Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nền tảng vật chất cho nền kinh tế quốc dân trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong cơ chế thị trường với nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ tài chính, các doanh nghiệp xây lắp phải tự bù đắp chi phí và đảm bảo hiệu quả kinh doanh có lãi. Đặc thù của sản phẩm xây dựng cơ bản là sản xuất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, giá trị dự toán lớn và chủ yếu được thực hiện thông qua cơ chế đấu thầu. Thực tế này đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành công trình, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh và đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định, công tác kế toán chi phí xây lắp đóng vai trò quyết định trong quản lý tài chính nhưng thực tế còn bộc lộ một số tồn tại, khó khăn cần sửa đổi như: quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, công tác quản lý thông tin giữa văn phòng công ty với các công trình thi công rải rác trên địa bàn, cùng lộ trình đưa phần mềm kế toán máy vào vận hành. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán hiện hành.
    • Về mặt thực tế: Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định nói chung và đi sâu phân tích tại công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; chỉ ra những ưu điểm đã đạt được, phân tích các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán các khoản chi phí xây lắp phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định.
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thi công thực tế tại công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông từ ngày 01/10/2014 đến ngày 31/12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, đồng thời kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Cơ sở ghi nhận chi phí theo các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Hướng dẫn nhận diện, tập hợp chi phí hợp đồng xây dựng (chi phí trực tiếp, chi phí chung phân bổ, chi phí thu lại từ khách hàng) và phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí theo 2 trường hợp: thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
    • VAS 04 (Tài sản cố định hữu hình): Quy định trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất trong kỳ.
    • VAS 16 (Chi phí đi vay): Điều kiện vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng tài sản dở dang.
  • Chế độ kế toán và văn bản hướng dẫn:
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Luật Kế toán Việt Nam và hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
    • Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
    • Nghị định 108/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu trong doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Nội dung và kỹ thuật thực hiện Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng
Chọn điểm nghiên cứu Nghiên cứu điển hình, toàn diện và chuyên sâu tại một đơn vị cụ thể. Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định.
Điều tra bằng phiếu câu hỏi Thiết kế phiếu điều tra với các câu hỏi đóng về chính sách kế toán, luân chuyển chứng từ, quản lý xuất - nhập - tồn vật tư, tính và thanh toán lương. Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán phụ trách công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông.
Phỏng vấn trực tiếp Lập kế hoạch phỏng vấn sâu nhằm tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý thi công và tổ chức hạch toán. - Ông Lâm Ngọc Vũ (Giám đốc)
- Bà Trần Thị Loan (Kế toán trưởng)
- Bà Lâm Thị Ngọc (Kế toán thanh toán & công trình)
- Ông Đỗ Văn Thuân (Chủ nhiệm công trình).
Quan sát trực tiếp Quan sát quy trình thực tế hàng ngày tại phòng kế toán: lập chứng từ gốc, luân chuyển chứng từ, định khoản và ghi sổ. Phòng Kế toán tài vụ của công ty.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Nghiên cứu, trích xuất số liệu từ hệ thống hồ sơ, tài liệu tài chính - kế toán thực tế. Báo cáo tài chính, báo cáo thuế, hợp đồng kinh tế, dự toán xây dựng, bảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho, sổ cái các tài khoản.
Phân tích dữ liệu Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu thực tế phát sinh với dự toán và định mức kinh tế - kỹ thuật. Số liệu chi phí thi công công trình trong quý IV/2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của chi phí xây lắp, các tiêu thức phân loại, nguyên tắc hạch toán và phương pháp tập hợp chi phí theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

  • Bản chất và phân loại chi phí xây lắp: Khóa luận phân biệt rõ sự khác nhau giữa "chi phí" (những hao phí về tài sản và lao động liên quan đến khối lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ hạch toán) và "chi tiêu" (sự giảm đi đơn thuần của vật tư, tài sản, tiền tệ tại thời điểm phát sinh). Chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo các tiêu thức quản lý:

    • Theo yếu tố chi phí (5 yếu tố): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo cách thức kết chuyển: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    • Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng. Hai phương pháp tập hợp cơ bản gồm:

    • Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng cho chi phí phát sinh liên quan riêng biệt đến từng công trình (chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp).
    • Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng cho chi phí chung liên quan đến nhiều hạng mục theo công thức: $$H = \frac{C}{T}$$ $$C_i = H \times T_i$$ (Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng đại lượng tiêu thức phân bổ; $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$; $T_i$ là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$).
  • Kế toán chi phí xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

    • Hệ thống tài khoản hạch toán:
      • TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển dùng trực tiếp cho công trình.
      • TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp thi công (không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp).
      • TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Sử dụng khi thi công bằng phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy, mở 6 tài khoản cấp hai (TK 6231 - Chi phí nhân công; TK 6232 - Chi phí vật liệu; TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6234 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác).
      • TK 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí phục vụ thi công tại đội, công trường (bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân trực tiếp và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung), mở 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 đến TK 6278).
      • TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí xây lắp từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
    • Hệ thống hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng của 4 hình thức sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu, Nam Định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định

Chương II phân tích toàn diện thực trạng tổ chức quản lý, hoạt động thi công và công tác hạch toán kế toán chi phí tại doanh nghiệp và công trình khảo sát.

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định:

    • Lịch sử phát triển: Tiền thân là sự sáp nhập của 3 đơn vị (Đội công trình xây dựng Hải Hậu, Xí nghiệp xây dựng Thủy Lợi, Đội công trình giao thông) lấy tên là Công ty Xây dựng Hải Hậu. Tháng 12/1999, UBND tỉnh Nam Định ra Quyết định số 2039/1999/QĐ-UBND chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định. Đến tháng 09/2010, công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng.
    • Thông tin pháp lý: Tên giao dịch quốc tế là Nam Dinh Hai Hau Construction Stock Company (NAHACO); Trụ sở tại Khu 4, Thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; Mã số thuế: 0600264653; Tài khoản giao dịch số 480010000000249 tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Định; Giám đốc là ông Lâm Ngọc Vũ. Giấy chứng nhận ĐKKD số 0703000011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp ngày 04/09/2000.
    • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng, bảo dưỡng, trùng tu công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; san lấp mặt bằng, thi công lắp đặt công trình cơ khí, điện, nước; trang trí nội ngoại thất; giám sát thi công xây dựng; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình sản xuất:

    • Cơ cấu bộ máy quản lý: Mô hình tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban Kiểm soát, 3 phòng chức năng (Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính) và 7 Đội thi công trực tiếp.
    • Hệ thống tổ chức thi công: Mối quan hệ chỉ đạo và phối hợp trực tiếp giữa Chủ đầu tư, Giám sát công trình, Giám đốc, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Chủ nhiệm công trình (ông Đỗ Văn Thuân), Cán bộ kỹ thuật, Cán bộ vật tư, Kế toán đội, Tổ máy móc thiết bị và Công nhân thi công.
    • Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp (7 giai đoạn):
      1. Tiếp thị tìm kiếm công trình.
      2. Lập dự toán tổng mức chi phí gói thầu.
      3. Tìm được công trình và quyết định vào thầu.
      4. Mua hồ sơ dự thầu và lập kế hoạch đấu thầu.
      5. Trúng thầu và ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.
      6. Lập kế hoạch tổ chức thi công, chuẩn bị vật tư, máy móc, nhân lực và tiến hành thi công.
      7. Quyết toán công trình và bàn giao sản phẩm.
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

    • Cơ cấu bộ máy kế toán: Phòng Kế toán tài vụ gồm 4 nhân sự:
      • 01 Kế toán trưởng: Quản lý, điều hành chung, chịu trách nhiệm tài chính trước Giám đốc.
      • 01 Kế toán tổng hợp: Tổng hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo và tính giá thành công trình.
      • 01 Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ, nghĩa vụ thuế với Nhà nước, quản lý tiền mặt và trực tiếp phụ trách kế toán công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông.
      • 01 Thủ quỹ: Trực tiếp thu, chi tiền mặt, quản lý ngân phiếu và ngoại tệ.
    • Chính sách kế toán áp dụng:
      • Niên độ kế toán theo năm dương lịch.
      • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
      • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
      • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng (khấu hao đều).
      • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày kế toán căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để lập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và lập Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi Sổ Cái $\rightarrow$ Ghi Sổ/thẻ kế toán chi tiết $\rightarrow$ Cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để đối chiếu Sổ Cái trước khi lập Báo cáo tài chính.
    • Hệ thống Báo cáo tài chính: Lập định kỳ năm và giữa niên độ gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 - DN), Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 - DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp (Mẫu B 03 - DN) và Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B 09 - DN).
  • Đánh giá các nhân tố môi trường ảnh hưởng:

    • Môi trường bên ngoài: Định hướng đầu tư hạ tầng của Chính phủ đến năm 2020; sự điều chỉnh của chính sách pháp luật (Thông tư 203/2009/TT-BTC, Nghị định 108/2010/NĐ-CP); điều kiện tự nhiên, địa lý thời tiết vùng duyên hải Nam Định; biến động giá cả và tính độc quyền của nhà cung ứng vật liệu xây dựng.
    • Môi trường bên trong: Năng lực quản trị của Ban Giám đốc; trình độ tay nghề công nhân và chính sách đãi ngộ tiền lương; chất lượng công trình xây lắp; hệ thống trao đổi thông tin nội bộ giữa 7 đội thi công với các phòng chức năng.

Chương III: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, Hải Hậu, Nam Định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương II, Chương III tổng hợp các đánh giá và xác định phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung cơ bản đáp ứng yêu cầu tính giá thành công trình. Tuy nhiên, việc ghi sổ thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ tạo ra khối lượng công việc lớn, việc luân chuyển chứng từ từ công trình Trường mầm non xã Hải Đông về văn phòng công ty còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
  • Định hướng và giải pháp: Đẩy nhanh việc trang bị và áp dụng phần mềm kế toán máy vi tính nhằm thay thế ghi chép thủ công; chuẩn hóa quy chế luân chuyển chứng từ thanh toán giữa Đội thi công và Phòng Kế toán tài vụ; tăng cường kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp cấp huyện với các dữ liệu cụ thể:

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa mô hình tổ chức kế toán: Phản ánh đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm 4 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ) vận hành hệ thống tài khoản kế toán từ loại 1 đến loại 9 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại một công ty cổ phần có vốn điều lệ 10 tỷ đồng.
  • Mô tả chi tiết luân chuyển chứng từ và sổ sách: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu) qua sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đến Sổ Cái các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154).
  • Khảo sát thực tế tại công trình cụ thể: Cung cấp thông tin thực tế về quá trình tập hợp chi phí thi công công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông trong quý IV/2014, gắn liền với sự phân công trách nhiệm của Chủ nhiệm công trình Đỗ Văn Thuân và kế toán viên Lâm Thị Ngọc.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Đẩy nhanh quá trình áp dụng phần mềm kế toán máy vi tính để giảm thiểu thao tác ghi chép thủ công trên mẫu sổ Chứng từ ghi sổ, tăng tốc độ xử lý dữ liệu và lập Báo cáo tài chính.
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển, giao nhận chứng từ giữa kế toán đội công trình và phòng kế toán công ty nhằm đảm bảo tính kịp thời trong việc tập hợp chi phí và kiểm soát định mức vật tư.
  • Nâng cao sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật, thủ kho vật tư tại hiện trường với kế toán thanh toán để theo dõi chính xác khối lượng xây lắp hoàn thành theo từng giai đoạn nghiệm thu.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh thực tế về phương thức tổ chức hạch toán chi phí sản xuất xây lắp tại một doanh nghiệp xây dựng chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, chỉ rõ sự kết hợp giữa lý luận chuẩn mực VAS (VAS 01, VAS 15) với thực tế áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ tại địa bàn tỉnh Nam Định.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong khoảng thời gian 3 tháng (từ ngày 01/10/2014 đến ngày 31/12/2014) tại một công trình xây dựng dân dụng đơn lẻ (Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông), chưa phản ánh toàn diện các loại hình công trình khác của công ty như giao thông, thủy lợi hay san lấp mặt bằng.
    • Nội dung nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu năm 2014), chưa cập nhật các quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi theo dõi toàn bộ chu kỳ vòng đời công trình từ giai đoạn khởi công, thi công từng hạng mục đến khi quyết toán, bàn giao đưa vào sử dụng và bảo hành công trình.
    • Nghiên cứu so sánh công tác hạch toán chi phí giữa các loại hình công trình khác nhau (công trình thủy lợi, công trình cầu đường, công trình công nghiệp) trong cùng doanh nghiệp.
    • Cập nhật, đánh giá sự thay đổi của công tác kế toán chi phí xây lắp khi chuyển đổi áp dụng hệ thống tài khoản và nguyên tắc ghi nhận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp, từ việc xây dựng cơ sở lý luận, thiết kế công cụ khảo sát sơ cấp (phiếu câu hỏi điều tra, kế hoạch phỏng vấn) đến phân tích thực trạng hạch toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức hạch toán chi phí theo các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154; quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cho từng hạng mục công trình.
  • Người nghiên cứu về quản lý chi phí xây dựng: Tham khảo quy trình công nghệ 7 giai đoạn trong thi công xây lắp và mô hình quản trị phối hợp giữa chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật, cán bộ vật tư và kế toán công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu tại công trình nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu các chi phí xây lắp phát sinh tại công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong khoảng thời gian thi công từ ngày 01/10/2014 đến ngày 31/12/2014.

2. Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (khấu hao đều); áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

3. Theo chế độ kế toán được tác giả trình bày, tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) gồm những tài khoản cấp hai nào?
TK 623 được mở thành 6 tài khoản chi tiết: TK 6231 (Chi phí nhân công sử dụng máy), TK 6232 (Chi phí vật liệu phụ), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

4. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán tài vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu gồm những ai?
Phòng Kế toán tài vụ gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Trần Thị Loan), Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán công trình Trường mầm non xã Hải Đông (bà Lâm Thị Ngọc) và Thủ quỹ.

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nào để thu thập dữ liệu sơ cấp cho đề tài?
Tác giả sử dụng 3 phương pháp thu thập sơ cấp gồm: phát phiếu điều tra câu hỏi đóng cho kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán công trình; phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Lâm Ngọc Vũ, Kế toán trưởng Trần Thị Loan, Kế toán Lâm Thị Ngọc và Chủ nhiệm công trình Đỗ Văn Thuân; cùng phương pháp quan sát trực tiếp các nghiệp vụ xử lý chứng từ tại phòng kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực VAS 01, VAS 15 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Hậu - Nam Định trong quá trình thi công công trình Trường mầm non khu 22/12 xã Hải Đông quý IV/2014. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, cách thức mở tài khoản tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và sản xuất chung. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ thủ công, khóa luận đã đưa ra các định hướng ứng dụng kế toán máy nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp.