Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hồi Nam được thực hiện tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Viết Tiến. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng: "Kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ những đặc thù kỹ thuật - kinh tế của ngành xây dựng cơ bản trong nền kinh tế thị trường. Trong lĩnh vực này, hoạt động kinh doanh chủ yếu diễn ra theo phương thức đấu thầu, đòi hỏi các đơn vị nhận thầu phải quản lý chi phí chặt chẽ nhằm hạ giá thành công trình, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả sử dụng đồng vốn. Hoạt động xây lắp sở hữu những đặc điểm riêng biệt tác động trực tiếp tới công tác hạch toán kế toán:

  • Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài. Chi phí phát sinh phải được lập dự toán và quản lý so sánh trực tiếp với dự toán thiết kế, dự toán thi công.
  • Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá giao thầu đã thỏa thuận trước với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hóa thông thường không thể hiện rõ ràng như các ngành sản xuất khác.
  • Sản phẩm có vị trí cố định tại nơi xây dựng, trong khi các yếu tố sản xuất (máy móc, thiết bị, lực lượng lao động) phải di chuyển linh hoạt theo địa điểm thi công, làm tăng tính phức tạp trong công tác bảo quản, hạch toán vật tư và quản lý lao động ngoài hiện trường.
  • Thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện thời tiết ngoài trời, dẫn đến kỳ tính giá thành thường gắn liền với thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao nghiệm thu từng giai đoạn thay vì chu kỳ tháng thông thường.

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ, quá trình theo dõi và hạch toán chi phí xây lắp tại các công trình vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định trong khâu luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí gián tiếp và hạch toán giữa các đội xây dựng với công ty mẹ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán chi phí xây lắp của một công trình cụ thể nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nhóm nhiệm vụ chính:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, phân loại chi phí, đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất tại công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự do Đội Xây dựng số 10 thi công; chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể giúp hoàn thiện phương pháp hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp phát sinh tại công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự (Gói thầu số 7) do Đội Xây dựng số 10 thực hiện.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán - Tài chính và Đội Xây dựng số 10 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 07/01/2013 đến ngày 05/04/2013; chu kỳ số liệu chi tiết phục vụ phân tích thực trạng được lấy trong niên độ kế toán năm 2013, trọng tâm là số liệu tháng 01/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Quy định nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, định nghĩa chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí vào báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính trung thực, hợp lý.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Hướng dẫn xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo giá thực tế (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất hoạt động bình thường.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - "Tài sản cố định hữu hình": Quy định nguyên tắc tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định dùng cho thi công xây lắp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) - "Hợp đồng xây dựng": Định rõ cơ cấu chi phí hợp đồng xây dựng (chi phí trực tiếp, chi phí chung có thể phân bổ, các chi phí khác thu lại từ khách hàng) và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí theo tiến độ kế hoạch hoặc khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) - "Chi phí đi vay": Hướng dẫn điều kiện vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng tài sản dở dang.

Về phân loại chi phí, văn bản học thuật tiếp cận theo hai giác độ: theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo mục đích, công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung). Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp được phân định theo từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng hoặc đội thi công. Phương pháp tập hợp chi phí bao gồm phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí phát sinh riêng lẻ tại từng công trình) và phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phù hợp khi chi phí liên quan đến nhiều đối tượng cùng lúc.

