Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động xây dựng cơ bản mang tính chất đặc thù với quy mô công trình lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa điểm xây lắp trải rộng. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng công tác tổ chức, trình độ công nghệ và năng lực quản lý của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí và tính đúng giá thành công trình cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị nhằm đánh giá việc thực hiện định mức dự toán, kiểm soát hao phí lao động và vật tư, từ đó đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Tú Anh (Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền) tập trung giải quyết vấn đề hạch toán chi phí và xác định giá thành trong thực tiễn tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng. Kết quả điều tra thực tế tại đơn vị cho thấy yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng là nhiệm vụ cấp thiết nhằm đáp ứng chế độ kế toán hiện hành và kiểm soát chặt chẽ các phát sinh tại các đội thi công.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng, trọng tâm là công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các đội thi công thuộc Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng, khảo sát trực tiếp tại công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và báo cáo kế toán phát sinh trong năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Xác lập các nguyên tắc kế toán cốt lõi chi phối việc ghi nhận chi phí và doanh thu gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình thi công.
- VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Hướng dẫn ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
- Các chuẩn mực liên quan: VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình) và VAS 16 (Chi phí đi vay).
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC về quản lý, trích khấu hao tài sản cố định.
Hệ thống phân loại chi phí và giá thành được tác giả tổng hợp phục vụ công tác hạch toán:
| Tiêu thức phân loại |
Các nhóm chi phí / giá thành cụ thể |
Mục đích ứng dụng |
| Theo khoản mục chi phí |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. |
Phục vụ tính giá thành toàn bộ, quản lý chi phí theo định mức và lập dự toán thi công. |
| Theo yếu tố chi phí |
Yếu tố nguyên vật liệu; nhiên liệu, động lực; nhân công; BHXH, BHYT, KPCĐ; khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. |
Lập và kiểm tra dự toán chi phí, cân đối kế hoạch cung ứng vật tư và lao động. |
| Theo cách ứng xử chi phí |
Biến phí (chi phí biến đổi), định phí (chi phí cố định), chi phí hỗn hợp. |
Phân tích điểm hòa vốn, lập kế hoạch kiểm soát chi phí và ra quyết định hạ giá thành. |
| Theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp |
Chi phí trực tiếp (tập hợp trực tiếp), chi phí gián tiếp (tập hợp và phân bổ theo tiêu thức). |
Xác định phương pháp kế toán tập hợp và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích hợp. |
| Theo thời điểm và cơ sở dữ liệu tính giá thành |
Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế (đảm bảo quan hệ: Giá thành dự toán $\ge$ Giá thành kế hoạch $\ge$ Giá thành thực tế). |
Đánh giá hiệu quả sản xuất, kiểm soát tình hình thực hiện định mức nội bộ. |
Về phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây dựng, tác giả trình bày công thức tính toán theo phương pháp trực tiếp (giản đơn):
$$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$
Trong đó: $Z$ là giá thành thực tế sản phẩm xây dựng; $C$ là tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ; $D_{đk}, D_{ck}$ lần lượt là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai giai đoạn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình phân công lao động, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và nhập liệu trên phần mềm kế toán tại phòng Kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, bảng tổng hợp chi phí công trình năm 2015 tại công ty; tham khảo tạp chí chuyên ngành và các luận văn liên quan.
- Phương pháp điều tra qua phiếu câu hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán để đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu chi phí giữa các kỳ, so sánh chi phí thực tế với dự toán được duyệt để xác định chênh lệch thừa thiếu.
- Phương pháp tỷ suất: Tính toán tỷ trọng phần trăm của từng khoản mục chi phí cấu thành trong tổng giá trị xây lắp công trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I : Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây dựng
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm. Tác giả phân tích mối quan hệ biện chứng giữa hai chỉ tiêu: chi phí biểu hiện hao phí nguồn lực, còn giá thành biểu hiện kết quả khối lượng xây lắp hoàn thành; chi phí phát sinh trong kỳ là cơ sở tạo nên giá thành.
Chương I trình bày quy định hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống tài khoản chuyên dùng:
- Tài khoản 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631). Phần chi phí vượt định mức bình thường được kết chuyển thẳng vào TK 632.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công xây lắp; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632.
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Theo dõi chi phí chạy máy phục vụ xây lắp với 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ tại công trường qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278); cuối kỳ phân bổ, kết chuyển vào TK 154.
