CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE TINH HÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬN HANH CUA CÁC CONG DAN NƯỚC NAM TRONG THÂN BAP.1, Tổng quan về tình hình xây dựng của các đập vừa và nhỏ trên địa bàn tinh Thanh Hóa. ‘Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1560 km. Vị trí địa lí nằm trong. khoảng 19°18 - 20°40 vĩ độ Bắc; 10425 - 106°25 kinh độ Đông.
giáp với ba tinh Sơn La, Hoà Binh và inh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tinh Hủa Phin (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào). phía Đông là Vịnh Bắc Bộ. Năm 2015 Thanh Hoá có 3,67 triệu người; có 7 dn tộc anh em sinh sống, đó là: Kinh, Mường, Thái, Himông, Dao, Thổ, Hoa. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các huyện vùng núi cao và biên giới.
Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ ving kinh tế trong điểm Bắc Bộ, các tinh Bắc Lào và ving trọng điểm kinh tế ‘Trung bộ, ở vị trí cửa ngõ nổi liễn Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hỗ Chi Minh, các quốc lộ IA, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghỉ Son và hệ thống sông ngồi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế. Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mở thêm. Thanh Hoá có địa hình da dạng, thấp dẫn từ Tây sang Đông, chia làm 3 vùng rõ rệt Vùng núi và trung du có diện tích đất tự nhiên 839.037 ha, chiếm 5,44% diện tích toàn tinh, độ cao trung bình vùng núi từ 600 -700m, độ dốc. trên 25%; vùng trung du có độ cao trung bình 150 - 200m, độ dốc từ 15 - 20%.
Mạng lưới sông suối day đặc. Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162.341 ha, chiếm 1461% di tích toàn tỉnh, được bồi tụ bởi các hệ thống Sông Mã, Sông. Bang, Sông Yên và Sông Hoạt. Độ cao trung bình từ 5- 15m, xen kế có các đồi thấp và núi đá vôi độc lập.
Đồng bằng Sông Mã có diện tích lớn thứ ba sau đồng bằng Sông Cửu Long va đồng bằng Sông Hồng. Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh, với bờ biển đài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng. Chạy dọc theo. bờ biển là các cửa sông.
Vùng đắt cát ven biển có độ cao trung bình 3-6 m, có. bai tắm Sm Sơn nỗi tiếng va các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng. Hoa) và Hai Hòa (Tinh Gia) .; có những vùng đất dai rộng lớn thuận lợi cho. việc nuôi trồng thuỷ sản và phát triển các khu công nghiệp, dich vụ kinh tế biển, du lịch.
‘Thanh Hoá nằm trong ving khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có. Độ dm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắng bình quân khoảng 1600-1800 giờ. Nhiệt độ trung bình 23°C - 24°C, nhiệt 4 giảm dẫn khi lên vùng núi cao. Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè là Đông và Đông nam.
Thanh Hóa có một mạng lưới sông ngồi tự nhiên khá day, bình quân mật độ lưới sông toàn tỉnh đạt từ 0,5-0,6 kh/km2. Bốn hệ thống sông gồm. sông Hoạt, sông Mã, Sông Yên, Sông Bạng. Sông Mã là sông lớn nhất.
Đọc trên 102 km bờ biển có 6 cửa lạch của 4 hệ thống sông, tính từ Bắc vào Nam là cửa sông Can, cửa Lach Sung - cửa ra của sông Lên, cửa Lach Trường - cửa ra của sông Lach Trường, cửa Hới - cửa ra của dòng, chính sông Mã, cửa Ghép — cửa ra của sông Yên, Lach Bang — cửa ra của sông Lach Bang. Ngoài bổn lưu vực sông lớn, Thanh Hóa edn có 173 sông, nhỏ có chiều dai lớn hơn 10knvsông với tổng chiều dài 4806km. Tiềm năng nguồn nước của sông sui khá lớn. Lượng dòng chảy trung.
bình hang năm khoảng 20 tỷ m3, tuy nhiên phân bố không đều trong năm. a lộ dòng chảy phân thành hai mùa rõ rệt: mùa kiệt từ tháng XI-IV, trong đồ các thing I-IV là các thing có lưu lượng dng chảy nhỏ nhất trong nấm Lượng ding chảy trong mùa kiệt chỉ chiếm khoảng 25% lượng dòng chảy. Lượng phù sa chủ yếu có trong mùa lũ, mùa khô hau như không. Hiện nay trên địa bản tinh Thanh Hóa có 610 hỗ chứa, 1023 đập dng, 891 trạm bơm (788 bơm tưới, 64 trạm bơm tiêu và 39 trạm bơm tưới tiêu kết hợp) và 14 cống tiêu lớn [1] 1.