Tiêu chí so sánh Hình thức Nhật ký - Sổ Cái Hình thức Chứng từ - Ghi sổ Hình thức Nhật ký - Chứng từ Hình thức Nhật ký chung Hình thức trên máy vi tính
Căn cứ ghi sổ tổng hợp Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập Nhật ký chứng từ (kết hợp phân tích quan hệ đối ứng) Sổ Nhật ký chung Chứng từ gốc nhập vào phần mềm máy tính
Sổ tổng hợp chủ yếu Sổ Nhật ký - Sổ Cái (kết hợp thời gian và nội dung) Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái Bảng kê và Sổ Cái tài khoản Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản Các sổ kế toán tổng hợp được phần mềm in tự động
Quy trình khóa sổ và đối chiếu Cuối tháng cộng sổ, đối chiếu số phát sinh và số dư Đối chiếu Sổ Cái với Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Bảng tổng hợp chi tiết Cuối tháng khóa sổ Nhật ký chứng từ, đối chiếu trực tiếp với Sổ Cái Cuối kỳ cộng Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh để đối chiếu Máy tính tự động xử lý, khóa sổ và trích xuất báo cáo theo lệnh
Mức độ phù hợp thực tế Doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ ít Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, phân công theo phần hành Doanh nghiệp lớn, trình độ kế toán cao, ghi chép thủ công Áp dụng phổ biến, dễ tích hợp trên máy vi tính Phù hợp mọi quy mô doanh nghiệp hiện đại

Tác giả đã triển khai kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính, giấy phép đăng ký kinh doanh và quy chế quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường đến văn phòng, các bước lập bảng chấm công, biên bản nghiệm thu, bảng phân bổ chi phí, cách thức cập nhật chứng từ và quy trình thao tác trên phần mềm kế toán tại phòng Kế toán - Tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng công ty (ông Trần Anh Tuấn) theo bộ câu hỏi chuẩn bị trước nhằm làm rõ chế độ kế toán đang áp dụng, niên độ kế toán, mô hình tổ chức bộ máy, hình thức sổ kế toán, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về kế toán chi phí sản xuất ngành xây lắp. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của hoạt động xây dựng cơ bản và sự tác động của chúng tới quy trình hạch toán. Nội dung chương đi sâu vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:

  • Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp": Phản ánh chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển dùng trực tiếp cho công trình. Các chi phí vượt mức bình thường bị loại trừ và kết chuyển trực tiếp vào Tài khoản 632.
  • Tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công. Điểm đặc thù trong ngành xây dựng là không hạch toán các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp vào tài khoản này mà tập hợp sang chi phí sản xuất chung.
  • Tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công": Theo dõi chi phí khấu hao, nhiên liệu, nhân công lái máy, chi phí thuê ngoài và sửa chữa máy thi công. Tác giả phân tích ba trường hợp hạch toán: doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng; doanh nghiệp có đội máy riêng được phân cấp hạch toán nội bộ; và trường hợp thuê ngoài máy móc thiết bị.
  • Tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung": Tập hợp chi phí quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung, chi phí bảo hành công trình (Tài khoản 352) và các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội.
  • Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang": Đóng vai trò tổng hợp toàn bộ bốn khoản mục chi phí trên để phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành hoặc đánh giá khối lượng dở dang cuối kỳ.

Cuối chương, tác giả khái quát quy trình và đặc trưng ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán cơ bản (Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ - Ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng – Bộ Quốc Phòng, hoạt động với 6 lĩnh vực kinh doanh chính, trong đó nòng cốt là xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và quốc phòng. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (01 Chủ tịch Hội đồng Quản trị, 01 Giám đốc điều hành, 03 Phó Tổng Giám đốc phụ trách thi công, kỹ thuật, nội chính), các phòng ban chức năng và các đơn vị, đội xây dựng trực thuộc. Phòng Kế toán - Tài chính gồm 10 nhân sự, tổ chức theo mô hình kết hợp (vừa tập trung vừa phân tán): Kế toán trưởng, cán bộ quản lý, kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán - công nợ và thủ quỹ.

Hệ thống chính sách kế toán được công ty áp dụng:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Công ty mẹ sử dụng hình thức Chứng từ - Ghi sổ; các đội, xí nghiệp trực thuộc sử dụng hình thức Nhật ký chung.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm kế toán Fast Accounting phiên bản 2010.03.
  • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
  • Thuế giá trị gia tăng: Tính theo phương pháp khấu trừ.
  • Khấu hao tài sản cố định: Tính theo phương pháp đường thẳng; định kỳ 6 tháng trích một lần (vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm).
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VNĐ).

