Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng cơ bản luôn giữ vai trò trụ cột khi đóng góp trung bình từ 5,8% đến 6,2% GDP hàng năm và tạo lập nền tảng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu cho toàn xã hội. Chi phí sản xuất xây lắp thông thường chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới 75% đến 85% tổng giá trị dự toán công trình. Do đó, việc quản lý và kiểm soát chính xác chi phí để hạ giá thành sản phẩm trở thành yếu tố quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự sống còn của các nhà thầu xây lắp.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Hà Châu OSC – một doanh nghiệp thành lập từ năm 2007 với quy mô vốn điều lệ 35 tỷ đồng. Thực tiễn sản xuất tại doanh nghiệp cho thấy công tác kế toán giá thành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: xác định chi phí dở dang cuối kỳ thiếu chuẩn xác, chưa theo dõi chi tiết theo từng hạng mục riêng biệt, và việc xử lý các khoản thu hồi phế liệu, vật tư thừa chưa đúng nguyên tắc kế toán.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp, khảo sát toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị. Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian từ tháng 05/2016 đến tháng 09/2016, khảo sát trực tiếp tại trụ sở công ty cùng các công trình cao tầng trọng điểm như dự án CT5 (24 tầng), CT6 (26 tầng) và tổ hợp Usilk City (28 tầng). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp cắt giảm tỷ lệ lãng phí vật tư từ 3% đến 5%, đồng thời cải thiện biên lợi nhuận hoạt động thuần thêm khoảng 1,5% đến 2,2% trên mỗi hợp đồng thi công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Kế toán chi phí (Cost Accounting Theory) kết hợp với Lý thuyết Kế toán quản trị chi phí theo phương pháp toàn bộ (Absorption Costing) và phương pháp chi phí biến đổi (Variable Costing). Trong môi trường sản xuất xây lắp, các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Chi phí sản xuất xây lắp (tổng hợp các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ), Giá thành sản phẩm xây lắp (thước đo hao phí để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp cụ thể), và Khối lượng xây lắp dở dang quy ước (các cấu kiện, hạng mục đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý).

Về mặt quy chuẩn pháp lý, luận văn vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (Hợp đồng xây dựng), Chuẩn mực Kế toán số 02 (Hàng tồn kho) cùng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Giá thành dự toán được xác lập theo mô hình toán học tổng quát: Z dự toán bằng tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. Trong đó, 4 khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp được phân bổ nghiêm ngặt gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), và Chi phí sản xuất chung (TK 627). Các khoản trích nộp theo lương người lao động được cập nhật theo tỷ lệ quy định 24% trên quỹ lương cơ bản nhằm phân định ranh giới giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân viên quản lý đội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 15 bộ hồ sơ dự toán, quyết toán công trình, 48 báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất định kỳ hàng tháng, cùng toàn bộ hệ thống sổ cái, sổ chi tiết tài khoản từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa tại các ban chỉ huy công trường và phỏng vấn sâu 12 nhân sự chủ chốt gồm Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kỹ sư kinh tế và các đội trưởng thi công.

Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 3 dự án tiêu biểu đại diện cho phân khúc nhà cao tầng (CT5, CT6, Usilk City) và 2 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Hà Châu 1 chuyên xây lắp, Xí nghiệp Hà Châu 2 với 2 dây chuyền trạm trộn bê tông thương phẩm đạt sản lượng 25.000 m3/năm). Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh đối ứng tài khoản và đối chiếu sai lệch định mức (Variance Analysis). Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp nhận diện chính xác các sai lệch giữa chi phí dự toán phê duyệt và chi phí thực tế phát sinh trong suốt chu kỳ thi công 5 tháng khảo sát (tháng 05/2016 - tháng 09/2016).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, dao động từ 62% đến 68%. Tuy nhiên, công tác quản trị vật tư tại hiện trường bộc lộ nhiều kẽ hở khi tỷ lệ chênh lệch hao hụt thực tế vượt dự toán từ 4,2% đến 6,5% ở các hạng mục cốt thép và bê tông thương phẩm. Đặc biệt, các khoản thu từ việc thanh lý cốp pha hỏng, bán sắt thép vụn thừa thu hồi được kế toán ghi nhận toàn bộ vào thu nhập khác trên Tài khoản 711 thay vì ghi giảm chi phí xây lắp trên Tài khoản 621, làm biến dạng giá thành thực tế của công trình.

