Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc quản trị chi phí và định giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt. Ngành xây dựng cơ bản và các dịch vụ phụ trợ tại khu vực Hà Nội phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa, xây dựng trường học, bệnh viện, khu công nghiệp và nhà cao tầng.

Đặc thù của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và mang tính đơn chiếc theo từng địa điểm thi công cụ thể. Do đó, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu trọng yếu trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Huyền (Lớp TC KT – K3, Khoa Kế toán, Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Xây dựng Việt Hà.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Xây dựng Việt Hà (trụ sở tại thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội); phạm vi về dữ liệu thực tiễn tập trung vào chứng từ, sổ sách kế toán quý 2 năm 2008, minh họa điển hình qua công trình Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ – VITIMEX do Đội xây lắp số 3 đảm nhận thi công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, các nguyên tắc kế toán tài chính và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho ngành xây lắp. Các khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Chi phí sản xuất: Tổng hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm, hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành bàn giao.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ gốc: Tiếp cận trực tiếp các chứng từ kế toán phát sinh tại doanh nghiệp như Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT-3LL), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Bảng chấm công và hợp đồng giao khoán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu giữa lý thuyết hạch toán tài khoản với số liệu ghi chép thực tế trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản và Sổ chi tiết các tài khoản chi phí.
  • Phương pháp kế toán tài chính chuyên ngành: Phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi chép theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá thực tế đích danh.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của Công ty Cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Xây dựng Việt Hà trong năm 2008.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về kế toán chi phí và giá thành trong lĩnh vực xây lắp với các nội dung trọng tâm:

  1. Phân loại chi phí sản xuất:

    • Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Gồm 5 yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác.
    • Theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT); Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT); Chi phí sử dụng máy thi công; Chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí hỗn hợp.
    • Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  2. Đối tượng và nhiệm vụ kế toán:

    • Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp: Từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành hoặc bộ phận thi công.
    • Đối tượng tính giá thành: Công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành theo điểm dừng kỹ thuật.
    • Nhiệm vụ kế toán: Mã hóa đối tượng chi phí, tổ chức hệ thống tài khoản, lập sổ sách và đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang.
  3. Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán:

    • Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện xuất dùng trực tiếp cho thi công. Không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Tập hợp tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp. Lưu ý không hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp vào TK 622 mà đưa vào TK 627.
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Chia làm chi phí tạm thời và chi phí thường xuyên; theo dõi qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238).
    • Tài khoản 627 (Chi phí SXC): Phản ánh chi phí quản lý, phục vụ thi công tại các đội/công trường; chi tiết thành 6 tiểu khoản (TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
    • Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 để tính giá thành xây lắp bàn giao; chi tiết thành các tài khoản cấp 2 gồm TK 1541 (Xây lắp), TK 1542 (Sản phẩm khác), TK 1543 (Dịch vụ), TK 1544 (Chi phí bảo hành xây lắp).
  4. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang và hạch toán giao khoán:

    • Trường hợp thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$) được xác định theo công thức: $$D_{ck} = \frac{D_{đk} + C_{tk}}{Q_{ht} + Q_{ck}} \times Q_{ck}$$ (Trong đó: $D_{đk}$ là chi phí thực tế dở dang đầu kỳ; $C_{tk}$ là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ; $Q_{ht}$ là giá trị dự toán khối lượng hoàn thành trong kỳ; $Q_{ck}$ là giá trị dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ).
    • Phương thức khoán: Hạch toán khoán gọn công trình sử dụng TK 336 (tại đơn vị nhận khoán) và TK 136 (tại đơn vị giao khoán); khoán khoản mục chi phí sử dụng TK 141 (Tạm ứng).
  5. Phương pháp tính giá thành và hình thức kế toán:

    • Nêu rõ 4 phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp định mức và phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = D_{đk} + \sum C_i - D_{ck}$).
    • Nêu 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái và Kế toán máy.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty CP Đầu tư, Tư vấn và Xây dựng Việt Hà

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Xây dựng Việt Hà:

  1. Tổng quan về đơn vị khảo sát:

    • Công ty thành lập năm 2006 bởi 3 cổ đông góp vốn. Trụ sở ban đầu đặt tại Cầu Giấy, Hà Nội; sau đó chuyển về thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
    • Ngành nghề chính: Xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; trang trí nội ngoại thất; xây lắp cấp thoát nước; bán buôn vật tư xây dựng; tư vấn và kiểm định chất lượng công trình.
    • Cơ cấu quản lý: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ 5 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức Hành chính) $\rightarrow$ Các đơn vị trực thuộc (Đội vật tư, Đội máy thi công, Đội xây lắp 1, Đội xây lắp 2, Đội xây lắp 3, Đội trang trí nội ngoại thất, Đội lắp điện nước).
  2. Tổ chức bộ máy và hình thức kế toán tại công ty:

    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Toàn bộ công tác xử lý và ghi sổ kế toán thực hiện tại phòng Tài chính - Kế toán. Nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và tính giá thành, Kế toán tiền lương và thuế GTGT, Kế toán vật tư, Kế toán TSCĐ và thanh toán, Thủ quỹ, cùng các kế toán viên tại các đội sản xuất (thu thập chứng từ ban đầu).
    • Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (không mở sổ Nhật ký đặc biệt).
  3. Thực trạng hạch toán chi phí tại công trình Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ – VITIMEX:

    • Công trình do phòng Kế hoạch thiết kế và Đội xây lắp số 3 thi công.
    • Hạch toán Chi phí NVLTT (TK 621): Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành (khoảng 70%). Công ty áp dụng phương pháp xuất thẳng vật tư mua ngoài đến công trình mà không nhập qua kho lưu trữ.
      • Chứng từ phản ánh: Hóa đơn GTGT số 2589 ngày 27/04/2008 của Công ty Cổ phần Thép và Vật tư Hà Nội (bán đá 1x2, gạch vỡ, thép tròn, xi măng PC, dây thép) với tổng tiền hàng 56.604.500 đồng, thuế GTGT 5% (2.830.225 đồng), tổng thanh toán 59.434.725 đồng.
      • Kế toán lập Phiếu nhập kho số 01-VT và Phiếu xuất kho số 01-VT ghi nhận xuất thẳng cho công trình VITIMEX:
        • Định khoản: Nợ TK 621 (VITIMEX): 64.527.500 đồng / Có TK 152: 64.527.500 đồng.
      • Tổng hợp chi phí NVLTT phát sinh trên Sổ chi tiết TK 621 công trình VITIMEX trong kỳ: ngày 27/04/2008 (64.527.500 đồng), ngày 02/05/2008 (78.000.000 đồng), ngày 25/07/2008 (125.850.000 đồng)... Tổng chi phí NVLTT kết chuyển sang TK 154 cho công trình này là 497.520.800 đồng.
    • Hạch toán Chi phí NCTT (TK 622):
      • Lực lượng thi công bao gồm công nhân thuộc biên chế công ty (được trích đóng BHXH, BHYT, KPCĐ) và lao động thuê ngoài/thời vụ (không trích các khoản theo lương).
      • Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán kết hợp hệ số hoàn thành công việc. Tiền lương thực lĩnh của từng nhân công được tính như sau: $$\text{Lương thực lĩnh} = \frac{\text{Tổng quỹ lương khoán}}{\sum (L_i \times D_i \times N_i)} \times (L_i \times D_i \times N_i)$$ (Trong đó: $L_i$ là hệ số tiền lương; $D_i$ là hệ số hoàn thành công việc do đội trưởng đánh giá; $N_i$ là ngày công thực tế).
      • Bảng chấm công tháng 05/2008 của Đội xây lắp số 3 ghi nhận tổng cộng 336 công lao động (13 công nhân trực tiếp tham gia thi công).

CHƯƠNG 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thu thập chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán máy và tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Xây dựng Việt Hà.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ. Tác giả đã trích xuất được số liệu chi phí thực tế phát sinh trong quý 2 năm 2008:

Khoản mục / Công trình Số tiền phát sinh (đồng) Ghi chú
Chi phí NVLTT - Công trình Nhà văn hóa Liên Hà 146.570.000 Kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621
Chi phí NVLTT - Công trình VITIMEX 497.520.800 Kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621
Chi phí NVLTT - Công trình Thiên Mã 633.527.000 Kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621
Tổng phát sinh Sổ cái TK 621 (Toàn công ty - Quý 2/2008) 3.544.862.000 Tập hợp trên Sổ cái TK 621
Hóa đơn mua vật tư số 2589 (27/04/2008) 56.604.500 Tiền hàng chưa thuế (Thuế 5%: 2.830.225 đ)
Tổng số công Đội xây lắp 3 (Tháng 05/2008) 336 công Gồm 13 nhân công trực tiếp

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết phương thức quản lý vật tư xuất thẳng không qua kho lưu bãi, quy trình xác định lương khoán theo hệ số hoàn thành ($D_i$) và tổ chức luân chuyển chứng từ theo mô hình kế toán tập trung tại doanh nghiệp xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ chương trình đào tạo trung cấp kế toán nên phạm vi dữ liệu thực nghiệm còn giới hạn ở một số công trình tiêu biểu (chủ yếu là công trình VITIMEX) trong quý 2 năm 2008. Văn bản chưa bao quát toàn bộ quy trình tính toán giá thành hoàn công cuối cùng của tất cả các hạng mục công trình lớn khác trong năm tài chính. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát chu trình kế toán hoàn chỉnh từ giai đoạn đấu thầu, thi công, nghiệm thu bàn giao đến quyết toán vốn đầu tư toàn bộ dự án.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập là tài liệu tham khảo thiết thực cho học sinh, sinh viên các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các công ty xây dựng cơ bản. Tài liệu cung cấp các mẫu biểu cụ thể về Phiếu nhập kho không qua kho, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621 và phương pháp tính lương khoán theo hệ số công việc trong thực tế thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị được tác giả lựa chọn để khảo sát thực tế là đơn vị nào?
Đó là Công ty Cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Xây dựng Việt Hà, thành lập năm 2006 với trụ sở chính tại thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

2. Công ty Việt Hà xử lý nghiệp vụ xuất dùng nguyên vật liệu cho các công trình ở xa như thế nào?
Do đặc thù các công trình nằm phân tán ở xa, công ty áp dụng phương thức mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp và vận chuyển xuất thẳng trực tiếp đến công trình (không nhập kho trung gian), đồng thời lập chứng từ Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho theo hình thức "không qua kho" để hạch toán vào TK 621.

3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu phần trăm trong giá thành công trình tại công ty?
Theo số liệu tác giả trình bày trong báo cáo, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục lớn nhất, chiếm tỷ trọng khoảng 70% trong giá thành công trình xây lắp tại đơn vị.

4. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển cho công trình Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ – VITIMEX trong quý 2 năm 2008 là bao nhiêu?
Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trên Sổ chi tiết TK 621 và kết chuyển sang TK 154 cho công trình VITIMEX trong quý 2 năm 2008 là 497.520.800 đồng.

5. Công ty Việt Hà áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt) và thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Xây dựng Việt Hà. Dữ liệu thực tế quý 2 năm 2008 tại công trình Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ – VITIMEX đã minh họa rõ nét quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và phương pháp tính lương khoán cho công nhân trực tiếp. Công trình nghiên cứu là tài liệu có giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây lắp.