Thực trạng hạch toán tại công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự (mã đơn vị: 1361.21, mã vụ việc: CT04) do Đội Xây dựng số 10 thi công trong tháng 01/2013 được phản ánh chi tiết qua từng khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng 70% đến 80% tổng giá thành. Kế toán Đội 10 tập hợp hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, lập bảng kê thanh toán chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sau đó chuyển lên công ty. Kế toán công ty duyệt qua bảng duyệt thanh toán và định khoản ghi Nợ TK 621 / Có TK 1361.21 số tiền 843.299 nghìn đồng.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Công ty áp dụng hình thức khoán theo khối lượng giao khoán hoàn thành, đơn giá khoán do Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật xây dựng. Hồ sơ gồm hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, bảng xác nhận công việc hoàn thành và bảng thanh toán tiền lương. Sau khi kiểm duyệt, kế toán ghi Nợ TK 622 / Có TK 1361.21.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Công ty không tổ chức đội máy riêng biệt mà điều động hoặc thuê máy theo từng công trình. Chi phí máy phát sinh được hạch toán trực tiếp, không qua phân bổ. Trong tháng 01/2013, kế toán tập hợp hợp đồng thuê máy, bảng theo dõi ca xe máy, hóa đơn dịch vụ ngoài và ghi nhận Nợ TK 623 / Có TK 1361.21 số tiền 141.000 nghìn đồng (do không rơi vào kỳ trích khấu hao tháng 6 hay tháng 12 nên không có khấu hao máy tự có).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Được chia thành chi phí chung phát sinh tại công trường và chi phí quản lý đội/xí nghiệp. Các tài khoản chi tiết cấp 2 gồm TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278. Tiền lương nhân viên quản lý dài hạn tính gồm lương ngạch bậc quân đội (có phụ cấp quốc phòng 30%) và lương kinh doanh. Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN trích theo lương quân đội; KPCĐ tính theo lương thực tế và phân bổ cho từng công trình theo tỷ lệ doanh thu quý. Chi phí chung của đội/xí nghiệp được phân bổ cho công trình theo tiêu thức tỷ lệ chi phí trực tiếp phát sinh. Trong tháng 01/2013, Đội 10 thi công 2 công trình; mức chi phí xí nghiệp phân bổ cho công trình Gói thầu số 7 là 38.000 nghìn đồng; tổng chi phí sản xuất chung ghi nhận cho công trình là 64.542 nghìn đồng.
  • Kế toán tổng hợp chi phí (TK 154): Cuối kỳ, kế toán công ty dựa trên Bảng duyệt thanh toán chi phí chi tiết để kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154 (chi tiết TK 1541, 1542, 1543, 1544) để tính giá thành công trình.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ

Chương 3 trình bày các kết luận rút ra từ nghiên cứu thực trạng và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện hình thức ghi sổ và hệ thống thông tin kế toán. Đề xuất thống nhất sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm Fast Accounting cho cả cấp công ty và các đơn vị trực thuộc nhằm loại bỏ độ trễ và sự thiếu nhất quán giữa hình thức Chứng từ - Ghi sổ (công ty mẹ) và Nhật ký chung (đội xây dựng).
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nâng cao chất lượng lập dự toán, định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trường; kiểm soát chặt chẽ quy trình xuất kho và thủ tục thu hồi vật liệu thừa cuối kỳ thi công.
  • Giải pháp 3: Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chuẩn hóa quy chế khoán, hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu khối lượng công việc, gắn đơn giá khoán với năng suất thực tế và cải thiện quy trình luân chuyển bảng chấm công từ các tổ nề, tổ bê tông.
  • Giải pháp 4: Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công. Đề xuất phân bổ trích khấu hao tài sản cố định máy móc hàng tháng thay vì dồn vào 2 kỳ (tháng 6 và tháng 12) nhằm phản ánh trung thực giá thành từng tháng của công trình.
  • Giải pháp 5: Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất. Áp dụng các biện pháp tổ chức mặt bằng thi công khoa học, hạn chế hao hụt vật liệu trong khâu vận chuyển, quản lý chặt chẽ chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí quản lý hành chính tại các xí nghiệp.

