Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tiêu biểu như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) ký kết năm 2018, nhu cầu phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trở nên cấp thiết. Sự gia tăng của các doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xây lắp công nghiệp—với 16.035 doanh nghiệp ghi nhận theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến hết năm 2017—đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây dựng. Trong môi trường đó, công tác quản lý chi phí đầu vào và hạ giá thành công trình đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các nhà thầu.
Sản phẩm xây lắp mang tính chất đặc thù: quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, địa điểm thi công cố định ngoài trời và giá trị dự toán cao. Do đó, việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và xác định đúng giá thành không chỉ phản ánh trung thực kết quả kinh doanh mà còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán, quản lý định mức và nghiệm thu thanh toán với chủ đầu tư. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN, tác giả Phạm Thanh Niêm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
- Về mặt thực tế: Mô tả quy trình tổ chức kế toán, phân tích và đánh giá thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN; nhận diện những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2016.
- Góc độ tiếp cận: Kế toán tài chính theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Cơ sở lý thuyết tập trung vào các khái niệm, quy tắc hạch toán và phương pháp xác định chi phí sản xuất cùng giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản.
Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho, do đặc điểm sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn vật tư, máy móc phải di chuyển linh hoạt theo công trình, doanh nghiệp xây lắp bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục, kịp thời tình hình biến động nhập - xuất - tồn vật tư. Chi phí sản xuất được phân loại theo khoản mục tính giá thành gồm 4 khoản mục chính:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (tập hợp trên TK 621): Giá trị thực tế của sắt thép, xi măng, cát, đá, gạch, cốp pha... sử dụng trực tiếp cấu thành nên công trình; không bao gồm vật liệu dùng cho máy thi công hay phục vụ quản lý đội.
- Chi phí nhân công trực tiếp (tập hợp trên TK 622): Tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng thi công, không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và tiền ăn ca.
- Chi phí sử dụng máy thi công (tập hợp trên TK 623): Bao gồm chi phí nhân công lái máy (TK 6231), chi phí nhiên liệu, vật liệu chạy máy (TK 6232), chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6233), chi phí khấu hao máy (TK 6234), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6237) và chi phí bằng tiền khác (TK 6238).
- Chi phí sản xuất chung (tập hợp trên TK 627): Các chi phí tổ chức, phục vụ và quản lý thi công tại công trường, bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp, công nhân lái máy và nhân viên quản lý, chi phí lán trại tạm thời, khấu hao tài sản dùng chung.
Toàn bộ các chi phí trên được kết chuyển sang TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tổng hợp và tính giá thành; các chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành mà phải kết chuyển sang TK 632 "Giá vốn hàng bán".
Về phương pháp tính giá thành, văn bản trình bày ba phương pháp cơ bản: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp tính giá thành theo định mức. Trong đó, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm hoàn thành được xác định theo công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
Đối với sản phẩm dở dang thanh toán theo tiến độ hợp đồng, giá trị dở dang cuối kỳ được xác định bằng công thức phân bổ dựa trên giá trị dự toán:
$$\text{CPSX dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{CPSX dở dang ĐK} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị dự toán khối lượng hoàn thành} + \text{Giá trị dự toán khối lượng dở dang CK}} \times \text{Giá trị dự toán khối lượng dở dang CK}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu, tài liệu kế toán, chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính do Phòng Kế toán của Công ty Thái Sơn TĐN cung cấp.
- Phương pháp phỏng vấn - trả lời: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý thi công để làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và cơ chế giao nhận khoán.
- Các phương pháp kỹ thuật kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp so sánh, thống kê và mô hình hóa: Sử dụng bảng số liệu biểu mẫu, công thức tính toán và lưu đồ luân chuyển chứng từ để phân tích thực trạng hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán xây lắp:
- Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sự tác động đến kế toán: Sản phẩm có thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn (chuẩn bị, thi công móng, phần thô, hoàn thiện), địa điểm thi công phân tán ngoài trời, không qua nhập kho mà bàn giao tiêu thụ trực tiếp. Những đặc điểm này đòi hỏi kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình (HMCT), lập dự toán chặt chẽ và so sánh chi phí thực tế với dự toán để kịp thời kiểm soát biến động chi phí.
