Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế" do sinh viên Võ Thị Diệu Thiện thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Bích Ngọc (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, hoàn thành tháng 01/2019).

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với loại hình doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất là yếu tố tác động trực tiếp và tỷ lệ nghịch với lợi nhuận đạt được sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Mục tiêu cốt lõi của công tác quản trị là kiểm soát, tối thiểu hóa chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận nhưng vẫn bảo đảm chất lượng công trình theo thiết kế và dự toán.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế là đơn vị có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây lắp. Đặc thù sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng có quy mô và giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công phân tán ngoài trời và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên, thời tiết. Những đặc điểm này dẫn đến rủi ro hao hụt vật tư và biến động chi phí cao, đòi hỏi bộ máy quản lý phải thiết lập công tác kế toán tập hợp chi phí một cách chặt chẽ, chính xác và kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Thứ nhất: Tìm hiểu khung lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng.
  2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế.
  3. Thứ ba: So sánh giữa thực tế công tác kế toán chi phí sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế với khung lý thuyết, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế, đi sâu khảo sát tại công trình cụ thể là Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chi tiết về hạch toán chi phí được thu thập trong Quý 3 năm 2018; các số liệu tổng hợp phản ánh tình hình lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát trong 03 năm liên tiếp (2015, 2016 và 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán tài chính và kế toán chi phí doanh nghiệp xây lắp dựa trên các giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất: Vận dụng cơ sở lý luận từ tài liệu Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, NXB Giao thông Vận tải) và Kế toán quản trị (ThS. Hồ Phan Minh Đức, Đại học Kinh tế – Đại học Huế), xác định chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ.
  • Phân loại chi phí: Hệ thống hóa theo các tiêu thức: nội dung kinh tế ban đầu (nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác); mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); phương pháp tập hợp và quan hệ với đối tượng chịu phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); mô hình ứng xử chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); khả năng kiểm soát (kiểm soát được, không kiểm soát được, chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch).
  • Phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí xây lắp: Dựa trên tài liệu Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu tư (TS. Võ Văn Nhị, NXB Tài chính), xác định công thức phân bổ chi phí gián tiếp qua hệ số phân bổ: $$H = \frac{C}{T}$$ $$C_i = H \times T_i$$ (Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ; $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$; $T_i$ là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$).
  • Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp khảo sát: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực chứng trong kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình Nguyên lý kế toán (Phan Thị Minh Lý), Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi), các chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế, cách thức tổ chức bộ máy kế toán và sự phối hợp giữa phòng kế toán với các ban chỉ huy công trường.
    • Phương pháp ghi chép, in ấn: Thu thập, sao chụp và in ấn hệ thống chứng từ gốc, bảng kê, sổ chi tiết tài khoản và báo cáo tài chính tại công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động qua các năm (2015–2017) về lao động, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá thực trạng quản lý chi phí, làm rõ điểm tương đồng và sai biệt giữa quy định chuẩn mực với quy trình vận hành tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp sơ đồ: Hệ thống hóa quy trình hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154) và cơ cấu tổ chức bộ máy.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các phát hiện thực tế để xây dựng nhóm giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí phù hợp với đặc thù sản xuất ngành xây dựng cơ bản:

  • Đặc điểm ngành xây dựng chi phối công tác kế toán: Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô và giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài; sản phẩm gắn liền với vị trí địa lý cố định, thi công ngoài trời chịu tác động lớn của thời tiết; giá trị sản phẩm được xác định trước qua giá trúng thầu hoặc dự toán phê duyệt; kỳ tính giá thành không cố định theo tháng mà phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình hoàn thành.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (hoặc Nợ TK 632 đối với phần chi phí vượt định mức).
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp (không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC); cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Theo dõi chi phí vận hành máy thi công (vật liệu, nhân công lái máy, khấu hao, dịch vụ mua ngoài). Hạch toán theo 3 trường hợp: (1) Đội máy không tổ chức kế toán riêng; (2) Đội máy có tổ chức kế toán riêng; (3) Thuê máy thi công bên ngoài.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí quản lý đội thi công, khấu hao máy móc dùng chung, vật liệu phục vụ chung tại công trường; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ 4 khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày nguyên tắc đánh giá đối với công trình bàn giao một lần (tính theo chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công đến thời điểm đánh giá) và công trình bàn giao nhiều lần (đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí định mức).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

1. Tổng quan doanh nghiệp và năng lực hoạt động

Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp xử lý nền móng và Cơ khí điện nước thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 4236/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300384585 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp thay đổi lần thứ 2 ngày 10/02/2009.