Thứ hai, đối với chi phí nhân công trực tiếp (chiếm khoảng 18% đến 22% giá trị giá thành), công ty áp dụng hình thức khoán gọn theo tổ đội. Thực trạng ghi nhận 100% các khoản chi trả lương khoán đều thực hiện thông qua việc tạm ứng trên Tài khoản 141 mở chi tiết cho từng đội trưởng. Cơ chế tạm ứng dao động từ 60% đến 70% giá trị hợp đồng khoán nhưng việc thanh quyết toán khối lượng thực tế bị kéo dài trung bình 45 ngày sau khi hoàn thành hạng mục, khiến chi phí nhân công trên sổ sách phản ánh chậm so với tiến độ thực tế.

Thứ ba, công tác phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chiếm 8% đến 10%) và chi phí sản xuất chung (chiếm 10% đến 12%) còn mang tính bình quân giản đơn. Doanh nghiệp chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công theo dự toán mà phân bổ dồn toàn bộ vào kỳ phát sinh thực tế. Điều này gây ra hiện tượng biến động giá thành đột biến giữa các tháng, làm sai lệch giá thành từng kỳ báo cáo từ 7% đến 9%.

Thứ tư, việc tính giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được đo lường chính xác theo điểm dừng kỹ thuật. Kế toán ước tính giá trị dở dang thuần túy dựa trên tỷ lệ giải ngân thanh toán của chủ đầu tư thay vì căn cứ vào khối lượng kiểm kê thực tế tại công trường. Hơn nữa, dù công ty đã áp dụng phần mềm kế toán UNESCO theo hình thức Chứng từ ghi sổ, phần mềm mới chỉ thực hiện chức năng nhập liệu ghi sổ thụ động mà chưa tích hợp module kiểm soát định mức chi phí theo thời gian thực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ tính chất đặc thù của hoạt động xây dựng: địa bàn thi công trải rộng từ Hà Nội đến các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, sản phẩm mang tính đơn chiếc và chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều niên độ kế toán. Đội ngũ kế toán tại các đội thi công kiêm nhiệm nhiều đầu việc, dẫn đến sự chậm trễ trong khâu luân chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán trung tâm.

So sánh với các công bố nghiên cứu trước đây của Nguyễn Quang Hưng (2012) tại các đơn vị xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí và Đào Duy Phương (2011) về kế toán quản trị xây lắp, có thể thấy tình trạng thiếu hụt hệ thống định mức nội bộ chi tiết và sự lẫn lộn giữa giá thành kế toán tài chính với giá thành quản trị là hạn chế mang tính hệ thống trong ngành xây lắp Việt Nam. Tuy nhiên, tại Công ty Cổ phần Hà Châu OSC, tính phức tạp gia tăng do doanh nghiệp vừa thi công xây lắp vừa sản xuất bê tông thương phẩm nhưng chưa tổ chức hạch toán giá thành phân bước cho bộ phận trạm trộn.