- Phân loại chi phí và phương pháp tập hợp: Chi phí sản xuất được phân loại theo yếu tố chi phí, theo khoản mục chi phí tính giá thành, theo quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp) và theo mối quan hệ với khối lượng công việc (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp). Hai phương pháp tập hợp chi phí được làm rõ là tập hợp trực tiếp theo chứng từ và phân bổ gián tiếp theo hệ số đối với các chi phí dùng chung.
- Quy trình kế toán chi phí từng khoản mục: Hướng dẫn hạch toán chi tiết trên các tài khoản 621, 622, 623 (với các trường hợp thuê ngoài máy thi công, tự tổ chức đội máy không có hoặc có tổ chức hạch toán riêng, xác định kết quả kinh doanh riêng), và 627 theo Thông tư 200.
- Kế toán theo phương thức khoán gọn: Trình bày cơ chế hạch toán khoán gọn công trình hoặc khoán theo khoản mục chi phí tại đơn vị giao khoán (sử dụng TK 141 hoặc TK 136) và đơn vị nhận khoán (sử dụng TK 141 hoặc TK 336).
- Lý luận về giá thành và sổ kế toán: Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá thành hoàn thành quy ước); đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành; quy trình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN được thành lập ngày 24/01/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 0104382307, chính thức hoạt động từ ngày 01/02/2010. Trụ sở chính đặt tại Xóm Cầu, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và 5 phòng chức năng: Kỹ thuật, Thi công xây dựng, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính. Công ty hoạt động trong ba lĩnh vực: xây lắp, thương mại và dịch vụ (trong đó thương mại chiếm 70% doanh thu nhưng định hướng dài hạn là dịch chuyển trọng tâm sang xây lắp).
- Các dự án tiêu biểu công ty đã thực hiện: San lấp hạ tầng khu Tây Nam Khu Xuân Phương - Học viện Kỹ thuật Quân sự (năm 2011, giá trị 2.000.000.000 đồng); Cải tạo sửa chữa nhà ăn S7 khu A - Học viện Kỹ thuật Quân sự (năm 2012, giá trị 1.000.000.000 đồng); San mặt bằng sân vận động, nạo vét mương thoát nước khu Xuân Phương (năm 2013, giá trị 999.000.000 đồng); Thi công bồn bể kho chứa hóa chất - hóa dầu và các hạng mục phụ trợ (năm 2014, giá trị 499.000.000 đồng).
- Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán The Weekend. Kỳ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành (dẫn chứng số liệu tháng 12/2016):
- Chi phí NVLTT (TK 621): Kế toán tập hợp trực tiếp cho từng công trình dựa trên hợp đồng mua gỗ xẻ, biên bản bàn giao, hóa đơn GTGT mua gỗ xẻ, ủy nhiệm chi thanh toán và phiếu xuất kho vật tư phục vụ thi công.
- Chi phí NCTT (TK 622): Căn cứ vào hợp đồng lao động ngắn hạn, danh sách công nhân trực tiếp, bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp để hạch toán vào TK 622, chi trả bằng phiếu chi tiền mặt.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Đơn vị chủ yếu thuê ngoài máy thi công; kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê máy, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng ca máy hoàn thành, bảng kê chi tiết và hóa đơn GTGT thuê máy tháng 12 để ghi nhận vào TK 623.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành (TK 154): Tập hợp các chi phí liên quan tại công trình, cuối tháng kết chuyển về TK 154 để tổng hợp chi phí và xác định giá thành theo tiến độ xuất hóa đơn GTGT các đợt 1, 2, 3 của hợp đồng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục các tồn tại:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành linh hoạt; hệ thống chứng từ cơ bản hợp pháp, hợp lệ; quy trình tập hợp chi phí trực tiếp cho từng công trình rõ ràng, đáp ứng được yêu cầu phản ánh số liệu tài chính.
- Đánh giá hạn chế:
- Việc khai thác phần mềm kế toán The Weekend chưa triệt để, chưa khai thác hết các tiện ích của phân hệ tính giá thành công trình xây lắp.
- Thời điểm hạch toán chi phí sản xuất chung còn chậm trễ, dồn tích vào thời điểm cuối công trình hoặc cuối tháng làm sai lệch thông tin chi phí giữa các kỳ kế toán.