Chương này khép lại bằng việc xác định điều kiện thực thi giải pháp về phía cơ quan Nhà nước (hướng dẫn cụ thể, ổn định chế độ kế toán xây lắp) và về phía ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ (đầu tư hạ tầng tin học, đào tạo nghiệp vụ cho kế toán đội).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí xây lắp tại một doanh nghiệp quốc phòng chuyển đổi sang công ty cổ phần:

  1. Hệ thống hóa dữ liệu hạch toán thực tế: Toàn bộ quy trình luân chuyển từ chứng từ sơ cấp tại hiện trường (bảng chấm công của tổ trưởng Phùng Quang Bình, bảng xác nhận công việc hoàn thành, phiếu xuất kho, hợp đồng thuê máy) đến khâu lập bảng kê thanh toán tại Đội Xây dựng số 10 và bảng duyệt thanh toán chi tiết trên phòng Kế toán - Tài chính công ty đều được minh họa bằng số liệu cụ thể.

  2. Phản ánh chi tiết số liệu phân bổ chi phí sản xuất: Tác giả ghi nhận số liệu hạch toán thực tế tháng 01/2013 của Đội Xây dựng số 10 khi thực hiện đồng thời hai công trình:

  • Công trình Gói thầu số 7 - HVKTQS: Chi phí trực tiếp phát sinh là 843.013 nghìn đồng (gồm CPNVLTT: 843.299 nghìn đồng, CPMTC: 141.000 nghìn đồng và CPNCTT theo khoán).
  • Công trình Cải tạo sửa chữa Công ty Bánh kẹo Hải Hà: Chi phí trực tiếp phát sinh là 254.771 nghìn đồng.
  • Tổng chi phí trực tiếp của cả hai công trình dùng làm tiêu thức phân bổ: $843.013 + 254.771 = 1.097.784$ nghìn đồng.
  • Chi phí xí nghiệp chung phát sinh cần phân bổ: 47.000 nghìn đồng. Mức phân bổ vào Gói thầu số 7 đạt xấp xỉ 38.000 nghìn đồng.
  • Tổng chi phí sản xuất chung (TK 627) của công trình Gói thầu số 7 trong tháng đạt 64.542 nghìn đồng (bao gồm chi phí chung phát sinh tại công trường và chi phí xí nghiệp được phân bổ).
  1. Đóng góp về mặt phương pháp luận và quản trị: Khóa luận chỉ ra sự không đồng nhất giữa hình thức ghi sổ Chứng từ - Ghi sổ tại công ty và Nhật ký chung tại các đội, gây chậm trễ trong khâu tổng hợp số liệu (chứng từ có thể bị dồn từ 1 đến 3 tháng mới chuyển lên công ty). Đề xuất phân bổ khấu hao máy móc hàng tháng giúp doanh nghiệp khắc phục hiện tượng biến động giá thành bất hợp lý vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ một công trình tốt nghiệp đại học, do đó tác giả đã chỉ rõ các giới hạn thực tế:

  • Phạm vi không gian và đối tượng nghiên cứu chỉ giới hạn tại một công trình đơn lẻ (Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự) thuộc Đội Xây dựng số 10, chưa bao quát toàn bộ các dự án giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng quy mô lớn khác mà công ty đang triển khai.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu tập trung vào chu kỳ kế toán tháng 01/2013 trong khoảng thời gian thực tập từ ngày 07/01/2013 đến ngày 05/04/2013, chưa theo dõi trọn vẹn toàn bộ chu kỳ sống từ lúc khởi công đến khi hoàn thành quyết toán bàn giao đưa vào sử dụng của công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng là mở rộng phân tích kế toán chi phí gắn liền với công tác tính giá thành toàn bộ công trình khi quyết toán với chủ đầu tư, đồng thời nghiên cứu áp dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại nhằm kiểm soát chi phí thi công theo từng giai đoạn quy ước.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí xây lắp theo đúng quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 15.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp thuộc khối quốc phòng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình tổ chức kế toán hỗn hợp, phương thức luân chuyển chứng từ khoán khối lượng, cách thức trích lập bảo hiểm kết hợp giữa ngạch bậc quân đội và lương kinh doanh, cũng như tiêu thức phân bổ chi phí xí nghiệp cho các công trường.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi tác giả mô tả chi tiết phương pháp lập bảng duyệt thanh toán chi phí, kỹ thuật định khoản qua tài khoản thanh toán nội bộ 1361.21 và quy trình thao tác trên phần mềm Fast Accounting 2010.03.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và việc ghi sổ giữa công ty mẹ và các đội thi công có sự khác biệt ra sao?

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ áp dụng kết hợp hai hình thức sổ kế toán: tại văn phòng công ty áp dụng hình thức Chứng từ - Ghi sổ, trong khi tại các đội xây dựng và xí nghiệp trực thuộc lại áp dụng hình thức Nhật ký chung. Công tác xử lý dữ liệu được hỗ trợ bởi phần mềm kế toán Fast Accounting 2010.03.

Khoản mục chi phí trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào tài khoản nào theo quy định tại công ty?

Theo quy định áp dụng trong ngành xây dựng tại công ty, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiếp xây dựng không được tính vào Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà được tập hợp và theo dõi trên Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung).

Công ty trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp nào và chu kỳ trích khấu hao có điểm gì đặc biệt?

Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế. Điểm đặc thù là công ty không trích khấu hao hàng tháng mà thực hiện tính và lập bảng phân bổ khấu hao máy thi công định kỳ 6 tháng một lần vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm.

Chi phí chung của đội và xí nghiệp được phân bổ cho các công trình thi công trong tháng theo công thức nào?

Chi phí chung của xí nghiệp được phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức tỷ lệ chi phí trực tiếp phát sinh. Công thức tính chi phí phân bổ cho công trình i ($C_{ci}$) là: $$C_{ci} = \frac{C_c}{\sum C_{tti}} \times C_{tti}$$ Trong đó: $C_c$ là tổng chi phí xí nghiệp cần phân bổ; $C_{tti}$ là tổng chi phí trực tiếp phát sinh tại công trình i; $\sum C_{tti}$ là tổng chi phí trực tiếp của tất cả các công trình thi công trong kỳ.

Mối quan hệ thanh toán nội bộ giữa Đội Xây dựng số 10 và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ được định khoản qua tài khoản nào?

Khi công ty duyệt các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí chung do Đội Xây dựng số 10 chuyển lên, kế toán tại công ty ghi nhận tăng chi phí tương ứng (Nợ TK 621, Nợ TK 622, Nợ TK 623, Nợ TK 627) và ghi Có vào Tài khoản 1361.21 (Phải thu nội bộ Đội Xây dựng số 10). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển sang Nợ TK 154 để theo dõi chi phí sản xuất dở dang.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Hồi Nam đã giải quyết thấu đáo cả hai phương diện lý luận và thực tiễn về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Dựa trên việc phân tích chi tiết hồ sơ chứng từ, quy trình hạch toán và số liệu thực tế tháng 01/2013 tại công trình Gói thầu số 7 - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự, tác giả đã phản ánh chân thực các ưu điểm và bất cập trong công tác kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ. Các giải pháp đề xuất về thống nhất hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán, phân bổ khấu hao máy móc hàng tháng và hoàn thiện quản lý chi phí khoán mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và năng lực quản trị chi phí của doanh nghiệp.