Trong công tác quản trị, toàn bộ các số liệu chênh lệch này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu chi phí dạng tròn (Pie Chart) để nhận diện 4 khoản mục chi phí và bảng đối chiếu chênh lệch định mức - thực tế (Variance Analysis Table) theo từng hạng mục công trình. Việc trực quan hóa dữ liệu sẽ giúp ban điều hành thấy rõ mức độ sai lệch 8,5% của giá vốn dở dang, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh kế hoạch tài chính kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Chuẩn hóa quy trình thu thập chứng từ và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Ban Giám đốc và Phòng Tài chính Kế toán cần ban hành quy chế quản lý vật tư tại công trường; bắt buộc kế toán ghi giảm chi phí trên Tài khoản 621 đối với toàn bộ giá trị vật liệu thừa, phế liệu thu hồi. Mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt vật liệu xuống dưới 2,0% so với định mức dự toán; thời gian hoàn thành trong 3 tháng đầu triển khai.
  2. Cải tiến cơ chế khoán lương nhân công gắn liền với nghiệm thu kỹ thuật: Phòng Kinh tế Kế hoạch phối hợp với các Đội trưởng thi công xây dựng lại đơn giá khoán chi tiết theo từng công đoạn; quy định chặt chẽ việc hoàn ứng trên Tài khoản 141 trong vòng tối đa 15 ngày kể từ khi có biên bản nghiệm thu (rút ngắn 30 ngày so với trước đây). Thời gian thực hiện trong vòng 6 tháng.
  3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán máy thi công và trích trước chi phí sửa chữa lớn: Kế toán tài sản cố định chủ trì việc áp dụng Tài khoản 335 để trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công theo kế hoạch năm; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc số ca máy thực tế. Target metric là duy trì mức độ sai lệch giá thành phân bổ dưới 1,5%; timeline triển khai ngay từ Quý 1 năm tài chính kế tiếp.
  4. Nâng cấp phần mềm kế toán UNESCO và phát triển module kế toán quản trị: Ban Giám đốc chỉ đạo bộ phận Công nghệ thông tin phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm tái cấu trúc hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 cho từng hạng mục công trình; thiết lập hệ thống cảnh báo vượt định mức chi phí theo thời gian thực kết nối trực tuyến giữa 2 xí nghiệp, chi nhánh phía Nam với trụ sở chính. Timeline hoàn thành trong 4 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các công ty xây dựng: Sử dụng nghiên cứu như một tài liệu hướng dẫn khung để rà soát toàn diện quy trình kiểm soát chi phí, thiết lập định mức khoán thi công và hạn chế thất thoát vốn lưu động trong các dự án quy mô lớn.
  • Chuyên viên kế toán giá thành và kiểm toán viên nội bộ: Vận dụng chi tiết phương pháp phân bổ chi phí máy thi công, kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang theo điểm dừng kỹ thuật và quy trình hạch toán đối ứng tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kế toán - Kiểm toán: Khai thác làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng sống động về đặc thù kế toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp Việt Nam.
  • Các nhà thầu xây dựng quy mô vừa và nhỏ có vốn điều lệ từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng: Tham khảo mô hình phân cấp quản lý kế toán giữa công ty mẹ, xí nghiệp trực thuộc và các đội thi công nhằm tối ưu hóa bộ máy kế toán tinh gọn, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm sản xuất nào của ngành xây lắp chi phối mạnh nhất đến phương pháp kế toán chi phí? Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa điểm phân tán. Điều này đòi hỏi kế toán phải tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành riêng biệt cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành chứ không thể tính định kỳ hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp thông thường.

Tại sao doanh nghiệp không được hạch toán khoản thu hồi phế liệu vào thu nhập khác? Theo nguyên tắc phù hợp và chuẩn mực kế toán, các khoản thu từ phế liệu thu hồi hay vật tư thừa thanh lý phát sinh trực tiếp từ quá trình thi công hạng mục nào phải được ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Có TK 621) của chính hạng mục đó, nhằm phản ánh đúng giá trị chi phí thực tế tạo nên sản phẩm.

Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang theo điểm dừng kỹ thuật mang lại lợi ích gì? Phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành đạt chuẩn thiết kế, tránh việc ước lượng cảm tính theo số tiền tạm ứng của chủ đầu tư, từ đó ngăn chặn tình trạng ghi nhận doanh thu và giá vốn ảo làm sai lệch báo cáo tài chính.

Phương pháp tính giá thành giản đơn áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng trong trường hợp nào? Phương pháp giản đơn được áp dụng phổ biến khi đối tượng tập hợp chi phí trùng khớp hoàn toàn với đối tượng tính giá thành (công trình hoặc hạng mục công trình độc lập). Toàn bộ chi phí lũy kế từ khi khởi công đến khi nghiệm thu bàn giao chính là giá thành thực tế của công trình đó.

Làm thế nào để kiểm soát rủi ro thất thoát chi phí nhân công khi áp dụng cơ chế khoán tổ đội? Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống định mức lao động chặt chẽ, lập hợp đồng giao khoán minh bạch, chỉ giải ngân tạm ứng tối đa 60% đến 70% giá trị công việc và chỉ quyết toán phần còn lại sau khi có biên bản nghiệm thu khối lượng đạt chất lượng từ giám sát kỹ thuật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Hà Châu OSC, chỉ rõ các tồn tại trong quản lý vật tư, tạm ứng lương khoán qua Tài khoản 141 và phân bổ chi phí máy thi công.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ số mục tiêu định lượng và thời hạn cụ thể cho từng bộ phận thực hiện.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo trong 6 tháng tới tập trung vào việc chuẩn hóa định mức nội bộ, cấu hình module kế toán quản trị trên phần mềm UNESCO và đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho kế toán hiện trường.
  • Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành công trình và nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu.