đặt vấn đề và kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn HB. Chƣơng 3: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng của Công ty TNHH xây dựng Bảo Sơn HB. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.1 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp.1 Khái niệm doanh nghiệp xây lắp.
Doanh nghiệp nhận thầu xây lắp là các tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân và có đủ điều kiện để thực hiện các hợp đồng xây dựng theo yêu cầu của một doanh nghiệp khác hay một cơ quan chức năng của Nhà nƣớc, gọi chung là khách hàng. Trong đó, hợp đồng xây dựng có thể là hợp đồng để xây dựng một tài sản đơn lẻ nhƣ một cây cầu, một tòa nhà, một đƣờng ống dẫn dầu một con đƣờng… 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp - Chủ yếu là thực hiện các hợp đồng xây dựng đã ký với đơn vị chủ đầu tƣ khi trúng thầu hoặc đƣợc chỉ định thầu. - Trong ngành xây lắp, việc sản xuất ra những sản phẩm nào, tiêu chuẩn kỹ thuật ra sao đã đƣợc xác định cụ thể, chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã đƣợc duyệt. Doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trƣớc chủ đầu tƣ về kỹ thuật, chất lƣợng xây lắp công trình.
Doanh nghiệp xây lắp phải có bộ phận kiểm tra kỹ thuật. - Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, nhà máy, vật kiến trúc…đƣợc kết cấu bởi những vật tƣ, thiết bị xây lắp do tác động của lao động xây lắp và gắn liền với những địa điểm nhất định nhƣ mặt đất, mặt nƣớc, không gian. - Trong các doanh nghiệp xây lắp, ngoài bộ phận thi công xây lắp, ngoài bộ phận thi công xây lắp chính đảm nhiệm việc thực hiện các hợp đồng đã ký với 5 bên giao thầu còn có thể có các bộ phận sản xuất khác nhƣ: bộ phận xây lắp phụ, các bộ phận sản xuất phụ để phục vụ cho bộ phận xây lắp chính để tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp.2 Đặc điểm công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp. - Sản phẩm xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng.
Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ. Mỗi đối tƣợng xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình, đòi hỏi yêu cầu kinh nghiệm kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp, đƣợc xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tƣợng riêng biệt. - Đối tƣợng xây lắp thƣờng có khối lƣợng lớn, giá trị lớn thời gian thi công tƣơng đối dài. Kỳ tính giá sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng nhƣ các loại hình DN khác, mà đƣợc xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện qua phƣơng thức thanh toán giữa hai bên nhà thầu và khách hàng.
- Sản phẩm xây lắp thƣờng diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của các yếu tố môi trƣờng, do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ. Các yếu tố môi trƣờng thời tiết có ảnh hƣởng đến kỹ thuật và tiến độ thi công đồng thời nhà thầu còn phải chú ý đến các biện pháp quản lý máy thi công và vật liệu ngoài trời. - Sản phẩm xây lắp đƣợc thực hiện trên các địa điểm biến động. Sản phẩm xây lắp mang tính chất cố định, gắn liền với địa điểm xây dựng, khi hoàn thành không nhập kho nhƣ các ngành vật chất khác.2 Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Đặc điểm của sản xuất xây lắp ảnh hƣởng tới tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp thể hiện chủ yếu ở nội dung, phƣơng pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá thành xây lắp cụ thể là: - Đối tƣợng hạch toán chi phí có thể là HMCT, các giai đoạn công việc đã hoàn thành từ đó xác định phƣơng pháp hạch toán thích hợp.
6 - Đối tƣợng tính giá thành là các công trình, HMCT đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lƣợng xây lắp có dự toán riêng đã hoàn thành.3 Chi phí sản xuất 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và kết cấu và cấu thành nên sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất gồm hai bộ phận: - Chi phí về lao động sống: là các chi phí vầ tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất xây lắp. - Chi phí về lao động vật hóa: bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ,chi phí NVL, nhiên liệu, công cụ dụng cụ.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp a.
Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí bao gồm các yếu tố: - Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu chính (xi măng, cát, đá,…) và các loại vật liệu phụ (phụ gia bê tông, cao su, củ đốt…) - Yếu tố chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công, tiền lƣơng, phụ cấp, các khoản trích BHYT, BHXH KPCĐ phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều kiển máy thi công nhân viên quản lý ở các đội xây dựng. - Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố này bao gồm các khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. - Yếu tố chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp ngoài những yếu tố kể trên.
Phân loại CPSX theo khoản mục giá thành 7 Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đƣợc chia thành các mục sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… thực tế sử dụng trong quá trình xây lắp cho từng công trình. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lƣơng chính, phụ cấp lƣơng, kể cả khoản hỗ trợ lƣơng của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình. Chi phí này không bao gồm các khoản mục BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lƣợng công tác xây lắp bằng máy.
Máy móc thi công là loại máy phục vụ trực tiếp cho xây lắp công trình. Đó là những máy chuyển động bằng động cơ… Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thƣờng xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: lƣơng chính, lƣơng phụ, phụ cấp lƣơng của công nhân điều khiểm máy, phục vụ máy, chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công: chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ…) - Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi công trƣờng đội xây lắp (trừ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công).
Ngoài ra nó còn bao gồm lƣơng quản lý đội, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp, công nhân sử dụng máy thi công, quản lý đội.4 Giá thành sản phẩm 1.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí bằng tiền để hoàn thành khối lƣợng xây lắp theo qui định. 8 Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công) tính cho từng công trình hạng mục công trình, khối lƣợng xây lắp hoàn thành theo quy ƣớc là đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đƣợc chấp nhận thanh toán. Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt. Mỗi công trình, HMCT hay khối lƣợng công việc hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành đến quy ƣớc đều có một giá thành riêng.2 Phân loại các loại giá thành a.
Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành - Giá trị dự toán: là giá trị sản phẩm xây lắp đƣợc xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã đƣợc duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nƣớc quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận định mức của nhà thầu (giá trị dự toán có thuế sẽ cộng thêm thuế GTGT). - Giá thành dự toán: là toàn bộ chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản phẩm xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nƣớc ban hành để xây dựng công trình. Giá thành dự toán đƣợc tính theo công thức: Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lãi định mức - Giá thành kế hoạch: là giá thành đƣợc tính toán từ những điều kiện cụ thể của xí nghiệp xây lắp về biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong xí nghiệp. Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán: Giá thành kế Giá thành dự Mức hạ giá Chênh lệch = - +/- - hoạch toán thành dự toán định mức - Giá thành thực tế: toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành công tác xây lắp và đƣợc xác định theo số liệu kế toán.
Tùy theo nỗ lực của nhà thầu mà giá thành thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thành dự toán và giá trị dự toán.