- Hệ thống chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban còn thiếu tính liên kết chặt chẽ; chưa lập đầy đủ các bảng phân bổ chi tiết cho chi phí vận chuyển, công cụ dụng cụ xuất dùng.
- Công tác tính giá thành chưa theo dõi sát tiến độ hợp đồng xây dựng; việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa lượng hóa chính xác theo điểm dừng kỹ thuật dự toán.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán: Thiết lập danh mục công trình, phân loại đối tượng hạch toán chi tiết trên phần mềm để tự động hóa khâu phân bổ và kết chuyển chi phí.
- Hoàn thiện thời điểm ghi nhận chi phí sản xuất chung: Phản ánh kịp thời các khoản trích theo lương, chi phí quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh hàng tháng vào TK 627 thay vì chờ quyết toán công trình.
- Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất:
- Khoản mục NVLTT: Bổ sung bảng kê chi tiết hóa đơn thuê vận chuyển, hoàn thiện chứng từ xuất kho và theo dõi riêng vật tư thu hồi tại chân công trình; thiết lập mẫu Sổ chi tiết TK 621 kiến nghị.
- Khoản mục NCTT: Áp dụng chặt chẽ mẫu hợp đồng giao khoán khối lượng xây lắp kèm bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp có chữ ký xác nhận của kỹ thuật giám sát.
- Khoản mục máy thi công: Bổ sung hóa đơn mua nhiên liệu chạy máy vào hạch toán chi tiết TK 623 để kiểm soát định mức tiêu hao ca máy.
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Hoàn thiện bảng lương nhân viên quản lý, phiếu chi mua công cụ dụng cụ, hóa đơn tiền điện phục vụ thi công và mở sổ chi tiết TK 627 theo từng công trình.
- Hoàn thiện kế toán giá thành và xác định sản phẩm dở dang:
- Thiết lập quy trình hạch toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (sử dụng TK 337 và TK 511).
- Áp dụng Biên bản kiểm kê khối lượng công việc dở dang và Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành tại điểm dừng kỹ thuật để phân bổ chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán.
- Mở Sổ chi tiết TK 154 kiến nghị để xác định chính xác giá thành thực tế giai đoạn 1 của công trình hoàn thành bàn giao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khái quát và làm rõ các dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN qua các bảng số liệu thực tế được lưu trữ tại đơn vị:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Năm 2014 (đồng) |
Năm 2015 (đồng) |
Năm 2016 (đồng) |
| Doanh thu |
35.630.000.000 |
Số liệu phản ánh theo sổ |
Số liệu phản ánh theo sổ |
Số liệu phản ánh theo sổ |
Doanh thu tăng trưởng theo năm |
| Giá vốn hàng bán |
30.641.000.000 |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
| Lợi nhuận gộp |
4.989.000.000 |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
| Lợi nhuận trước thuế |
2.564.000.000 |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
Chi tiết theo sổ sách |
| Thuế TNDN |
748.313.000 |
Nghĩa vụ nộp NSNN |
Nghĩa vụ nộp NSNN |
Nghĩa vụ nộp NSNN |
Nghĩa vụ nộp NSNN |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.251.000.000 |
Phản ánh kết quả KD |
Phản ánh kết quả KD |
Phản ánh kết quả KD |
Phản ánh kết quả KD |
(Nguồn trích xuất: Biểu số 2 trong khóa luận, cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty Thái Sơn TĐN)
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước tại đơn vị, tác giả đã:
- Hệ thống hóa đầy đủ danh mục tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp thực hiện cả hoạt động tự thi công lẫn thuê ngoài máy móc.
- Thiết kế hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp, bao gồm: Mẫu Hợp đồng giao khoán khối lượng xây lắp, Bảng phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh, Sổ chi tiết TK 621, Sổ chi tiết TK 623, Sổ chi tiết TK 627, Sổ chi tiết TK 154 và Biên bản kiểm kê khối lượng công việc dở dang.
