Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Yến (lớp QTL601K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Kiên, năm 2014) tập trung vào công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại VIC. Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất: giá thành là thước đo mức chi phí tiêu hao cần bù đắp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, là căn cứ định giá bán và là tiêu chí đánh giá trình độ quản lý, tổ chức sử dụng vật tư, lao động, thiết bị máy móc. Trong bối cảnh ngành sản xuất thức ăn gia súc chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (thời điểm thành lập công ty, các doanh nghiệp ngoại chiếm khoảng 90% thị phần), việc kiểm soát, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại VIC.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại VIC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại VIC.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại VIC (trụ sở tại Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện khảo sát từ ngày 01/04/2014 đến ngày 25/06/2014.
  • Phạm vi dữ liệu: Số liệu thực tế được thu thập vào năm 2012 từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Thương mại VIC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong kinh tế và kế toán doanh nghiệp:

  • Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp hoàn thành. Ba chức năng cơ bản của giá thành được phân tích gồm: chức năng thước đo bù đắp chi phí, chức năng lập giá và chức năng đòn bẩy kinh tế.
  • Các tiêu thức phân loại chi phí: theo yếu tố chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo quan hệ với quy trình sản xuất (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo cách ứng xử của chi phí đối với sản lượng (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp); theo chức năng kinh doanh (sản xuất, tiêu thụ, quản lý).
  • Phân loại giá thành: theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm lý thuyết: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước và phương pháp đơn đặt hàng.
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính), phương pháp theo sản lượng ước tính tương đương, phương pháp đánh giá 50% chi phí chế biến và phương pháp theo giá thành định mức.
  • Khung tài khoản và chế độ kế toán: Nghiên cứu trình bày hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 621, 622, 627, 631). Đồng thời làm rõ hạch toán thiệt hại trong sản xuất gồm sản phẩm hỏng (sửa chữa được, không sửa chữa được) và thiệt hại ngừng sản xuất (trong kế hoạch trích trước tài khoản 335, ngoài kế hoạch qua tài khoản 1381).
  • Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị khảo sát: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê và so sánh số liệu kinh tế.
  • Hệ thống các phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu kế thừa thành tựu.

Nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết năm 2012 của Công ty TNHH Thương mại VIC, các tài liệu giáo trình và văn bản quy phạm pháp luật về kế toán.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp/thực tế: Hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2012 tại công ty như Phiếu nhập kho (PN02), Lệnh sản xuất (03/10), Phiếu xuất kho (PX12), Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng trích theo lương, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Phiếu kế toán số 10, Bảng phân bổ chi phí sản xuất, Thẻ tính giá thành sản phẩm, cùng hệ thống sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, sổ Nhật ký chung và sổ Cái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:

  • Bản chất và phân loại chi phí: Phân tích các tiêu thức phân loại chi phí phục vụ quản trị và hạch toán. Làm rõ cấu trúc 3 khoản mục cấu thành giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (chi tiết thành 6 tiểu khoản: 6271 - nhân viên phân xưởng, 6272 - vật liệu, 6273 - dụng cụ sản xuất, 6274 - khấu hao tài sản cố định, 6277 - dịch vụ mua ngoài, 6278 - chi phí bằng tiền khác).
  • Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành: Tùy thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ (giản đơn, phức tạp kiểu liên tục, phức tạp kiểu song song) và loại hình sản xuất mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là phân xưởng, quy trình hoặc sản phẩm; đối tượng tính giá thành là thành phẩm, bán thành phẩm hoặc đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành thường là định kỳ hàng tháng (với chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục) hoặc thời điểm đơn hàng hoàn thành (với sản xuất đơn chiếc, chu kỳ kéo dài).
  • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Nêu công thức hạch toán trực tiếp đối với chi phí liên quan đến một đối tượng, và công thức phân bổ gián tiếp theo hệ số phân bổ đối với chi phí chung liên quan nhiều đối tượng.
  • Hệ thống hóa phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang: Phân tích công thức tính toán của 7 phương pháp tính giá thành (trực tiếp, tổng cộng chi phí, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước, đơn đặt hàng) và điều kiện áp dụng tương ứng của 4 phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Trình tự ghi sổ theo các hình thức kế toán: Khái quát trình tự luân chuyển chứng từ và mẫu sổ đối với 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại VIC

Nội dung chương 2 phản ánh khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại VIC:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty được thành lập ngày 27/04/1999 theo Giấy phép thành lập số 095/TLDN của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn trong nước, do ông Nguyễn Hữu Lợi làm Giám đốc. Trụ sở đặt tại Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, Lê Chân, Hải Phòng. Công ty có 4 chi nhánh trực thuộc tại Quy Nhơn, Nghệ An, Nam Định, Hà Nội.
  • Đặc điểm sản phẩm: Doanh nghiệp sở hữu 4 thương hiệu gồm Con Heo Vàng, Ông Tiên, VISICO, Vàng Mười. Danh mục sản xuất gồm 23 sản phẩm hỗn hợp và 24 sản phẩm đậm đặc (phục vụ thức ăn cho lợn, gia cầm, đại gia súc và thủy sản).
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ: Doanh nghiệp sản xuất hàng loạt trên dây chuyền công nghệ khép kín với quy mô lớn, chu kỳ ngắn. Hai quy trình công nghệ chủ lực được phân tích gồm: quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc và quy trình sản xuất thức ăn gia súc hỗn hợp dạng viên, bao gồm các khâu kiểm tra chất lượng (KCS), cân nguyên liệu thô và nguyên liệu thuốc, nghiền, trộn, chứa xi lô, ép viên, làm nguội, lên sàng, đóng bao và nhập kho.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và thanh toán, Kế toán tiêu thụ và công nợ, Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, cùng Thủ quỹ.
  • Thực trạng quy trình hạch toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621): Căn cứ Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho để ghi nhận chi phí ngô, đỗ tương, bột cá, phụ gia, thuốc... cho từng loại sản phẩm.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622): Căn cứ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và Bảng trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp vận hành máy móc.
    • Chi phí sản xuất chung (tài khoản 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu phụ, khấu hao tài sản cố định máy nghiền/máy ép, chi phí điện nước và dịch vụ ngoài, sau đó tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối tháng, kế toán kết chuyển các tài khoản 621, 622, 627 sang tài khoản 154 để tổng hợp chi phí, đánh giá dở dang và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm làm căn cứ ghi sổ nhập kho thành phẩm (tài khoản 155).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại VIC

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại và đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí nhằm phản ánh chính xác giá trị thực tế của sản phẩm thức ăn gia súc trong điều kiện giá nguyên liệu đầu vào thường xuyên biến động.
  • Kiến nghị 1: Về thiệt hại trong sản xuất. Doanh nghiệp cần tổ chức theo dõi, phân loại và hạch toán riêng biệt các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) thay vì hạch toán gộp, từ đó quy trách nhiệm vật chất và xác định mức tiêu hao bất thường đưa vào chi phí giá vốn (tài khoản 632) hoặc chi phí khác (tài khoản 811).
  • Kiến nghị 2: Về việc thay đổi hình thức trả lương cho công nhân. Đề xuất chuyển đổi hoặc kết hợp hình thức trả lương theo thời gian sang hình thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng kỹ thuật, nhằm gắn thu nhập của người lao động với định mức tiêu hao nguyên vật liệu và năng suất của dây chuyền.
  • Kiến nghị 3: Về hệ thống hạch toán sổ sách chi phí sản xuất. Đề xuất hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ kế toán chi tiết: bổ sung Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, mở đầy đủ sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho từng tài khoản 621, 622, 627 chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm, tránh tình trạng ghi chép tổng hợp dồn tích gây khó khăn cho việc kiểm tra định mức chi phí.
  • Kiến nghị 4: Hoàn thiện việc trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Máy móc trong dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc hoạt động liên tục có giá trị hao mòn lớn; tác giả kiến nghị áp dụng tài khoản 335 để trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch năm, phân bổ đều vào chi phí sản xuất chung hàng tháng để tránh làm biến động đột ngột giá thành sản phẩm trong những tháng tiến hành đại tu máy móc.
  • Điều kiện thực hiện: Phân tích các điều kiện từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (đồng bộ hệ thống chuẩn mực kế toán) và điều kiện từ phía nội bộ doanh nghiệp (đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên, tăng cường phối hợp giữa phòng kế toán và phân xưởng sản xuất).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trình bày các kết quả cụ thể về số liệu tài chính và thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:

Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại VIC giai đoạn 2010 – 2012 được tác giả trích lục từ báo cáo tổng kết năm 2012 như sau:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Đơn vị tính
Tổng doanh thu 59.631 (văn bản khuyết số) (văn bản khuyết số) đồng
Tổng doanh thu thuần 57.282 (văn bản khuyết số) (văn bản khuyết số) đồng
Tổng giá vốn hàng bán 29.860 (văn bản khuyết số) (văn bản khuyết số) đồng
Tổng lợi nhuận gộp 25.422 (văn bản khuyết số) (văn bản khuyết số) đồng
Tổng lợi nhuận trước thuế 19.436 (văn bản khuyết số) (văn bản khuyết số) đồng
Thuế và các khoản nộp NSNN 4.608 (văn bản khuyết số) (văn bản khuyết số) đồng
Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng 3.000 (văn bản khuyết số) (văn bản khuyết số) đồng

(Ghi chú: Các ô khuyết số phản ánh tình trạng dữ liệu in ấn bị ngắt quãng hoặc lược giản trong phần bảng tổng hợp tại trang 33 của văn bản gốc).

Về đóng góp thực tiễn và giải pháp:

  • Khóa luận mô tả chi tiết toàn bộ chu trình thu thập, ghi sổ chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung tại doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc áp dụng hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Tác giả tự nêu 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp: tách bạch tài khoản theo dõi sản phẩm hỏng trong sản xuất, cải tiến cơ chế trả lương kích thích năng suất, hoàn thiện mẫu sổ chi tiết tài khoản chi phí (621, 622, 627) và trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định qua tài khoản 335.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập giới hạn trong gần 3 tháng (từ ngày 01/04/2014 đến ngày 25/06/2014).
  • Bộ số liệu hạch toán thực tế tập trung thu thập chủ yếu vào năm tài chính 2012, chưa phản ánh liên tục diễn biến các năm kế tiếp (2013 - 2014).
  • Nghiên cứu tập trung khảo sát hoạt động tại nhà máy và bộ máy kế toán trung tâm tại Hải Phòng, chưa đi sâu vào cơ chế hạch toán, luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí tại 4 chi nhánh ngoại tỉnh (Quy Nhơn, Nghệ An, Nam Định, Hà Nội).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích sang mô hình kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và phân tích biến động chi phí giữa định mức và thực tế cho từng mã sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
  • Nghiên cứu cơ chế phân cấp quản lý tài chính và hạch toán chi phí giữa trụ sở công ty với các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh.
  • Khảo sát việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp tiếp cận một đề tài tốt nghiệp về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm hoặc doanh nghiệp chế biến nông sản có đặc thù sản xuất liên tục, dây chuyền khép kín.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
    • Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc và thức ăn hỗn hợp dạng viên gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ kế toán.
    • Hệ thống phương pháp luận về hạch toán thiệt hại trong sản xuất và kỹ thuật trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định qua tài khoản 335.
    • Mẫu thiết kế sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho các tài khoản 621, 622, 627 và Thẻ tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại VIC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; niên độ kế toán trùng năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12). Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Quy mô và cơ cấu sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại VIC gồm những chủng loại nào? Doanh nghiệp sở hữu 4 thương hiệu gồm Con Heo Vàng, Ông Tiên, VISICO, Vàng Mười. Danh mục sản xuất gồm tổng cộng 47 sản phẩm, trong đó có 23 sản phẩm hỗn hợp và 24 sản phẩm đậm đặc (phục vụ nuôi lợn, gia cầm, đại gia súc và nuôi trồng thủy sản).

Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại VIC được tổ chức theo mô hình nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán, đứng đầu là Kế toán trưởng; các phần hành gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và thanh toán với người bán, Kế toán tiêu thụ và công nợ, Kế toán tài sản cố định kiêm tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, cùng Thủ quỹ.

Tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại công ty? Tác giả nêu 4 giải pháp trong Chương 3: (1) Hoàn thiện hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được; (2) Chuyển đổi và kết hợp hình thức trả lương gắn với sản phẩm hoàn thành; (3) Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho các tài khoản 621, 622, 627 và phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành; (4) Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định qua tài khoản 335 để phân bổ đều chi phí vào giá thành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và tập hợp chi phí tại Công ty TNHH Thương mại VIC trên cơ sở dữ liệu thực tế năm 2012. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính đặc thù của dây chuyền chế biến thức ăn gia súc, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và các doanh nghiệp cùng ngành nghề.