Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập, các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và công nghiệp gia tăng mạnh mẽ, tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp xây lắp. Tuy nhiên, hoạt động xây dựng có tính chất đặc thù: quy trình thi công kéo dài, khối lượng sản phẩm lớn, địa bàn phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố thời tiết, tự nhiên. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh đấu thầu ngày càng cao, mục tiêu bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu quản lý then chốt, cung cấp dữ liệu số liệu phục vụ kiểm soát định mức, dự toán và phân tích hiệu quả tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Hương Đan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức, nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB giai đoạn 2017 – 2019.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng thực tế tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB. Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu vào trường hợp công trình xây dựng Trường THCS Hợp Châu, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB, địa chỉ số nhà 217, tổ 4, đường An Dương Vương, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể qua 3 năm (2017 – 2019); khảo sát dữ liệu hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Trường THCS Hợp Châu trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, gắn liền với các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng:
- Khung pháp lý áp dụng: Hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ kế toán được đối chiếu theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bản chất chi phí sản xuất xây lắp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền công, tiền lương, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ) phát sinh trong quá trình thi công. Chi phí được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác) và theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung).
- Hệ thống giá thành sản phẩm xây lắp: Bao gồm giá trị dự toán, giá thành dự toán (bằng giá trị dự toán trừ lợi nhuận định mức), giá thành kế hoạch và giá thành thực tế. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành được biểu diễn qua đẳng thức:
$$\text{Giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
- Hạch toán tổng hợp chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Không sử dụng các tài khoản loại 6 riêng biệt (621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang thông qua các tài khoản chi tiết:
- TK 154VL: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- TK 154NC: Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 154MTC: Chi phí sử dụng máy thi công.
- TK 154CPC (hoặc TK 154SXC): Chi phí sản xuất chung.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Văn bản phân tích các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí thực tế, chi phí định mức, giá trị dự toán, tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí $Z = D_{đk} + \sum C_i - D_{ck}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu kế toán, báo cáo tài chính qua 3 năm (2017 – 2019), các hồ sơ dự toán, chứng từ và sổ kế toán từ phòng Kế toán tài chính, phòng Kế hoạch kỹ thuật và phòng Tổ chức lao động.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập thông tin trực tiếp từ Ban Giám đốc và nhân sự bộ phận kế toán về cơ chế quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách kế toán áp dụng.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Khảo sát hiện trường hoạt động thi công và cách thức xuất cấp vật tư tại chân công trình.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phân tích tỷ trọng để xác định cơ cấu tài sản, nguồn vốn và thành phần lao động.
- Phân tích tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm.
- Phương pháp so sánh và lập bảng biểu thống kê để tổng hợp, đối chiếu số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán trong ngành xây dựng cơ bản. Các nội dung trọng tâm gồm:
- Đặc thù sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến kế toán: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, địa điểm thi công cố định, thời gian kéo dài và không nhập kho sau khi hoàn thành. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí thường trùng với đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn quy ước). Kỳ tính giá thành phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu hoàn thành bàn giao chứ không cố định hàng tháng như sản xuất công nghiệp thông thường.
- Nội dung tổ chức kế toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán vào bên Nợ TK 154VL dựa trên phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, hóa đơn giá trị gia tăng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc chuyển phần vượt định mức vào TK 632.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán vào bên Nợ TK 154NC căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương; không bao gồm các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán vào TK 154MTC bao gồm chi phí thường xuyên (tiền lương thợ máy, nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa) và chi phí tạm thời (lều lán, bệ máy). Phân định rõ hai trường hợp: thuê ngoài máy thi công hoặc đơn vị tự tổ chức đội máy.
- Chi phí sản xuất chung: Hạch toán vào TK 154CPC/154SXC bao gồm lương quản lý đội, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp và thợ máy, chi phí dụng cụ, khấu hao và các chi phí khác tại công trường. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào TK 154.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB
Chương 2 phân tích toàn diện lịch sử, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực của doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5400471965 cấp ngày 25/02/2016; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Ba; trụ sở tại số 217, tổ 4, đường An Dương Vương, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình. Ngành nghề chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổ chức theo mô hình phân cấp, đứng đầu là Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), điều hành 3 phòng chức năng:
- Phòng Tổ chức lao động: 4 người.
- Phòng Kế toán tài chính: 3 người.
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: 15 người.
- Các đội thi công xây dựng trực tiếp tại công trường.
- Đặc điểm nguồn lực:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến ngày 31/12/2019, toàn bộ tài sản cố định hữu hình của đơn vị là phương tiện vận tải với nguyên giá 1.258 đồng (chiếm tỷ trọng 100%), giá trị còn lại đạt tỷ lệ 64,15% so với nguyên giá. Công ty thuê văn phòng làm trụ sở; máy móc thiết bị thi công đã trích hết khấu hao nhưng vẫn tiếp tục sử dụng.