Các hồ chứa lớn và vừa: Tỉnh Thanh Hóa có 12 hồ chứa lớn và vừa, trong đó có 02 hồ quan trọng quốc gia là hd Cửa Dat và hồ Sông Mực. Hồ quan trọng cấp tỉnh có dung tích trên 3 triệu m3 có 10 hồ gồm: hồ Hao Hao, Hồ Yên Mỹ, hd Thung Bing, hồ Đồng Ngư, Binh Công, Tây Trác, Đồng Bé, Cống Khê, Đồng Chủa, Kim Giao II a). Hồ chứa nước Cửa Đạt [4]: Hồ chứa nước Cửa Đạt có đầu mỗi nằm trên đất xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân cách thành phố Thanh Hóa 80km về phía Tây. Là hồ chứa.
nước đa mục tiêu, công trình thủy lợi lớn nhất Thanh Hóa ở thời điểm hiện tại. Diện tích lưu vực là 5938 Km2, trong đó có 4905 km2 thuộc địa phận Lào, chiếm 82,6% diện tích lưu vực. Hồ Cửa Đạt sẽ đảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt của toàn bộ vùng đông bằng phía nam Sông Mã, cắt lũ sông Chu, phát điện, đẩy mặn cho du hạ sông Mã, tạo ra cảnh quan, môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội của vùng. Nhiệm vụ công trình là: Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá 13,71 (lũ lịch sử năm 1962).
Cắp nước cho công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 7,715 m3/s, Tạo nguồn nước tưới ôn định cho 86.862 ha đất canh tác (trong đó nam Sông Chu là 54. Sông Chu-Nam Sông Mã là: 32.831 ha), kết hợp phát điện công suất lắp máy.1: Hỗ Cửa Dat huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Bồ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu để đầy mặn, cải tạo môi trường sinh thái với lưu lượng Q= 30,42 mâ/s. Khởi công xây dựng ngày 02/02/2004, tích nước từ ngày 26/11/2009 và hoàn thành công trình đầu mỗi vào năm 2010. Hiện nay hệ thông kênh Bắc sông Chu Nam sông Mã bao gồm kênh Chính.
dai 16,4 km, kênh chính Bắc dai 58,5 km, kênh chính Nam dai 43,3 km, $5 kênh cấp 1, 150 kênh cấp II, 72 kênh cấp III đang được triển khai thi công để đảm bảo cung cắp nước cho 32.831 ha của 6 huyện Ngọc Lae, Thưởng Xuân, Thọ Xuân, Cẩm Thủy, Yên Định và Thiệu Hóa. Sau khi hệ thống kênh Bắc. xông Chu ~ Nam sông Mã hoàn thành sẽ đảm nhận toàn bộ diện tích mà hiện nay trạm bơm Kiểu và các trạm bơm vùng tả Thọ Xuân đang phục vụ. Nhu vậy hệ thống kênh Bắc sông Chu ~ Nam sông Mã sẽ thay thé khu tưới của 188 công trình gồm 21 công trình của huyện Ngọc Lac, 24 trạm bơm.
của huyện Thường Xuân, 80 trạm bơm huyện Yên Định và 33 trạm bom vũng. tả sông Chu (huộc huyện Thiệu Hóa. Hồ Sông Mực [4f: Hồ Sông Mực được bắt đầu xây dựng từ năm 1977, hoàn thành các hạng mục chính năm 1981 có diện tích lưu vực 236 km2, hệ số ding chảy.10^6 m3; 'Qk0,5%=267 m3/s; tưới cho 11344ha; cắt giảm lũ với tin suất P=0,5%4; giảm định lũ từ 2. Hạn chế ngập lụt sông Yên 4540ha, phát điện 1,8 Mw, hệ số lợi dụng kênh mương bằng 0,687, năm 1999 được quy định là 0,7, qtk=1,1 /s/ha, Năm 2007 được nâng cấp, các chỉ tiêu thiết kế: MN chết: +18,0m; MNDBT=+33,0m tương ứng với Whi=180.10^6 m3; cao trình đỉnh đập đất + 39,40m; cao trình tường chắn sóng +40,4m; xây dựng tràn xả sâu cửa van cung đóng mở bằng thủy lực, cao trình ngưỡng tran +28,0m; 2 cửa van điều tiết gồm cửa bxh= 2*(4x5)m, đảm bảo cấp nước cho 11.344 ha, cấp nước cho.
nha máy đường Nông Cổng, nhà máy giấy Lam Sơn và khu kinh tế Nghỉ Son, cất giảm 10 với tần suất P-0,5%, giảm đỉnh lũ từ 2. Hạn chế ngập lụt sông Yên 4540ha.2: Hồ Sông Mực, huyện Như Thanh, tinh Thanh Hóa ©). Hồ Yên Mj [4]: Hồ Yên Mỹ được xây dựng năm 1978 có diện tích lưu vực 137 km2, dung tích 61.10^6 m3, tưới cho 5840 ha, qtk= 1.33 Vssha, qmi 0,56 l/s/ha, hệ số lợi dung kênh mương bằng 0,75. Năm 2003 được nâng cấp, các chỉ tiêu thiết kế như sau, MN chét= +8,45m; MNDBT= 20,36m tương ứng Whi 3.10^6 m3; MNSC= +23,03 m ứng với Wsc= 124,6.10^6 m3; cao trình đỉnh đập đất +24,5m; đỉnh tường.
chắn sóng +25,03 m; xây dựng tràn xả sâu ba cửa van cung 3*(bxh)= 3*(6x3,86)m; Qtran= 454 m3/s, đảm bảo cấp nước cho 5840 ha và cấp nước. 55000 m3/ ngày đêm cho khu kinh tế Nghỉ Sơn, cit giảm 50% tổng lượng lũ. xông Thi Long với tần suất %. Ngoài 3 hỗ chứa trên thi Thanh Hóa còn một số hồ chứa lớn khác như.
hồ Hao Hao, hồ Thung Bằng, hồ Đồng Ngư, Binh Công, Tây Trác, Đồng Bẻ, Cổng Khê, Đồng Chùa, Kim Giao II có dung tích trên 3 triệu m3. Các hỗ chứa nhỏ [4]: Tinh Thanh Hóa có 598 hỗ chứa nhỏ. Từ năm 2000 đến năm 2014 số hồ được đầu tư sửa chữa, nâng cấp là 196 hồ, còn lại 402 hd chưa được sửa chữa, nâng cấp, trong đó có 108 hồ đã bị hư hỏng nặng, không đảm bảo an. toàn cần được ưu tiên sữa chữa, nâng cấp.
Tình trạng chung của các hỗ như Dap đất thấp, mặt cắt đập nhỏ, chiều rộng mặt đập bé, không có thiết bị thoát nước hạ lưu, mái thượng hạ lưu bị xói lở nghiêm trọng, mái hạ lưu bị thắm khi hé tích đầy nước, mái hạ lưu thắm xuất hiện cung trượt; Cổng lấy nước: các cống xây dựng từ lâu, cửa van vận hành bố trí ở phía thượng lưu đập nên khó khăn khi vận hành: Đa số bị hiện tượng lùng mang và lùng đáy cống, cửa cống là cửa van phẳng đóng không kín, dàn đóng. mở, cầu công tác đã bị hư hỏng nhiều, thiếu kinh phí ta bổ sửa chữa, địa phương chỉ đủ kinh phí dé sửa các hư hỏng nhỏ; ‘Tran xả lũ: Cơ bản là tràn dat, phan đốc nước, bé và sân sau tiêu năng. bị xói lở, có những hỗ tạo thành hồ xói sâu phía hạ lưu tran. Đập Bái Thượng được xây dựng từ năm 1920, đưa vào khai thác năm 1926, công trình đầu mồi là đập ding Bái Thượng trên sông Chu cách thành phố Thanh Hóa 60km, dâng đầu nước từ +Ilm, lên +16,8m, để cung cấp nước cho 50.