CHƯƠNG 1: TINH HÌNH XÂY DỰNG DAP VAT LIEU DIA PHƯƠNG Ở VIET NAM VA VUNG DUYEN HAI MIỄN TRUNG 1. TINH HÌNH XÂY DUNG DAP VAT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM. Việt Nam có 14 lưu vực sông lớn với nguồn tdi nguyên nước phong phú, hằng năm có khoảng 845 tỷ m! nước chuyển tai trên 2360 trên con sông lớn nhỏ. Tuy nhiên do lượng mưa phan bổ không đều trong năm nên dòng chảy cũng thay đổi theo mùa.
Mùa khô kéo dài khoảng 6+7 tháng, lượng mưa chỉ chiếm 15+20% lượng mưa cả năm, còn lại 8085 lượng mưa rong 5+6 thing mia mưa. Về địa hình nước ta có nhiều đôi núi thuận lợi cho việc xây đựng các hỏ chứa phục vụ phát tiễn các ngành kinh tế và nhu cầu về nước cho dân sinh. Tinh hình xây đựng hỗ chứa ở nước ta cũng đã phát tiển sớm từ nửa đầu thể kỳ XX; là sau khi thống nhất đất nước, Nhà nước đã đầu tư xây dụng rit nhiều hồ chứa. Theo thống kê của BỘ nông nghiệp và Phát t nông thôn năm 2002, cễ nước tad có 1967 hồ chứa ó dụng tích tên 0,2.10° m”đã được xây đựng với tổng dung tích trừ thiết kế 19 tym’ và 1957 hồ chứa thủy nông với tổng dung tích trừ trên 5,82 tỷ mỶ.
Tổng số lượng hé chứa theo dung tích như bảng 1-1 Bang 1-l: Téng hợp số lượng các hồ chứa nước (én năm 2002) „ Loại hồ chứa sướng Tổng dụng là trữ (100m) 1 | Hồ thay điện 10 19,000 2 | Hồ cấp nước tưới d7 | 5,820 Tổng cing 1967 24,820 “rong số 63 tỉnh thành nước ta cỏ 43 tinh và thành phổ cỏ hỗ chứa nước. Các tinh có số lượng các hd chia nhiễu là Nghệ An (249 hồ); Hà Tinh (166 hồ); Thanh Hóa (123 hd); Phú Thọ (118 hồ); Dak Lak (116 hồ); Bình Định (108 hd); Vĩnh Phúc. Hu hết các đập dng của các hồ chứa là đập đất Bảng 1-2: Một sé hé đập lớn ở Việt Nam (Theo thie tự chiều cao đập) Năm [Năm TT | Tend Tinh Dungiich Hew ly | not (đêm) | (my š 1 |DaBin KhihHòa ' 7920 j 42,50 2 | Clim Son Bic Giang | 535,00 | 42,50 3 [XaHwơng | VinhPhic ' T343 | 41,00 4 | YenLip Quing Nini) 118,10 | 4000 3 [PhiNinh | QuingNam | 41440 | 3940 6 [DaNhim Tim Đồng | 16500 | 38,00 7 |KeGš HàTih 345,00 | 3750 5 [Takeo Tange Son) T400 | 3500 9 [SôngMục | ThahHöa | 32400 | 3340 10 [TiênLang | Quang Binh | 1790 | 3230 Tr [TuyénLim | TâmĐằng | 10,60 | 3200 15 [Nữ Mật Binh Dinh) 11150 | 3800 13 [CâmLy Quang Binh | 400 | 30,00 14 [Vue Tron | Quing Binh | 52,80 | 2900 15 | Hội Son Binh Dinh | 3050 | 2900 16 | Ligt Son QuảngNgãi | 2860 | 2900 T7[BẩuTiếng | TayNinh | 158080 | 2800 18 [Núi Cốc Thai Nguyên | 17550 | 2600 19 [PaKhong | LaiChiu | 4590 | 2600 20 [KhuônThần | BicGiang | 20,10 | 26,00 21 [HồaTamg | DaNing | 1030 2600 22 [KheChè | QuangNin | 11,30 | 2520 2ã | Yin My Thanh Hóa | 6620 | 25,00 24 | Thượng Tuy | Ha Tiah 1560 | 2500 25 | Subi Fat HiTiy [4650 | 2400 | 1958 | T83 26 | Phú Xuân. Phú Yên 1210 23,70 1994 1996 27 | Vinh Trinh Quảng Nam 20,30 23,00 1977 1980 28 | Vực Trồng Hà Tinh 130,00 228 1970 1974 29 | QuieDong | QuwaNHh | HAO | 236 | 1978 | 1985 30 [KheTân | QuảngNam 4380 224 | 198s | 1989) 3[[BămMô —Ì Hãy #ãã0 | Zid0 [T90 | TS 3 [Bing Gãli 430 | 2100.
| Toso | TS 33 [KñhMôn | Quing Tri | 16,70 21,00 | 1985 | 1989 1. TINH HÌNH XÂY DUNG DAP VAT LIEU ĐỊA PHƯƠNG 6 DUYEN HAL MIỄN TRUNG VIỆT NAM Việt Nam là quốc gia có nguồn năng lượng nước dồi dio, có Kho: 360 con sông với chitu di tr 10 km trở lên, trong đó 9 hệ thống sông chính với điện tích lưu vực vượt trên 10. Theo sổ liệu thống kê của UNDP VIE 97/2002 thì Việt Nam cỏ khoảng 10. Theo cách phân loại của hội đập cao thế giới (ICODLD) cho đến nay nước ta có gin 500 đập cao (H=10m) trong đó chủ yu là đập vật liệu địa phương.
Địa hình và địa chất Tit cả các. 1g bằng miỄn Trung đều bắt nguồn từ một lịch sử thống nhất liên quan đến qué trình biển tiến-mài mòn mà dẫu tích ngày nay là các bộc ¢ đánh dau sự đao động của mực nước qua các thời kì băng hà tan. Đi từ trong ra phía biễn, địa hình thấp din: 40-25m, 25-15m, 15-5m, Š-ám, và có ti rẻ dẫn. Điều đó chứng tỏ địa hình được năng cao din và liên ye.
Bở biển Iti ra xa, các con lươn con trach tạo nên những cồn cát, những cồn cất này được gió van lên thành những dun cát và ngăn chặn các đầm phá. Cùng thời gian đó hình thành nên các đảo và bán dao. 6 đồng bằng duyên hai min Trung có những cồn cát cao tới 40-50m, và giữa chúng hình thành những mạch nước ngọt ngằm phun lên như ở Bau Tró. (Quảng Bình) Địa hình đồng bằng bị cắt xẻ bởi các nhánh núi ăn sát ra tới biển như: day núi Hoành Son-déo Ngang, diy núi Bạch Mã- đèo Hải đãy núi Nam Bình Định-đè o Cá.
Vì vậy, địa hình đồng bằng duyên hải mién Trung mang tinh chất chân núi-ven biển Ngoài bị cắt xẻ ngang bởi các nhánh núi ăn sát ra biển, thì ở đây còn có sự. phân chia dọc theo đồng bằng, di từ trong ra ta sẽ gặp: cồn cát —+ dun cát — đồi núi sốt ¬ môm dé Phía trong các cồn cát là các đồng bằng nhỏ hẹp có thể canh tác nông nghiệp Còn ở dưới chân nú là vùng sôi đã khô cin, cỏ cây hoang dại moe. Khí hậu và thời Phin lớn khu vực thuộc miễn khí hậu đông Trường Sơn, dẫn tới khu vực Bắc Trung Bộ chịu chế độ gió mùa mùa hạ và gid tây khô nóng (gió Lao) từ phia Tay, còn khu vực Duyên hai Nam Trung Bộ phin lớn chịu ảnh hưởng cia gió mùa đông at bién thôi vào Ving này cũng là nơi chị rit nhiễu ảnh hưởng của các cơn bo, tập trung nhiều về thing 9, 10, 11, 12. Trang bình cổ từ 0.3 đến 1,7 cơn bao! tháng.
Dac biệt vào tháng 9, tại khu vực Bắc Trung Bộ trung bình có 1,5 con bão/tháng, tất cả cde cơn bão đều từ hướng đông, đông bắc đỗ vào. inh hình xây dựng đập vật liệu dia phương. "Đập vật liệu địa phương của Việt nam tương đối đa dạng. Đập đất được đắp, bằng các loại dit: Bat pha tàn tích sườn đòi, đất bazan, đắt ven biển miễn Trung.
Phin lớn các đập ở miễn Bắc và miễn Trung được xây dựng theo hình thức đập đt, đồng chất hoặc dip có thiết bị chẳng thắm tường nghiêng, tưởng tim, chân khay. bằng đất sét. Một số năm gin đây dùng một số công nghệ mới như tường lõi chẳng. thắm bằng các tắm bê tông cốt thếp lien kết khớp ở dip Tring Vinh, thảm sốt betonite cho đập Núi Một, hào betonite cho đập Eaksup ĐăkLắc.
Ving Tay Nguyên và Nam Trung Bộ phải sử dụng đắt có hàm lượng sét cao, sử dụng nhiều loại đất không đồng nhất, sử dụng các hinh thức đập nhiễu khối hoặc độp ni khối hoặc đập có bổ trí thiết bị thoát nước kiểu ống khói đ cải thiện được tỉnh hình dòng thắm qua đập. "Đập vật liệu địa phương là một loi hình dip trong đổi phố biển và được ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như khu vực Miễn Trung. Gần đây chúng ta đã và đang xây dụng rất nhiều công trink hỗ chứa, công trình thủy điện bằng hình thức đập bê tông. Tuy nhiên với những công trình cố quy mô vừa và nhỏ thi loại đập bằng vật địa phương chiếm aru thé vì giá thành rẻ, tận dụng được vật liệu tại chỗ góp phần tng tính kính tế dia công trình.
"Đập thường chiếm một vị trí quan trọng trong cụm công trình đầu mỗi của các hỗ chứa hoặc cả công trình ding nước. Để xây dung cá đập trên sông, subi người a sử dụng nhiề loại vat liệu khác nhau, trong đó dùng đất đá để dip đập khá phố biển. Các loại vt liệu đất có sẵn ở địa phương từ các sản phim của bồi ch, sườn tích hoặc phong hỏa, như: á sét, sét,á cất, cuội, sỏi. đều có thé dùng cho dip đập.
Chỉnh từ những ưu điểm rõ nét của đập đất nên đa phan các đập được xây dựng khu vực miỄn Trung đều là đập đất số lượng đập chiếm tới 60% đập dit trên toàn lãnh thổ Việt Nam: Bảng 1-3. Thing k một số dp dét ở khu vực niền Trung Timex | Nămhoàn TTỊ Tenkd Tinh — | Losi Dap (m) thành ï | Thượng Tuy | Ha Tinh Dir) 7500 T964 2Ì Gimliy | QumgBnh | Đ | 3000 1965 3 | Vue Ting | Ha Tinh ĐÁ | 2280 1974 4 | Tig Lang | Quing Binh 3530 1978 5 | KeGễ Tà Tĩnh Di | 3750 1979 6 | YénMy | ThahHoi | Dat | 2500 1980 7 ‘Vinh Trinh. Quảng Nam Dat 23.00 1980 8 | LiệSơn | QuảngNgấi Đất 29.00 1981 9 | PhủNmh | QuảgNam | Đất 3940 1982 10 | SéngMue | Thanh Hoa | Dit 3340 1983 TT | Hoa Trg | Ba Nang Đất 26.00 1984 12 | Hội$ơn | Binh Dinh | Đất 2900 1985 13 | Biến Ha Gia Lai Dit 21.00 1985 14) NHMột | BishDinh | Đất 30.00 1986 1S] VụeTiồn | Quing Binh | Đất 29.00 1986 16 | ĐáBà | KhihHoà | Đất | 4250 1988 17 | Khe Tan | QuingNam | Đất 2540 1989 1 | KhhMôn | QuảgH | Đất 21.00 1989 19 | PhúXuân | PhúYên Đất 3370 1996 20| CaGiiy | Nhhtuận | Đất 3000 1999 21 | SôngHinh | Phi Yen Đất 5000 2000 22 | SôngSR | Ninh thugn | Đất 29.00 2008 23 | SôngSào | NghệAn Đất 3000 2008 24 | ChuCan | NghệAn Dit 1380 2008 Nhìn chung các đập đất xây dựng ở miễn Trung Việt Nam đều có chiễu cao trung binh từ 25 + 35m, cá biệt có những đập cao trên 40 vả 50m như đập Đá Bản ở. Khánh Hỏa, sông Hình ở Phủ Yên.
Theo cách phân loại của hội đập cao thé giới các đập đất được xây dựng tại miền Trung đều là các đập cao. Với số lượng chiếm tối 60% đập dit trên toàn lãnh thổ Việt Nam, thường xuyên làm việc trong điều kiện khí hậu khắc nhiệt: mia khô nắng nóng kéo đi, mùa mưa với cường độ lớn kết hợp bão lũ xảy ra thường xuyên nên dẫn đến những. hư hỏng vỡ đập gây hậu quả nghiêm trọng như vỡ đập Bu Đủ (Binh Định); Am Chita (Nha Trang); Z20 (Hà Tinh) .