Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, sử dụng nguồn vốn lớn từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế để tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Hoạt động sản xuất xây lắp mang nhiều đặc thù chuyên biệt so với sản xuất công nghiệp thông thường: quy trình thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công phân tán lưu động ngoài trời, sản phẩm mang tính đơn chiếc và có giá trị dự toán lớn. Những đặc điểm này khiến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng trở nên phức tạp, đòi hỏi hệ thống kế toán phải phản ánh chính xác, kịp thời từng khoản mục hao phí phát sinh nhằm kiểm soát định mức và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hà (sinh viên lớp K47D5, Trường Đại học Thương mại; dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tuấn Duy) tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng, thông qua khảo sát trực tiếp công trình Bưu điện Bắc Giang. Mặc dù công ty đã vận dụng các quy định của chế độ kế toán vào quản lý, quá trình hạch toán thực tế các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung vẫn bộc lộ một số điểm bất cập cần hoàn thiện.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản:

  1. Về mặt lý luận: Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành, cung cấp cơ sở đối chiếu khoa học.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Hệ thống và đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng tại doanh nghiệp.
    • Phân tích số liệu, quy trình hạch toán chi phí xây dựng thực tế tại công trình Bưu điện Bắc Giang.
    • Nêu rõ các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng, cụ thể là kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Bắc Giang do Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng (Địa chỉ: Số 61E Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội) và công trình Bưu điện Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thu thập tài liệu diễn ra từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015; số liệu kế toán sử dụng để phân tích là số liệu phát sinh trong năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán 4 khoản mục chi phí sản xuất xây lắp (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung) và quy trình tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống 07 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) chi phối trực tiếp đến kế toán xây lắp:

  • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Chi phối qua các nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và phương pháp xác định giá trị vật tư xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước).
  • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) & VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Quy định nguyên tắc trích khấu hao có hệ thống, tính toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản phục vụ thi công vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Xác định các thành phần chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng, chi phí chung phân bổ và các khoản chi phí bồi hoàn.
  • VAS 16 (Chi phí đi vay): Điều kiện vốn hóa lãi vay vào giá trị công trình xây dựng dở dang.
  • VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Quy định nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây lắp.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán từ khâu lập, luân chuyển chứng từ gốc đến khâu nhập liệu vào phần mềm kế toán.
  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát dạng đóng - mở (Phụ lục 01) gửi đến nhân viên phòng Tài chính - Kế toán nhằm thu thập thông tin về đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí, hệ thống tài khoản và mẫu sổ kế toán đang áp dụng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp theo bộ câu hỏi chuẩn bị trước (Phụ lục 02) với kế toán trưởng, nhân viên kế toán phần hành và nhà quản trị để làm rõ các quy định hạch toán đặc thù và tiến độ luân chuyển chứng từ tại công trường.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích tài liệu nội bộ gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập/xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng khấu hao TSCĐ), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và báo cáo tài chính năm 2015 của công ty.

Phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phân loại, sắp xếp các số liệu thu thập được từ các phòng ban, sổ tổng hợp và sổ chi tiết để đánh giá bức tranh tổng thể về kế toán chi phí.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và giữa sổ chi tiết với sổ Cái nhằm phát hiện những chênh lệch hoặc điểm bất hợp lý trong hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng

Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm kinh tế và nguyên tắc hạch toán chi phí xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành:

  • Bản chất chi phí: Làm rõ sự khác biệt giữa "chi phí" (hao phí lao động sống và lao động vật hóa làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ) và "chi tiêu" (sự giảm thuần túy tài sản/tiền tệ tại thời điểm phát sinh).
  • Phân loại chi phí xây dựng: Trình bày 4 tiêu thức phân loại:
    1. Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC), chi phí sản xuất chung (SXC).
    2. Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    3. Theo mối quan hệ với sản lượng: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí), chi phí hỗn hợp.
    4. Theo đối tượng và phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (phân bổ theo hệ số).
  • Quy trình hạch toán tài khoản: Phân tích nội dung kết cấu các tài khoản hạch toán: TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 623 (Chi phí sử dụng MTC), TK 627 (Chi phí SXC), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) và ghi nhận phần vượt định mức vào TK 632 (Giá vốn hàng bán).

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Bắc Giang tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng

Chương II mô tả bức tranh thực tế về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Xí nghiệp Cơ giới vật tư và Xây lắp (thành lập năm 2000), được cổ phần hóa theo Quyết định số 04/QĐ-ĐHCĐ ngày 28/01/2008 trực thuộc Công ty CP Lắp máy điện nước và Xây dựng (Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội). Vốn điều lệ đạt 20 tỷ đồng (phát hành lần đầu 9 tỷ đồng), do ông Nguyễn Văn Viết làm Giám đốc. Bộ máy kế toán gồm 06 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương và thống kê, Kế toán ngân hàng và thanh toán, Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp và tính giá thành.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung. Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình/hạng mục công trình (cụ thể là công trình Bưu điện Bắc Giang).
  • Thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí tại công trình Bưu điện Bắc Giang:
Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế Nghiệp vụ / Số liệu trích xuất từ văn bản
Chi phí NVLTT TK 621 (chi tiết: TK 6211, TK 6212) - Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (3 liên), Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kê chi tiết xuất vật tư.
- Vật tư chuyển thẳng ra công trường hoặc qua kho; xuất kho tính giá bình quân cả kỳ.
- Mua vật tư nhập kho thanh toán tạm ứng (Hóa đơn GTGT, Giấy tạm ứng): Nợ TK 152: 9.773.603 đ; Nợ TK 133: 977.360 đ; Có TK 141: 10.750.964 đ.
- Xuất kho vật tư cho công trình Bưu điện Bắc Giang (Phiếu xuất kho số 312): Nợ TK 621: 6.218 đ.
Chi phí NCTT TK 622 (chi tiết: TK 6221, TK 6222) - Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương.
- Trả lương theo thời gian trước ngày 15 tháng sau; bao gồm công nhân biên chế và công nhân thuê ngoài. Không tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào khoản mục này.
- Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất tháng 1 tại công trình Bưu điện Bắc Giang: Nợ TK 622 (CT Bưu điện Bắc Giang): 68.108 đ.
Chi phí sử dụng MTC TK 623 (chi tiết: TK 6231, TK 62311, TK 62312, TK 6234) - Hóa đơn thuê máy ngoài, Bảng tổng hợp thời gian sử dụng MTC, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phân bổ khấu hao máy theo số ngày làm việc thực tế tại công trình.
- Thuê máy thi công ngoài tháng 1 (thanh toán tiền mặt): Nợ TK 623: 9.600 đ.
- Phân bổ khấu hao máy xúc tháng 3 (Nguyên giá 42.510.000 đ, tỷ lệ 9%/năm $\rightarrow$ mức trích bình quân tháng 283.400 đ; tổng ngày làm 14 ngày, làm tại CT Bưu điện Bắc Giang 8 ngày): Mức phân bổ = $(283.400 / 14) \times 8 = 161.943$ đ $\rightarrow$ Nợ TK 6234: 161.943 đ.
Chi phí SXC TK 627 (chi tiết: TK 6271, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278) - Bảng phân bổ tiền lương và trích nộp theo lương (tỷ lệ 24% trên lương cơ bản của lao động biên chế), Phiếu xuất CCDC (tính 1 lần), Hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí SXC phát sinh chung được phân bổ theo tiêu thức Chi phí NVLTT tiêu hao.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ (24%) trên lương cơ bản NVPX tháng 1 (50.000 đ): Nợ TK 6271: 12.000 đ.
- Hóa đơn tiền điện ngày 05/02: Nợ TK 6277: 354.673 đ; Nợ TK 133: 35.467 đ; Có TK 141: 390.140 đ.
- Khấu hao TSCĐ dùng cho đội tháng 1: Nợ TK 6274: 5.336 đ.
- Xuất dùng CCDC loại 1 lần: Nợ TK 6273: 1.458.900 đ; Có TK 153: 1.458.900 đ.
- Phân bổ lương NVPX Quý I: Tổng lương NVPX 241.343.049 đ; Chi phí NVLTT công trình Bưu điện Bắc Giang là 1.207.489.623 đ; Tổng chi phí NVLTT tất cả các công trình là 1.960.420.013 đ.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Bắc Giang tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng

Chương III đánh giá tổng thể công tác kế toán và đưa ra các định hướng giải quyết:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn; hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng thống nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ tính giá thành; ứng dụng phần mềm kế toán giúp giảm tải công việc tính toán.
  • Hạn chế tồn tại:
    1. Hạch toán sai khoản mục chi phí máy thi công: Công ty chỉ phản ánh khấu hao xe máy thi công vào TK 6234 và tiền thuê ngoài vào TK 623, còn chi phí nhân công điều khiển máy lại hạch toán sang TK 622 (Chi phí NCTT) và chi phí nhiên liệu/vật liệu cho máy lại đưa vào TK 627 (Chi phí SXC). Việc này làm biến dạng cơ cấu chi phí các khoản mục.
    2. Bất cập trong trích nộp bảo hiểm: Chỉ trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ đối với lao động thuộc biên chế chính thức, chưa trích nộp hoặc xử lý đầy đủ các khoản bảo hiểm/chính sách cho lao động thuê ngoài theo mùa vụ.
    3. Tiêu thức phân bổ chi phí SXC: Việc phân bổ toàn bộ chi phí SXC theo tỷ lệ chi phí NVLTT chưa thực sự hợp lý đối với những hạng mục sử dụng vật tư đắt tiền nhưng tiêu hao ít nhân lực và chi phí quản trị chung.
    4. Bộ máy kế toán kiêm nhiệm: Một số nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành khi công ty mở rộng quy mô kinh doanh.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Tách bạch và hạch toán đúng bản chất toàn bộ chi phí nhân công điều khiển máy và chi phí nhiên liệu máy thi công vào đúng tài khoản TK 623 (mở chi tiết TK 6231 - chi phí nhân công máy, TK 6232 - chi phí vật liệu máy).
    • Hoàn thiện việc quản lý lao động thuê ngoài và áp dụng các khoản trích theo lương phù hợp với quy định của chế độ kế toán và luật lao động.
    • Hoàn thiện phương pháp và tiêu thức phân bổ chi phí SXC, cân nhắc tiêu thức phân bổ kết hợp theo chi phí trực tiếp hoặc giờ công.
    • Bổ sung nhân sự kế toán chuyên trách và nâng cấp hệ thống phần mềm nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu thực tế

Khóa luận đã minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thông qua các số liệu và công thức thực tế phát sinh tại công trình Bưu điện Bắc Giang trong năm 2015:

  • Công thức phân bổ chi phí khấu hao máy thi công (MTC): $$\text{Mức khấu hao MTC phân bổ cho CT} = \frac{\text{Tổng mức KH MTC cần phân bổ}}{\text{Tổng số ngày máy làm việc thực tế}} \times \text{Số ngày máy làm việc tại CT}$$ Thực tế tháng 3/2015: Máy xúc có nguyên giá 42.510.000 đ, tỷ lệ khấu hao 9%/năm; mức khấu hao tháng là 283.400 đ. Số ngày làm việc thực tế tại công trình Bưu điện Bắc Giang là 8/14 ngày $\rightarrow$ số trích khấu hao hạch toán vào TK 6234 là 161.943 đ.
  • Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung (SXC): $$\text{Mức CP SXC phân bổ cho CT} = \frac{\text{Tổng CP SXC cần phân bổ}}{\text{Tổng CP NVLTT của tất cả các CT}} \times \text{Tổng CP NVLTT của CT}$$ Thực tế Quý I/2015: Tổng chi phí lương nhân viên phân xưởng cần phân bổ là 241.343.049 đ; Chi phí NVLTT của công trình Bưu điện Bắc Giang là 1.207.489.623 đ trên tổng chi phí NVLTT của tất cả các công trình là 1.960.420.013 đ.

Giải pháp và đóng góp của tác giả

  • Đóng góp về mặt nhận diện bất cập: Chỉ rõ sai lệch thực tế khi công ty chuyển chi phí nhân công lái máy sang TK 622 và vật liệu máy sang TK 627; việc áp dụng tỷ lệ trích nộp bảo hiểm 24% tính vào chi phí sản xuất chung chỉ áp dụng cho lao động biên chế.
  • Giải pháp tổ chức chứng từ và tài khoản: Đề xuất tái cấu trúc tài khoản cấp 2 thuộc TK 623 và TK 627, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường Bưu điện Bắc Giang về phòng Tài chính - Kế toán nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí quy định tại VAS 01 và VAS 15.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về thời gian và phạm vi tiếp cận: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn (từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015), do đó việc tiếp cận toàn bộ hồ sơ dự toán chi tiết và các chứng từ quyết toán cuối cùng của công trình Bưu điện Bắc Giang còn gặp giới hạn.
  • Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Số liệu phân tích chủ yếu tập trung vào các tháng đầu năm và Quý I/2015, chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ vòng đời thi công từ thời điểm khởi công đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán bảo hành công trình.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình kiểm toán chi phí xây dựng, đánh giá sâu hơn về kế toán quản trị chi phí (xác định chi phí định mức, phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán) và hoàn thiện quy trình lập dự phòng bảo hành công trình theo VAS 18 khi công trình kết thúc thời gian bảo hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về lĩnh vực xây lắp.
    • Cán bộ kế toán, kiểm toán viên nội bộ đang công tác tại các doanh nghiệp xây dựng, lắp máy cơ giới có mô hình hoạt động thi công phân tán theo công trình.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ chi phí vật tư và quản lý tạm ứng mua vật tư tại chân công trường (Sơ đồ 2, Phụ lục 06, 08).
    • Phương pháp kỹ thuật phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung (máy thi công) theo số ngày làm việc thực tế (Phụ lục 19).
    • Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao trong kỳ kế toán quý (Phụ lục 27, 28).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng áp dụng hình thức kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho là Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

2. Điểm sai lệch lớn nhất trong việc hạch toán chi phí máy thi công tại công ty là gì?
Công ty chỉ hạch toán chi phí khấu hao máy vào TK 6234 và chi phí thuê ngoài máy vào TK 623; toàn bộ chi phí nhân công điều khiển máy bị hạch toán nhầm sang TK 622 (Chi phí NCTT) và chi phí nhiên liệu/vật liệu phục vụ máy bị chuyển sang TK 627 (Chi phí SXC). Việc này làm giảm tỷ trọng khoản mục chi phí sử dụng máy thi công và làm sai lệch chi phí sản xuất chung so với chuẩn mực kế toán.

3. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phát sinh gián tiếp cho công trình Bưu điện Bắc Giang được tính dựa trên yếu tố nào?
Chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến nhiều công trình được phân bổ cho từng công trình dựa trên tiêu thức Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao của từng công trình so với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tất cả các công trình thi công trong kỳ.

4. Chi phí khấu hao máy xúc thi công trong tháng 3/2015 cho công trình Bưu điện Bắc Giang được tính toán như thế nào?
Máy xúc có nguyên giá 42.510.000 đ, tỷ lệ khấu hao 9%/năm, mức trích khấu hao tháng là 283.400 đ. Tổng số ngày máy làm việc thực tế trong tháng là 14 ngày, trong đó phục vụ tại công trình Bưu điện Bắc Giang là 8 ngày. Số tiền trích khấu hao phân bổ cho công trình được xác định là: $(283.400 / 14) \times 8 = 161.943$ đ, định khoản Nợ TK 6234: 161.943 đ.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán gồm 06 vị trí chức danh: (1) Kế toán trưởng phụ trách chung; (2) Kế toán vật tư và TSCĐ; (3) Kế toán tiền lương và thống kê; (4) Kế toán ngân hàng và thanh toán; (5) Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ; (6) Kế toán tổng hợp và tính giá thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng hạch toán 4 khoản mục chi phí tại công trình Bưu điện Bắc Giang thuộc Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng, đồng thời phát hiện chính xác các sai lệch trong việc bóc tách chi phí máy thi công và phân bổ chi phí sản xuất chung. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính cụ thể, bám sát chế độ kế toán hiện hành và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.