Tình hình lao động giai đoạn 2015 – 2017:

  • Tổng số lao động năm 2015 là 148 người, năm 2016 tăng lên 252 người (tăng 104 người, tương ứng tăng 70,27%), năm 2017 đạt 303 người (tăng 51 người so với năm 2016, tương ứng tăng 20,24%).
  • Về cơ cấu giới tính: Lao động nam chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 95% (năm 2017 là 288 nam, chiếm 95,05%), phù hợp với tính chất lao động công trường.
  • Về trình độ: Lao động phổ thông qua đào tạo chiếm trên 85% tổng số lao động; lao động có trình độ đại học năm 2015 là 13 người và duy trì tăng nhẹ trong các năm sau.
Chỉ tiêu Năm 2015 (Người) Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Biến động 2016/2015 (+/- %) Biến động 2017/2016 (+/- %)
Tổng số lao động 148 252 303 +70,27% +20,24%
- Lao động nam 143 246 288 +72,03% +17,07%
- Lao động nữ 5 6 15 +20,00% +150,00%
- Trình độ đại học 13 15 18 +15,38% +20,00%

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017 (Đơn vị tính: Triệu đồng):

  • Tổng tài sản/nguồn vốn năm 2015 đạt 19.621,53 triệu đồng; năm 2016 tăng mạnh lên 39.390,46 triệu đồng (tăng 19.768,93 triệu đồng, +100,75%); năm 2017 giảm xuống 33.234,45 triệu đồng (giảm 6.156,00 triệu đồng, -15,63%).
  • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn: Năm 2015 là 10.205,36 triệu đồng; năm 2016 tăng lên 29.045,91 triệu đồng (+184,61%); năm 2017 giảm còn 22.224,43 triệu đồng (-23,49%).
  • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn qua các năm: Năm 2015 đạt 9.416,17 triệu đồng; năm 2016 đạt 10.344,55 triệu đồng (+9,86%); năm 2017 đạt 11.010,02 triệu đồng (+6,43%).
Chỉ tiêu Năm 2015 (Tr.đ) Năm 2016 (Tr.đ) Năm 2017 (Tr.đ) Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 16.450,47 35.774,88 29.678,96 +117,47% -17,04%
B. Tài sản dài hạn 3.170,06 3.615,58 3.555,49 +14,02% -1,66%
Tổng cộng Tài sản 19.621,53 39.390,46 33.234,45 +100,75% -15,63%
A. Nợ phải trả 10.205,36 29.045,91 22.224,43 +184,61% -23,49%
B. Vốn chủ sở hữu 9.416,17 10.344,55 11.010,02 +9,86% +6,43%
Tổng cộng Nguồn vốn 19.621,53 39.390,46 33.234,45 +100,75% -15,63%

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 (Đơn vị tính: Triệu đồng):

  • Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục: Năm 2015 đạt 13.695,07 triệu đồng; năm 2016 đạt 28.564,94 triệu đồng (tăng 14.869,87 triệu đồng, +107,05%); năm 2017 đạt 44.517,33 triệu đồng (tăng 15.952,39 triệu đồng, +55,85%).
  • Giá vốn hàng bán: Năm 2015 là 13.075,00 triệu đồng; năm 2016 là 26.764,94 triệu đồng (+104,69%); năm 2017 là 42.262,45 triệu đồng (+57,90%).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2015 là 1.141,35 triệu đồng; năm 2016 là 1.172,97 triệu đồng (+2,77%); năm 2017 giảm xuống 760,26 triệu đồng (giảm 412,71 triệu đồng, tương ứng giảm 35,19%).
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2015 đạt 511,89 triệu đồng; năm 2016 đạt 1.423,38 triệu đồng (tăng 911,49 triệu đồng, +178,06%); năm 2017 đạt 1.821,16 triệu đồng (tăng 397,78 triệu đồng, +27,95%).
Chỉ tiêu Năm 2015 (Tr.đ) Năm 2016 (Tr.đ) Năm 2017 (Tr.đ) Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
1. Tổng doanh thu 13.695,07 28.564,94 44.517,33 +107,05% +55,85%
2. Giá vốn hàng bán 13.075,00 26.764,94 42.262,45 +104,69% +57,90%
3. Chi phí QLDN 1.141,35 1.172,97 760,26 +2,77% -35,19%
4. Lợi nhuận sau thuế 511,89 1.423,38 1.821,16 +178,06% +27,95%

2. Tổ chức bộ máy kế toán và phân công hạch toán chi phí

Bộ máy kế toán của công ty gồm 04 nhân sự chuyên trách:

  • Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Kim Bình): Tổ chức, điều hành toàn bộ công tác tài chính – kế toán; kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán; thực hiện tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính và kết chuyển giá thành vào cuối mỗi quý.
  • Kế toán kho (Đặng Thị Kim Chi): Theo dõi nhập – xuất – tồn vật tư, công cụ dụng cụ; kiêm nhiệm theo dõi quỹ tiền mặt; trực tiếp hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất từ kho công trình.
  • Kế toán ngân hàng (Nguyễn Thị Bảo Thu): Theo dõi giao dịch tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112); lập bảng thanh toán và chi trả tiền lương; chịu trách nhiệm hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sử dụng máy thi công (TK 623).
  • Kế toán công nợ (Mai Thị Thu Hương): Theo dõi công nợ phải thu, phải trả; kiêm nhiệm kế toán bán hàng, phát hành hóa đơn, theo dõi doanh thu; trực tiếp ghi nhận chi phí nguyên vật liệu mua ngoài chuyển thẳng không qua kho (như bê tông thương phẩm).