Tác giả cũng mô tả trình tự ghi sổ theo 3 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ Cái, xác lập các quan hệ đối chiếu cân đối giữa sổ chi tiết, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng
Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng:
- Lịch sử hình thành và quy mô: Tiền thân là Đội Điện máy 100 (thành lập ngày 15/11/1975 thuộc Công ty Kiến trúc khu Nam Hà Nội), sáp nhập năm 1992 và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần năm 2000. Đơn vị có quy mô xấp xỉ 800 cán bộ công nhân viên hợp đồng dài hạn, doanh thu đạt trên 1.000 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động gồm xây lắp dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông, đầu tư đô thị, tư vấn thiết kế và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kết hợp (nửa tập trung, nửa phân tán). Phòng Kế toán công ty chịu trách nhiệm xử lý tập trung số liệu trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và tính giá thành, Kế toán tiền lương và thống kê, Kế toán vật tư và TSCĐ, Thủ quỹ. Kế toán đội thi công chỉ lập chứng từ gốc và sổ phụ chuyển về công ty.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (theo Quyết định 203/2009/QĐ-BTC); công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Khóa luận đi sâu vào thực tế hạch toán chi phí tại công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất (hơn 70% tổng chi phí công trình). Vật tư chủ yếu mua ngoài chuyển thẳng đến chân công trình mà không qua nhập kho. Chứng từ sử dụng gồm: Giấy đề nghị cung ứng vật tư, Phiếu giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng kê xuất vật liệu. Tài khoản hạch toán chi tiết: TK 621-6ALĐ. Trích dẫn số liệu tháng 06/2015: xuất kho vật tư ghi Nợ TK 621-6ALĐ số tiền 46.375 đ; cuối tháng 06/2015 tổng số vật tư xuất dùng cho công trình ghi Nợ TK 154-6ALĐ số tiền 1.390 (kết chuyển từ sổ chi tiết TK 621-6ALĐ).
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Lao động tại công trình chủ yếu là công nhân thuê ngoài tại địa phương, áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành. Phòng Tổ chức lao động - Tiền lương tính lương dựa trên bảng chấm công và phiếu xác nhận khối lượng. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp được hạch toán thẳng vào chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản sử dụng: TK 622-6ALĐ.
- Ví dụ tính lương tháng 06/2015: Đơn giá khoán một công của Đội xây dựng số 1 được tính bằng tổng số lương khoán chia cho tổng số công (tổng lương khoán 63.979 đ / tổng công = 520 đ/công). Công nhân thời vụ Lê Minh Tâm (MST: 8745845728) thực hiện 26 công, tổng tiền lương là 121.454 đ; bị khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn là 3.145 đ; thực lĩnh 3.309 đ.
- Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 06/2015 cho công nhân thuê khoán tại công trình Nơ 6A Linh Đàm phát sinh 459.295 đ; kế toán định khoản: Nợ TK 622-6ALĐ / Có TK 334 (hoặc TK 111): 459.295 đ; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 154-6ALĐ: 459.295 đ.
- Kế toán chi phí máy thi công: Sử dụng kết hợp máy móc hiện có của công ty (máy trộn bê tông, máy đầm) và máy thuê ngoài. Chứng từ gồm: Hợp đồng thuê máy, Bảng phân bổ khấu hao máy, Bảng kê nhiên liệu mua ngoài, Bảng thanh toán lương công nhân lái máy. Hạch toán qua TK 623-6ALĐ. Khấu hao trích theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo thời gian điều động máy.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Gồm tiền lương nhân viên quản lý đội (tính lương theo thời gian kết hợp hệ số cấp bậc, chức vụ, trình độ và thi đua trên mức lương tối thiểu 210.000 đ/tháng), chi phí CCDC (phân bổ 1 lần hoặc nhiều lần), khấu hao TSCĐ tại đội và chi phí dịch vụ mua ngoài. Hạch toán qua TK 627, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154-6ALĐ.
Chương III : Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng
Chương III tổng hợp những kết quả đạt được, chỉ ra các điểm bất cập trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá tồn tại: Việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán thường bị chậm trễ do địa điểm thi công cách xa trụ sở; công tác ghi chép sổ sách bị dồn tích vào cuối tháng hoặc cuối quý; quản lý nguyên vật liệu mua thẳng còn mang tính hình thức, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát; công tác quản lý và kiểm soát hồ sơ thuế đối với lao động thuê ngoài thời vụ gặp nhiều khó khăn; chưa tiến hành trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp.
- Đề xuất hoàn thiện: Quy định thời hạn nộp và luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa đội thi công và phòng kế toán; áp dụng hình thức lập phiếu xuất kho theo hạn mức; mở chi tiết các tài khoản cấp 3, cấp 4 đối với tài khoản nguyên vật liệu (TK 1521); chuẩn hóa quy trình thanh toán và trích thuế TNCN cho lao động thuê khoán; hoàn thiện công tác trích lập chi phí bảo hành công trình phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng thông qua các dữ liệu thực tế tại công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm trong năm 2015:
- Xác định tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm hơn 70% tổng chi phí xây lắp của công trình.