- Lực lượng lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên là 25 người. Cơ cấu theo độ tuổi: từ 18 – 30 tuổi chiếm 60% (15 người), từ 31 – 45 tuổi chiếm 28% (7 người), trên 45 tuổi chiếm 12% (3 người). Cơ cấu chuyên môn: trình độ đại học chiếm 68% (17 người), dưới đại học chiếm 24% (6 người), trên đại học chiếm 8% (2 người). Cơ cấu giới tính: nam giới chiếm 84% (21 người), nữ giới chiếm 16% (4 người).
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn tăng trưởng qua các năm, chiếm tỷ trọng chủ yếu. Đến năm 2019, nguồn vốn nợ phải trả tăng mạnh, chiếm 79,42% tổng nguồn vốn, tốc độ phát triển bình quân đạt 173,62%. Doanh nghiệp hoàn toàn không có nợ dài hạn (nợ dài hạn bằng 0). Tỷ trọng nợ cao làm gia tăng chi phí lãi vay và giảm mức độ tự chủ tài chính.
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần có tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017 – 2019 đạt 163,28%; giá vốn hàng bán tăng bình quân 169,13%/năm; chi phí tài chính tăng bình quân 153,40%/năm; lợi nhuận sau thuế giảm từ 117.718 đồng (năm 2017) xuống 29.384 đồng (năm 2018) và đạt 56.xxx đồng (năm 2019), đạt tốc độ phát triển bình quân 69,72%.
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tốc độ PTLH 2018/2017 (%) |
Tốc độ PTLH 2019/2018 (%) |
Tốc độ PTBQ (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần |
2.637 |
— |
— |
126,71 |
210,42 |
163,28 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
2.620 |
— |
— |
123,88 |
230,91 |
169,13 |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
532.017 |
— |
— |
138,02 |
136,88 |
137,45 |
| 4 |
Chi phí tài chính |
34.068 |
— |
— |
133,46 |
176,31 |
153,40 |
| 5 |
Chi phí QLKD |
376.591 |
— |
— |
173,35 |
129,98 |
150,11 |
| 6 |
Lợi nhuận thuần HĐKD |
122.175 |
— |
— |
30,24 |
210,32 |
79,74 |
| 7 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
122.686 |
— |
— |
30,24 |
181,49 |
74,08 |
| 8 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
117.718 |
29.384 |
56.xxx |
25,22 |
192,74 |
69,72 |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị được trích dẫn trong văn bản khóa luận).
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại phòng Kế toán tài chính, gồm 3 vị trí nhân sự:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung, cập nhật chế độ, lập bút toán khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thu chi, công nợ, tiền lương, bảo hiểm và theo dõi tập hợp chi phí tại các đội thi công.
- Kế toán vật tư kiêm thủ quỹ: Theo dõi biến động vật tư, quản lý tài sản cố định và quản lý quỹ tiền mặt.
- Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
- Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho vật liệu theo phương pháp đích danh.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam Đồng (VND).
- Quy trình hạch toán chi phí tại công trình Trường THCS Hợp Châu:
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành bàn giao.
- Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 154VL): Doanh nghiệp áp dụng hình thức mua nguyên vật liệu giao thẳng và nhập kho tạm thời tại chân công trình. Định kỳ hàng tháng/quý, công ty tạm ứng cho cán bộ phụ trách công trình mua vật liệu (gạch, cát, đá, xi măng, sắt thép...). Cán bộ công trình gửi chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu giao nhận) về phòng kế toán để lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và phản ánh trực tiếp vào sổ chi tiết TK 154VL mở riêng cho công trình Trường THCS Hợp Châu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Đặc điểm tài chính và cơ cấu vốn: Hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng mạnh về mặt doanh thu với tốc độ phát triển bình quân 163,28% qua 3 năm. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời chịu áp lực lớn từ giá vốn và chi phí lãi vay (chi phí tài chính tăng bình quân 153,40%/năm). Nguồn vốn kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay ngắn hạn, trong khi các khoản phải thu chiếm dụng vốn lớn do đặc thù thanh toán sau khi hoàn thành công trình xây dựng.
- Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp: Khóa luận chỉ ra chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh thực tế thấp hơn mức thuế suất thông thường (năm 2018 chỉ nộp 4.602 đồng trên 122.908 đồng lợi nhuận trước thuế; năm 2019 nộp 10.xxx đồng trên 67.166 đồng lợi nhuận). Nguyên nhân do công ty được hưởng chính sách miễn thuế TNDN đối với các hạng mục công trình trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp (xây dựng mương, máng dẫn nước, đường ống thủy lợi).
- Thực trạng hạch toán chi phí: Công ty đã áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, theo dõi tập hợp chi phí trên TK 154 chi tiết theo khoản mục và đối tượng công trình. Việc mua vật liệu nhập kho tạm tại chân công trình giúp đáp ứng kịp thời tiến độ thi công nhưng đòi hỏi khâu kiểm soát chứng từ chặt chẽ.