3. Thực hành kế toán chi phí tại công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình (Quý 3/2018)

  • Đối tượng và phương pháp tập hợp: Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể (mã công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình: CT 19). Phương pháp tập hợp là phương pháp trực tiếp; các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến công trình nào được ghi nhận thẳng vào sổ chi tiết của công trình đó.
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Trường hợp vật liệu mua chuyển thẳng vào công trường (không qua kho): Ngày 06/07/2018, công ty mua bê tông thương phẩm của Công ty TNHH Xây dựng Tiến Phát phục vụ công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình. Căn cứ hóa đơn và biên bản nghiệm thu vật tư, kế toán lập Chứng từ số 50:
      • Nợ TK 621 (CT 19): 75.273.000 VNĐ
      • Nợ TK 1331: 7.727.000 VNĐ
      • Có TK 331 (Tiến Phát): 83.000.000 VNĐ
    • Trường hợp vật liệu xuất từ kho công trường: Căn cứ Phiếu yêu cầu vật tư ngày 14/08/2018 của phụ trách công trình Hồ Kim Quang (yêu cầu Thép phi 16: 12 cây, Thép phi 20: 25 cây). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 108 ngày 15/08/2018 (Nợ TK 152 / Có TK 331: 7.454.536 VNĐ). Sau đó, căn cứ Phiếu xuất kho số 88 ngày 15/08/2018 của người nhận Phạm Quang Trạch, kế toán lập Chứng từ số 58:
      • Nợ TK 621 (CT 19): 7.454.536 VNĐ
      • Có TK 152: 7.454.536 VNĐ
    • Tổng hợp chi phí NVLTT: Cuối Quý 3/2018 (ngày 30/09/2018), toàn bộ chi phí NVLTT phát sinh trên Sổ chi tiết TK 621 của công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình được kết chuyển sang TK 154 với bút toán: Nợ TK 154 / Có TK 621: 1.821.xxx.xxx VNĐ.
  • Hạch toán các khoản mục chi phí khác: Kế toán căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán lương khoán công trình để ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp (Nợ TK 622 / Có TK 334); căn cứ nhật trình lái máy, bảng phân bổ khấu hao và hóa đơn nhiên liệu để tập hợp chi phí máy thi công (Nợ TK 623 / Có TK 111, 112, 152, 214, 331); căn cứ chi phí lán trại, tiếp khách, điện nước tại đội thi công để hạch toán chi phí sản xuất chung (Nợ TK 627 / Có TK 111, 153, 214, 331). Đến cuối quý, tất cả các tài khoản 622, 623, 627 được kết chuyển sang Nợ TK 154 để theo dõi sản phẩm dở dang và tính giá thành công trình.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ mua và xuất nguyên vật liệu có sự kiểm soát đối chiếu giữa ban chỉ huy công trình và phòng kế toán; ứng dụng phần mềm kế toán tự động trích xuất chứng từ và sổ cái.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi một số khoản mục chi phí máy thi công và sản xuất chung còn mang tính tổng hợp, chưa xây dựng hệ thống định mức chi tiết nội bộ cho từng hạng mục công việc nhỏ; công tác tập hợp và kết chuyển chi phí chỉ thực hiện theo định kỳ quý dẫn đến độ trễ nhất định trong việc cung cấp thông tin chi phí tức thời cho ban giám đốc phục vụ điều hành thi công.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công trước khi thi công; tối ưu hóa quy trình luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ từ công trường về phòng kế toán; nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán trong việc quản trị chi phí chi tiết theo thời gian thực; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công đảm bảo tính chính xác và phù hợp với từng hạng mục xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng kinh doanh và tài chính doanh nghiệp: Giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ về quy mô của công ty. Doanh thu tăng trưởng từ 13.695,07 triệu đồng (năm 2015) lên 44.517,33 triệu đồng (năm 2017), tương ứng mức tăng 225,06%. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 511,89 triệu đồng lên 1.821,16 triệu đồng (tăng 255,77%). Quy mô lao động mở rộng từ 148 người lên 303 người.
  2. Minh họa chi tiết quy trình hạch toán chi phí thực tế: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ hạch toán thực tế phát sinh tại công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình trong Quý 3/2018: từ Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu nhập kho số 108, Phiếu xuất kho số 88, Chứng từ mua bê tông thương phẩm số 50 (83.000.000 VNĐ gồm VAT), Chứng từ xuất kho số 58 (7.454.536 VNĐ), đến Sổ chi tiết TK 621 và Bảng kê chứng từ TK 154.
  3. Làm rõ sự vận hành của mô hình kế toán máy: Khóa luận mô tả quy trình tiếp nhận chứng từ gốc, kiểm tra, nhập liệu vào phần mềm kế toán để hệ thống tự động kết xuất ra chứng từ kế toán, sổ chi tiết tài khoản (621, 622, 6231, 6232, 6233, 6271, 6272, 6273, 6275, 6277, 6278), bảng kê chứng từ và sổ cái.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cung cấp bức tranh thực tế có tính xác thực cao về công tác hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng cổ phần hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Như tác giả khẳng định trong phần điểm mới: đề tài là công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu đầu tiên trong nhiều năm gần đây về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế, giải quyết bài toán gắn kết giữa lý luận đào tạo tại Đại học Huế với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát hạch toán chi tiết tại một công trình duy nhất (công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình) trong một kỳ kế toán ngắn hạn (Quý 3 năm 2018); chưa mở rộng khảo sát so sánh đa công trình với các loại hình xây dựng khác nhau (như cầu đường, thủy lợi, xử lý nền móng) mà công ty đang đồng thời triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí trên nhiều công trình đồng thời để đánh giá toàn diện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp; nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức dự toán nội bộ và phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán nhằm phục vụ trực tiếp công tác kiểm soát chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối ngành kinh tế đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và giá thành xây lắp.
    • Kế toán viên, kiểm soát viên nội bộ và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu (phân biệt giữa mua dùng ngay không qua kho và xuất kho công trường) kèm các biểu mẫu thực tế (Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Chứng từ thanh toán).
    • Phương pháp tổ chức tài khoản và mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng công trình/hạng mục công trình trên hệ thống phần mềm kế toán theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2015 – 2017) của một doanh nghiệp xây lắp đã cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Chế độ kế toán và các chính sách kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp áp dụng trong khóa luận là gì?

Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp thực tế đích danh; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất như thế nào?

Bộ máy kế toán gồm 04 người dưới sự điều hành của Kế toán trưởng Nguyễn Thị Kim Bình (phụ trách chung, tổng hợp và kết chuyển chi phí cuối quý sang TK 154). Nhiệm vụ hạch toán chi phí được phân công theo nguồn gốc chứng từ:

  • Kế toán kho (Đặng Thị Kim Chi): Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất từ kho công trình (TK 621).
  • Kế toán công nợ (Mai Thị Thu Hương): Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu mua chuyển thẳng vào công trình không qua kho (như bê tông thương phẩm).
  • Kế toán ngân hàng (Nguyễn Thị Bảo Thu): Phụ trách tính và thanh toán lương, hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sử dụng máy thi công (TK 623).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tùy thuộc vào nội dung chứng từ phát sinh sẽ do các kế toán viên liên quan ghi nhận.

3. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?

Kết quả kinh doanh của công ty tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Tổng doanh thu năm 2015 đạt 13.695,07 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 28.564,94 triệu đồng (tăng 107,05%), và năm 2017 đạt 44.517,33 triệu đồng (tăng 55,85% so với 2016).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 511,89 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 1.423,38 triệu đồng (tăng 178,06%), năm 2017 đạt 1.821,16 triệu đồng (tăng 27,95% so với 2016).
  • Mức tăng lợi nhuận phản ánh sự mở rộng số lượng công trình hoàn thành bàn giao và hiệu quả kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp (năm 2017 chi phí QLDN giảm 35,19% xuống còn 760,26 triệu đồng).

4. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình được thực hiện ra sao?

Kế toán thực hiện theo hai quy trình:

  1. Vật liệu mua dùng ngay không qua kho: Khi mua bê tông thương phẩm từ Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Tiến Phát (ngày 06/07/2018), kế toán đối chiếu hóa đơn với bảng kê thủ kho công trường, ghi nhận vào Chứng từ số 50: Nợ TK 621: 75.273.000 VNĐ, Nợ TK 1331: 7.727.000 VNĐ, Có TK 331: 83.000.000 VNĐ.
  2. Vật liệu qua kho: Căn cứ Phiếu yêu cầu vật tư ngày 14/08/2018 (Thép phi 16 và Thép phi 20), kế toán lập Phiếu nhập kho số 108 ngày 15/08/2018 (Nợ TK 152 / Có TK 331: 7.454.536 VNĐ) và Phiếu xuất kho số 88 cùng ngày (Nợ TK 621 / Có TK 152: 7.454.536 VNĐ) thông qua Chứng từ số 58. Đến cuối quý (30/09/2018), toàn bộ số dư TK 621 được kết chuyển sang Nợ TK 154.

5. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định theo nguyên tắc nào?

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là từng công trình, hạng mục công trình xây dựng riêng biệt (cụ thể là công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình mã CT 19). Phương pháp tập hợp là phương pháp trực tiếp đối với các khoản chi phí phát sinh riêng cho từng công trình (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công trực tiếp); đối với các chi phí gián tiếp liên quan nhiều đối tượng, kế toán tập hợp chung và thực hiện phân bổ vào cuối kỳ kế toán theo tiêu thức phân bổ thích hợp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Diệu Thiện đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế và trực tiếp tại công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình (Quý 3/2018), đề tài đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản chi phí và mô hình ứng dụng kế toán máy trong thực tế. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực trạng vận hành của đơn vị, mang lại giá trị thực tiễn cho việc hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán chi phí tại doanh nghiệp xây dựng.