- Mô tả chi tiết việc hạch toán luân chuyển chi phí qua hệ thống tài khoản chi tiết: TK 621-6ALĐ, TK 622-6ALĐ, TK 623-6ALĐ, TK 627 sang TK 154-6ALĐ trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Phản ánh thực tế nghiệp vụ thanh toán chi phí nhân công thuê khoán tháng 06/2015 tại công trình Nơ 6A Linh Đàm với tổng số tiền 459.295 đ, cùng nghiệp vụ khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn đối với lao động thời vụ có mã số thuế cá nhân.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định cụ thể về thời gian nộp bảng chấm công, hóa đơn, bảng kê vật tư từ công trường về văn phòng công ty để đảm bảo việc ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái được thực hiện kịp thời, tránh dồn ứ số liệu cuối kỳ.
- Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu: Áp dụng phiếu xuất kho theo hạn mức dựa trên định mức dự toán kỹ thuật, giảm thiểu thủ tục nhập xuất hình thức đối với vật tư mua chuyển thẳng ra công trường.
- Mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết: Đề xuất mở thêm các tài khoản cấp 3, cấp 4 cho TK 1521 nhằm theo dõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ.
- Hạch toán chi phí bảo hành: Bổ sung việc trích trước và theo dõi chi phí bảo hành công trình xây dựng theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Qua việc khảo sát các công trình nghiên cứu trước đây tại đơn vị (như luận văn nghiên cứu tại công trình nhà 17-21 hay đề tài của tác giả Lê Thị Lan Hương), tác giả chỉ ra các điểm chưa phù hợp của những đề xuất cũ:
- Việc đề xuất trích kinh phí công đoàn trên tổng quỹ lương bao gồm cả lao động thuê ngoài dưới 3 tháng là không phù hợp với quy định pháp luật.
- Giải pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây lắp trực tiếp trong một số đề tài trước chưa đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.
- Tác giả khóa luận đã tiếp thu, điều chỉnh phương hướng hoàn thiện bám sát các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 15.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu kế toán tài chính năm 2015 của một công trình cụ thể (nhà Nơ 6A Linh Đàm) tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng. Do đó, các phát hiện và số liệu minh họa chưa bao quát toàn bộ các loại hình thi công xây lắp khác nhau mà công ty đang thực hiện (như xây dựng hạ tầng, công trình công nghiệp, sản xuất cấu kiện bê tông).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ tiên tiến cho từng loại máy thi công và hoàn thiện kế toán chi phí bảo hành cho các dự án quy mô lớn kéo dài qua nhiều niên độ kế toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp hạch toán thực tế các khoản mục chi phí xây lắp (TK 621, 622, 623, 627) sang tài khoản giá thành (TK 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp xây dựng.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp quản lý chi phí nhân công thuê khoán địa phương, thủ tục khấu trừ thuế TNCN tại nguồn và việc phân bổ khấu hao máy thi công tại các đội xây dựng phân tán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp (nửa tập trung, nửa phân tán). Phòng Kế toán tại công ty thực hiện hạch toán tổng hợp và lập báo cáo trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung; các kế toán đội thi công chỉ lập chứng từ gốc và ghi sổ phụ rồi gửi về công ty.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và khấu hao tài sản cố định?
Công ty tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo khung quy định tại Quyết định 203/2009/QĐ-BTC.
3. Lao động trực tiếp thi công tại công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm được chi trả lương theo hình thức nào?
Lao động trực tiếp tại công trình chủ yếu là lao động thuê ngoài thời vụ tại địa phương, được trả lương theo hình thức khoán dựa trên khối lượng công việc hoàn thành và số ngày công làm việc thực tế ghi nhận trên bảng chấm công.
4. Nghiệp vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với công nhân thuê khoán tại công trình Nơ 6A Linh Đàm được thực hiện như thế nào?
Đối với lao động thời vụ không ký hợp đồng lao động chính thức nhưng đã có mã số thuế cá nhân (như trường hợp công nhân Lê Minh Tâm trong tháng 06/2015), kế toán thực hiện khấu trừ tại nguồn 10% thuế TNCN trên tổng số tiền lương phát sinh trước khi thực hiện chi trả tiền lương thực lĩnh.
5. Tổng số chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển cho công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm trong tháng 06/2015 là bao nhiêu?
Tổng chi phí nhân công trực tiếp trả cho công nhân thuê khoán tại công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm trong tháng 06/2015 được tập hợp và kết chuyển sang tài khoản giá thành (Nợ TK 154-6ALĐ) là 459.295 đ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Tú Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại công trình nhà Nơ 6A Linh Đàm thuộc Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng, công trình đã làm rõ quy trình thu thập chứng từ, hạch toán tài khoản và kết chuyển chi phí thực tế. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết tình trạng chậm trễ luân chuyển chứng từ, kiểm soát xuất kho vật tư và quản lý thuế đối với lao động thuê khoán, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.