Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và thiết lập mức giá bán cạnh tranh. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, kế toán là công cụ phục vụ việc giám sát, phản ánh kịp thời và chính xác quá trình sản xuất kinh doanh; trong đó, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành giữ vị trí trung tâm nhằm cung cấp số liệu cho các quyết định quản trị.
Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải là đơn vị chuyên sản xuất, kinh doanh các mặt hàng đồ nội thất gia đình, nội thất văn phòng và thiết bị trường học. Tại doanh nghiệp này, công tác theo dõi và tính toán giá thành sản phẩm chiếm phần lớn khối lượng công việc kế toán thực tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Cao Thị Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải trong năm 2012.
- Đề xuất một số giải pháp và xác định các điều kiện thực hiện cần thiết nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải (địa chỉ: số 124 Điện Biên Phủ, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương); phạm vi thời gian là số liệu khảo sát thực tế của doanh nghiệp trong năm tài chính 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nội dung lý luận bao quát các khái niệm, nguyên tắc phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Về chi phí sản xuất, văn bản phân loại theo các tiêu thức quản lý:
- Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Phân loại theo mối quan hệ với quy mô sản xuất: chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí).
- Phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (phân bổ theo công thức hệ số phân bổ $H = C / T$, chi phí cho từng đối tượng $C_i = H \times T_i$).
- Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
Về giá thành sản phẩm, tác giả hệ thống hóa cách phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
Đồng thời, văn bản trình bày chi tiết các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, gồm:
- Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính): chi phí dở dang cuối kỳ tính theo công thức: $D_{ck} = [(D_{đk} + C_n) / (Q_{ht} + Q_{dd})] \times Q_{dd}$.
- Phương pháp theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: quy đổi sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành ($Q_{dd \text{ quy đổi}} = Q_{dd} \times \text{tỷ lệ hoàn thành}$).
- Phương pháp theo chi phí sản xuất định mức và phương pháp theo 50% chi phí chế biến.
Các phương pháp tính giá thành được tổng hợp gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn: $Z = C + D_{đk} - D_{ck}$), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cộng chi phí, phương pháp loại trừ chi phí cho sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp, phương pháp định mức, phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự và kết chuyển song song), và phương pháp đơn đặt hàng. Về kỹ thuật hạch toán, văn bản phân tích việc vận dụng tài khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 631).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ thực tế, phương pháp đối chiếu sổ sách kế toán, phương pháp phân tích mô hình tổ chức bộ máy và mô tả quy trình công nghệ kỹ thuật. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán (phiếu xin lĩnh vật tư, phiếu xuất kho), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Sổ Cái) và báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt cũng như mối quan hệ mật thiết giữa hai chỉ tiêu: chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định biểu hiện sự hao phí tài sản, trong khi giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào quy trình tổ chức tài khoản và hệ thống sổ kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp qua Tài khoản 621: ghi nhận chi phí xuất dùng thực tế bên Nợ, kết chuyển hoặc ghi giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ.
- Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp qua Tài khoản 622: phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Hạch toán Chi phí sản xuất chung qua Tài khoản 627: mở chi tiết theo 6 tiểu khoản (TK 6271 - chi phí nhân viên phân xưởng, TK 6272 - chi phí vật liệu, TK 6273 - chi phí dụng cụ sản xuất, TK 6274 - chi phí khấu hao tài sản cố định, TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6278 - chi phí bằng tiền khác), phân định thành chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi.
- Tổng hợp chi phí qua Tài khoản 154 để xác định giá thành thành phẩm nhập kho (TK 155) hoặc chuyển giao tiêu thụ (TK 632).
Bên cạnh đó, chương 1 đối chiếu 4 hình thức sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ; đồng thời lập sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ của từng hình thức sổ để làm căn cứ so sánh với thực tiễn doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu với các thông tin tổ chức và hạch toán cụ thể:
-
Tổng quan doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Song Hải thành lập tháng 5/2004, chuyển thành Công ty TNHH SX & TM Song Hải vào tháng 6/2006 và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ tháng 9/2008 (mã số thuế: 0800338133). Công ty có hơn 70 công nhân kỹ thuật; thị trường tiêu thụ cung cấp thiết bị trường học cho 320 trường mầm non, 570 trường tiểu học và trung học cơ sở, 60 trường trung học phổ thông, 11 trường dạy nghề, cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các tỉnh lân cận.
-
Quy trình sản xuất kỹ thuật:
Văn bản phản ánh ba quy trình công nghệ cốt lõi của công ty:
- Quy trình sản xuất đồ gỗ: nguyên liệu gỗ ép công nghiệp và gỗ hộp qua chế biến -> pha cắt theo thiết kế -> gia công chi tiết, làm tinh -> hoàn thiện giai đoạn 1 (bề mặt, phủ màu, tráng nhựa) -> hoàn thiện giai đoạn 2 (sơn bóng, đánh bóng) hoặc qua máy ép định hình -> kiểm tra chất lượng -> đóng gói nhập kho; chất thải được thu hồi, nghiền, trộn phụ gia để tái sản xuất.
- Quy trình sản xuất cơ khí: thép và inox qua chế biến -> pha cắt (cắt, uốn, dập) -> kết nối, gia công tinh -> hoàn thiện giai đoạn 1 (đánh bóng, điện hóa, sơn tĩnh điện) -> hoàn thiện giai đoạn 2 (làm sạch) -> kiểm tra -> đóng gói nhập kho.
- Quy trình sơn tĩnh điện: phôi cơ khí qua chuỗi 8 bể xử lý liên hoàn gồm Bể rửa chứa $H_2O$ -> Bể tẩy chứa $H_2SO_4$ -> Bể rửa chứa $H_2O$ -> Bể chứa xút -> Bể rửa chứa $H_2O$ -> Bể phốt phát hóa -> Bể định hình -> Lò sấy khô $150^\circ\text{C}$ -> Buồng sơn tự động -> Lò sấy $180 - 200^\circ\text{C}$ -> Ra lò.
- Cơ cấu bộ máy và chính sách kế toán:
Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Hội đồng quản trị (5 người: 1 Chủ tịch, 1 Phó chủ tịch, 3 Ủy viên), Ban Giám đốc, 4 phòng ban nghiệp vụ (Hành chính tổ chức, Kế hoạch - Kinh doanh, Thiết kế kỹ thuật, Tài chính - Kế toán) và 2 xưởng sản xuất (Xưởng sản xuất đồ gỗ, Xưởng cơ khí - sơn tĩnh điện).
Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo hình thức kế toán tập trung gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng: chỉ đạo chung, lập báo cáo tài chính và tham mưu kinh tế.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vốn bằng tiền: theo dõi xuất nhập tồn kho, tạm ứng, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và thuế.
- Kế toán tính giá thành sản phẩm: theo dõi nhập xuất thành phẩm, tập hợp chi phí, tính giá thành, ghi nhận doanh thu - giá vốn và phụ trách khấu hao tài sản cố định.
- Thủ quỹ: quản lý bảo quản tiền mặt và kiêm nhiệm kế toán tiền lương.
Chính sách kế toán áp dụng: thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), xuất kho thành phẩm theo phương pháp bình quân cả quyền dự trữ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống báo cáo tài chính lập định kỳ hàng năm gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): công ty theo dõi chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm hoàn thành, cụ thể mở các tài khoản: TK 6211 (Bàn ghế học sinh cấp I), TK 6212 (Bàn ghế học sinh cấp II), TK 6213 (Tủ đựng hồ sơ). Chứng từ sử dụng gồm Phiếu xin lĩnh vật tư (lập 2 liên), Phiếu xuất kho và Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): tập hợp theo số ngày công thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng, bao gồm tiền lương chính, phụ cấp, lương làm thêm giờ và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): phát sinh chung tại phân xưởng, cuối kỳ công ty tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Văn bản trích xuất nghiệp vụ thực tế ngày 18/12/2012: xuất kho 120 tấm gỗ MDF 5 ly dùng sản xuất bàn ghế học sinh cấp I; số dư đầu kỳ là 120 tấm đơn giá 213.500 đồng/tấm, nhập trong kỳ đơn giá 1.400 đồng/tấm; kế toán định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152, sau đó ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, Sổ Cái TK 621, rồi kết chuyển sang Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 để lập Bảng tính giá thành.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải
Chương này dành cho việc tổng kết những ưu điểm đã làm được và các hạn chế tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị và giải pháp có tính định hướng thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải. Đồng thời, chương 3 làm rõ những điều kiện cần thiết về phía ban lãnh đạo và các phòng ban của doanh nghiệp để nâng cao tính khả thi của các đề xuất hoàn thiện này.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết thực tế vận hành công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ, cơ khí học đường quy mô vừa và nhỏ. Các kết quả cụ thể ghi nhận trong văn bản bao gồm:
| Tiêu chí kế toán |
Thực tế áp dụng tại Công ty CP SX & TM Song Hải |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung |
| Phương pháp kế toán hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
NVL: Nhập trước - xuất trước (FIFO); Thành phẩm: Bình quân cả quyền dự trữ |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Tài khoản chi tiết chi phí NVLTT |
Mở chi tiết 3 mã: TK 6211 (Bàn ghế cấp I), TK 6212 (Bàn ghế cấp II), TK 6213 (Tủ hồ sơ) |
| Phương pháp tập hợp chi phí |
Trực tiếp cho từng sản phẩm đối với TK 621, TK 622; Tập hợp toàn doanh nghiệp với TK 627 |
| Tiêu thức phân bổ chi phí SXC |
Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
| Mô hình bộ máy kế toán |
Kế toán tập trung gồm 4 chức danh độc lập |
Đóng góp của nghiên cứu được tác giả nêu rõ gồm:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất phù hợp với các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, làm rõ thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, phân loại tài khoản đến phân bổ chi phí; chỉ ra những điểm phù hợp và các điểm hạn chế để đề xuất phương hướng hoàn thiện và điều kiện thực hiện tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải, do đó tính khái quát cho toàn ngành sản xuất nội thất chưa được mở rộng.
- Dữ liệu khảo sát và minh chứng hạch toán tập trung vào năm 2012, chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ phát sinh của quý IV/2012 (tháng 12/2012) đối với một số mã sản phẩm nội thất học đường và văn phòng đại diện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh qua nhiều năm tài chính để đánh giá sự biến động chi phí, hoặc mở rộng đối tượng khảo sát sang các dòng sản phẩm cơ khí - sơn tĩnh điện công nghiệp chuyên sâu khác của đơn vị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
- Nhân sự kế toán và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ, gia công cơ khí và sơn tĩnh điện quy mô vừa và nhỏ.
Nội dung tham khảo hữu ích bao gồm:
- Toàn bộ sơ đồ công nghệ sản xuất 3 giai đoạn (gỗ, cơ khí, quy trình xử lý hóa chất sơn tĩnh điện 8 bể).
- Quy trình tổ chức chứng từ, mở tài khoản chi tiết cấp 2 cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) và trình tự luân chuyển chứng từ trong hình thức kế toán Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức tổ chức sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
Quy trình công nghệ sơn tĩnh điện tại công ty gồm những bước xử lý nào?
Quy trình công nghệ sơn tĩnh điện được thực hiện qua chuỗi 8 bể xử lý liên hoàn và 2 công đoạn sấy: Bể rửa chứa $H_2O$ -> Bể tẩy chứa $H_2SO_4$ -> Bể rửa chứa $H_2O$ -> Bể chứa xút -> Bể rửa chứa $H_2O$ -> Bể phốt phát hóa -> Bể định hình -> Lò sấy khô $150^\circ\text{C}$ -> Buồng sơn tự động -> Lò sấy $180 - 200^\circ\text{C}$ -> Ra lò thành phẩm.
Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) được doanh nghiệp mở chi tiết cho các sản phẩm nào?
Doanh nghiệp mở chi tiết TK 621 thành ba tài khoản cấp 2: TK 6211 (Bàn ghế học sinh cấp I), TK 6212 (Bàn ghế học sinh cấp II) và TK 6213 (Tủ đựng hồ sơ).
Tiêu thức nào được công ty lựa chọn để phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho các sản phẩm?
Chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp, sau đó cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm các vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, gồm 4 nhân sự đảm nhiệm 4 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vốn bằng tiền; Kế toán tính giá thành sản phẩm (kiêm khấu hao TSCĐ); và Thủ quỹ (kiêm nhiệm kế toán tiền lương).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Song Hải năm 2012 với các số liệu, sơ đồ công nghệ và chứng từ cụ thể. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài cung cấp tài liệu mô tả học thuật rõ ràng, phục vụ hữu ích cho việc nghiên cứu và vận dụng kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất nội thất và cơ khí.