận xét hạn chế: Hệ thống định mức đôi khi chưa được cập nhật kịp thời khi có biến động giá nguyên vật liệu đầu vào; việc phân bổ chi phí sản xuất chung tại một số thời điểm sản xuất biến động công suất còn mang tính bình quân; luân chuyển chứng từ giấy giữa các phân xưởng và phòng Kế toán đôi khi còn độ trễ.
  • Đề xuất kiến nghị:
    • Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu kỹ thuật định kỳ để đảm bảo tính sát thực với chi phí thực tế phát sinh.
    • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác giá trị hao phí cho từng đối tượng sản phẩm.
    • Tăng cường số hóa luân chuyển chứng từ nội bộ giữa kho, xưởng sản xuất và bộ phận kế toán để đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo giá thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Mô tả toàn diện cơ cấu vận hành sản xuất kinh doanh và hệ sinh thái máy nông ngư cơ của SVEAM: động cơ Diesel (5 - 30 HP), động cơ Xăng (5.5 - 13 HP), máy bơm nước (17 - 600 $m^3$/giờ), máy xay xát (600 - 1.200 kg/giờ), máy phát điện (2 - 60 KVA), cùng mạng lưới 05 tổng đại lý, trên 200 đại lý toàn quốc và xuất khẩu hơn 20 quốc gia.
  • Minh họa chi tiết quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế cho sản phẩm Rulo cao su 6" tại Phân xưởng Cao su trong kỳ kế toán tháng 10/2014 qua hệ thống bảng biểu: Bảng mô tả chi tiết cấp tài khoản (Bảng 2.1), Bảng định mức vật tư (Bảng 2.2), Bảng danh mục vật tư cần mua (Bảng 2.3), Bảng đánh giá sản phẩm dở dang (Bảng 2.4) và Bảng tính giá thành sản phẩm (Bảng 2.5).

Đóng góp của tác giả:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công nghiệp, có đối chiếu với các văn bản pháp luật kế toán và thuế mới ban hành tại thời điểm nghiên cứu (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu chi phí trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn.
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị có tính khả thi đối với công tác hoàn thiện định mức, hạch toán và kiểm soát chi phí sản xuất tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong năm tài chính 2014 tại Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO.
  • Phần minh họa quy trình tính giá thành chi tiết chỉ tập trung vào một nhóm sản phẩm cụ thể là Rulo cao su 6" tại Phân xưởng Cao su trong tháng 10/2014, chưa bao quát được toàn bộ các quy trình chế tạo phức tạp của các dòng máy nông nghiệp đa chi tiết khác như động cơ diesel, máy gặt đập liên hợp hay máy cày.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cho toàn bộ các phân xưởng cơ khí động lực khác (Phân xưởng NM1, Phân xưởng NM2).
  • Khảo sát biến động chi phí sản xuất và giá thành qua nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm đánh giá toàn diện hơn xu hướng biến động giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về mảng chi phí sản xuất và giá thành trong khối ngành sản xuất công nghiệp, cơ khí chế tạo.
  • Kế toán viên, nhà quản trị chi phí tại các doanh nghiệp vừa và lớn muốn tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và ứng dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp (MISA).
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm:
    • Hệ thống hóa các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và công thức tính giá thành trong Chương 1.
    • Trình tự hạch toán, kiểm kê và lập bảng tính giá thành thực tế cho sản phẩm Rulo cao su 6" (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.5) trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Tác giả căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 (Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót), Thông tư 96/2015/TT-BTC về thuế Thu nhập doanh nghiệp và Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH quy định hình thức trả lương làm thêm giờ.

2. Công ty SVEAM sản xuất các nhóm sản phẩm máy nông nghiệp chủ lực nào?
Công ty sản xuất các dòng sản phẩm: Động cơ Diesel (5 - 30 mã lực), động cơ Xăng (5.5 - 13 mã lực), máy phát điện (2 - 60 KVA), máy bơm nước (17 - 600 $m^3$/giờ), máy xay xát lúa gạo (600 - 1.200 kg/giờ), máy gặt đập liên hợp, máy cày 4 bánh, rulo chà lúa và các phụ tùng cơ khí động lực mang nhãn hiệu Kubota (ER7, DV12, RV15).

3. Đối tượng và sản phẩm minh họa cụ thể trong công tác tính giá thành ở Chương 2 là gì?
Khóa luận minh họa quy trình kế toán chi phí và tính giá thành cho sản phẩm Rulo cao su 6" tại Phân xưởng Cao su của Công ty SVEAM trong kỳ hạch toán tháng 10/2014.

4. Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và trả lương làm thêm giờ được nêu trong khóa luận như thế nào?
Theo các văn bản pháp luật trích dẫn: hóa đơn mua vật tư, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ; mức trả lương làm thêm giờ tối thiểu là 150% đối với ngày thường, 200% đối với ngày nghỉ hằng tuần, và 300% đối với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương.

5. Công ty VIKYNO & VINAPPRO áp dụng công cụ công nghệ thông tin nào trong xử lý nghiệp vụ kế toán?
Công ty triển khai ứng dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện toàn bộ quy trình nhập liệu chứng từ, xử lý luân chuyển số liệu kế toán và kết xuất sổ sách, báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Minh Đại đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp công nghiệp, gắn liền với các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán mới ban hành. Nghiên cứu đi sâu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành sản phẩm Rulo cao su 6" tại Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông Nghiệp Miền Nam VIKYNO & VINAPPRO. Trên cơ sở phân tích thực tiễn tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, khóa luận đã đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất những giải pháp hoàn thiện có ý nghĩa ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán quản trị tại đơn vị.