Đề xuất và giải pháp của tác giả
- Về công tác quản trị và hạch toán vật tư: Cần chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình; tăng cường kiểm tra, nghiệm thu vật tư ngay tại chân công trình nhằm hạn chế thất thoát, hư hỏng do thời tiết ngoài trời.
- Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch trích lập quỹ và huy động vốn để đầu tư thay thế hệ thống máy móc thiết bị đã khấu hao hết, giảm thiểu sự phụ thuộc vào máy thuê ngoài nhằm chủ động tiến độ thi công.
- Về quản trị vốn và công nợ: Tăng cường công tác thu hồi nợ đọng từ các chủ đầu tư sau khi nghiệm thu giai đoạn để giảm áp lực vốn vay ngân hàng, giảm chi phí lãi vay phát sinh và nâng cao tính tự chủ tài chính.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã phản ánh trung thực toàn bộ thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh miền núi Hòa Bình. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào loại hình doanh nghiệp nhận thầu xây lắp công trình dân dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chi tiết chỉ tập trung vào một công trình duy nhất là Trường THCS Hợp Châu, huyện Lương Sơn trong niên độ 2019, chưa đối chiếu so sánh quy trình hạch toán giữa nhiều loại hình công trình khác nhau (như công trình nông nghiệp được miễn thuế đối chiếu với công trình dân dụng chịu thuế thông thường).
- Trọng tâm phân tích thực trạng ở phần thực hành tập trung chủ yếu vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các dữ liệu về phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung chưa được phản ánh đầy đủ trong văn bản.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kế toán tổng hợp đầy đủ cả 4 khoản mục chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung) trong mối liên hệ với quy trình nghiệm thu, quyết toán thanh toán giai đoạn A-B với chủ đầu tư.
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng ngành xây dựng để tự động hóa việc kết chuyển chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục dự toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp luận hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp xây lắp. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc tổ chức tài khoản (TK 154VL, TK 154NC, TK 154MTC, TK 154CPC) và mô hình luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp biểu mẫu, quy trình theo dõi xuất kho vật tư tại chân công trình và giải pháp xử lý hạch toán phù hợp với đặc thù sản xuất phân tán ngoài trời.
- Nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa biến động chi phí tài chính (lãi vay), nợ phải trả và rủi ro bị chiếm dụng vốn trong ngành xây lắp để đưa ra quyết định tái cơ cấu vốn phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức tổ chức sổ kế toán được sử dụng là hình thức sổ Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá đích danh.
2. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống tài khoản không mở các tài khoản chi phí loại 6 (621 - Chi phí NVL trực tiếp, 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, 623 - Chi phí sử dụng MTC, 627 - Chi phí sản xuất chung). Thay vào đó, toàn bộ chi phí sản xuất được phản ánh trực tiếp vào Tài khoản 154 và được chi tiết thành các tiểu khoản: TK 154VL, TK 154NC, TK 154MTC và TK 154CPC.
3. Bộ máy kế toán của Công ty Bảo Sơn HB được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng Kế toán tài chính với quy mô gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), Kế toán thanh toán (theo dõi thu chi, tiền gửi, tiền lương, tập hợp chi phí đội thi công) và Kế toán vật tư kiêm thủ quỹ (theo dõi xuất nhập vật tư, TSCĐ và quỹ tiền mặt).
4. Tại sao số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của công ty trong năm 2018 và 2019 lại thấp hơn mức 20% thông thường?
Theo thuyết minh tài chính trong văn bản, số tiền thuế TNDN phải nộp ở mức thấp là do công ty được hưởng chính sách ưu đãi miễn thuế TNDN đối với các hạng mục công trình thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, cụ thể là các công trình thi công đường ống, mương, máng dẫn nước tưới tiêu.
5. Phương thức cung ứng và hạch toán vật tư trực tiếp cho công trình Trường THCS Hợp Châu được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng hình thức mua nguyên vật liệu và giao thẳng về nhập kho tạm tại chân công trình. Hàng tháng/quý, căn cứ định mức tiêu hao, công ty tạm ứng kinh phí cho cán bộ phụ trách công trình đi thu mua vật liệu. Cán bộ gửi chứng từ gốc về phòng kế toán để theo dõi, lập phiếu và hạch toán chi phí nguyên vật liệu thực tế xuất dùng vào sổ chi tiết TK 154VL mở riêng cho công trình Trường THCS Hợp Châu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hương Đan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Sơn HB theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua nghiên cứu điển hình tại công trình Trường THCS Hợp Châu niên độ 2019, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và đánh giá sản phẩm dở dang trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp xây lắp. Đồng thời, các số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2019 đã chỉ ra những tồn tại trong cơ cấu nợ vay và công nợ khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho công tác quản trị kinh tế tại đơn vị.