- Đưa ra quy trình cụ thể hóa việc ghi nhận doanh thu và giá thành theo tiến độ hợp đồng xây dựng, khắc phục tình trạng kết chuyển chi phí dồn tích thiếu căn cứ kỹ thuật nghiệm thu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung phân tích trong một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 12 năm 2016), chưa phản ánh được toàn bộ chu kỳ thi công nhiều năm vốn mang tính đặc thù của các dự án xây dựng cơ bản.
- Đề tài tiếp cận hoàn toàn dưới góc độ kế toán tài chính, chưa đi sâu kết hợp với kế toán quản trị chi phí nhằm phân tích biến động định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí nhân công theo thời gian thực.
- Kiến thức thực tiễn và thời gian tiếp cận hồ sơ tại doanh nghiệp của tác giả còn có những giới hạn nhất định.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi toàn bộ vòng đời của một công trình xây dựng từ giai đoạn khởi công, thi công móng, xây thô đến hoàn thiện và thanh quyết toán bàn giao.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành, kết nối giữa hệ thống lập dự toán kỹ thuật với phần mềm kế toán tài chính nhằm kiểm soát chi phí ngay trong quá trình thi công tại hiện trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
- Kế toán viên và cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp, dịch vụ xây dựng công trình.
- Phần có giá trị tham khảo nổi bật: Hệ thống sơ đồ hạch toán các trường hợp chi phí máy thi công (thuê ngoài, tự thi công có hoặc không tổ chức bộ máy kế toán riêng), quy trình luân chuyển chứng từ giao khoán nội bộ, và phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu doanh thu ra sao?
Công ty được thành lập ngày 24/01/2010 (giấy phép số 0104382307) và chính thức hoạt động từ ngày 01/02/2010, có trụ sở tại Xóm Cầu, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong ba lĩnh vực: xây lắp, thương mại và dịch vụ; trong đó ngành thương mại chiếm 70% doanh thu nhưng định hướng dài hạn là chuyển dịch cơ cấu trọng tâm sang xây lắp.
2. Công ty Thái Sơn TĐN đã từng thi công những dự án tiêu biểu nào được văn bản nêu tên?
Các dự án tiêu biểu gồm: San lấp hạ tầng khu Tây Nam Khu Xuân Phương - Học viện Kỹ thuật Quân sự (năm 2011, hợp đồng 2.000.000.000 đồng); Thay cửa khu tắm và WC nhà S6, S8, S13 khu A - Học viện Kỹ thuật Quân sự (năm 2011, hợp đồng 2.000.000.000 đồng); Cải tạo nhà ăn S7 khu A - Học viện Kỹ thuật Quân sự (năm 2012, hợp đồng 1.000.000.000 đồng); San mặt bằng sân vận động và nạo vét mương thoát nước khu Xuân Phương (năm 2013, hợp đồng 999.000.000 đồng); Thi công bồn bể kho chứa hóa chất - hóa dầu (năm 2014, hợp đồng 499.000.000 đồng).
3. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm gì?
Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán The Weekend, tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
4. Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty phát sinh chủ yếu dưới hình thức nào và được hạch toán ra sao?
Công ty chủ yếu sử dụng máy thi công thuê ngoài. Kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê máy, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng ca máy hoàn thành và hóa đơn GTGT của bên cung cấp dịch vụ máy để hạch toán vào bên Nợ của TK 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" và kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành công trình vào cuối kỳ.
5. Hạn chế lớn nhất trong khâu hạch toán chi phí sản xuất chung và tính giá thành tại đơn vị là gì?
Hạn chế chính là kế toán chậm trễ trong thời điểm hạch toán chi phí sản xuất chung (thường dồn tích vào cuối kỳ hoặc cuối công trình), chưa khai thác hết chức năng tính giá thành trên phần mềm The Weekend, và việc xác định chi phí dở dang cuối kỳ chưa được bóc tách chặt chẽ theo biên bản kiểm kê khối lượng tại điểm dừng kỹ thuật dự toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thanh Niêm đã hệ thống hóa rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả trung thực thực trạng công tác kế toán tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Thái Sơn TĐN qua nguồn chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2016. Trên cơ sở chỉ ra các mặt tồn tại về chứng từ, thời điểm hạch toán và mức độ ứng dụng phần mềm, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện biểu mẫu và quy trình ghi nhận có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.