CHƯƠNG I. TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP METAL ROAD I. TÌM HIỂU LỊCH SỬ RA ĐỜI. Phương pháp Metal Road là công nghệ xây đường của Nhật, được phát triển bởi Tập đoàn JFE, Nhật Bản.
Công nghệ này đã đư ợc hội đồng thành viên công nghệ xây dựng đánh giá và chứng nhận - Trung tâm Công nghệ Quỹ bảo trì đư ờng chứng nhận ngày 31 tháng 3 năm 2010. Phương pháp Metal Road, để đáp ứng nhu cầu xã hội như: Một kết cấu đáp ứng địa hình dốc của các ngọn núi, Để cải thiện giao thông và xây dựng các cấu kiện đúc sẵn thành các thành phần nhỏ hơn và nhẹ hơn, Giảm thiểu các tác động đến môi trường tự nhiên, chẳng hạn như địa hình và thảm thực vật, đã được phát triển như một phương pháp mở rộng xây dựng đường. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG: Phương pháp Metal Road thích hợp cho xây dựng mới, mở rộng cũng như sửa chữa đường miền núi. Áp dụng cho những địa hình phức tạp và có mái dốc lớn (30 ≤ θ ≤ 90).
Một số trường hợp cụ thể áp dụng phương pháp Metal Road: 1. Trường hợp để tránh tác động và bảo vệ bờ sông : -5- 2. Các ví dụ sử dụng trong các cầu: 3. Trường hợp bảo đảm giao thông đường bộ hiện hành: 4.
Trường hợp vùng mặt trượt: -6- 5. Trường hợp sử dụng không gian trên dốc: 6. Trong trường hợp khắc phục thảm họa: Trường hợp thảm họa (1) Sau khi khắc phục (1) Trường hợp thảm họa (2) Sau khi khắc phục (2) -7- Trường hợp thảm họa (3) Sau khi khắc phục (3) 7. Trường hợp của cung đường có bán kính nhỏ cong: 8.
Trường hợp để bảo vệ bề mặt đường hiện hữu: -8- 9. Trường hợp bắt qua một thung lũng sâu: 10. Trường hợp mở rộng một phía làn đường cao tốc: III. CẤU TẠO CỦA PHƯƠNG PHÁP METAL ROAD Metal Road có kết cấu được tích hợp gắn cứng móng cọc ống thép nhồi bê tông hoặc vữa xi măng với cấu trúc thượng tầng bao gồm dầm I (xà ngang và dầm chính) tạo nên khung không gian 3 chiều.
-9- Hình 2 : Kết cấu của phương pháp Metal Road Kết cấu của phương pháp này có các tính năng sau đây: Kết cấu khung không gian 3 chiều có độ cứng lớn, mômen max có thể nhỏ hơn các dạng kết cấu khác. Khả năng chịu tải lớn đáng tin cậy của kết cấu. Kết cấu được cấu hình bởi một cấu kiện chế tạo sẵn trong nhà máy, trọng lượng nhẹ và ngắn, vận chuyển dễ dàng ngay cả trong việc vận chuyển mở rộng đường hẹp, xây dựng và lắp đặt có thể dễ dàng đó là khả năng tuyệt vời. Đồng thời, thời gian xây dựng cũng được rút ngắn.
Tải trọng từ cấu trúc thượng tầng sẽ truyền đến mặt đất thông qua sự hỗ trợ cọc ống thép nhồi bê tông hoặc vữa, không có ảnh hưởng đến sự ổn định của mặt dốc hiện tại. Trong trường hợp có một lớp sụp đổ, nó sẽ chứng tỏ vượt trội nếu lớp đất mặt không quá dày. Phương pháp này có thể được mở rộng trong khi duy trìđáng k ể thảm thực vật và hiện trạng địa hình, gần như không có bất kỳ đất thải và đất dư thừa. Bảo vệ môi trường tốt hơn so với các phương pháp xây dựng đào đắp truyền thống.
-10- Trong quá trình xây dựng không cần xây dựng đường tạm mà vẫn duy trì được giao thông hiện có. Điều kiện xây dựng ít ảnh hưởng đến các cấu trúc như cống, bức tường chôn dưới đất , đảm bảo độ rộng cần thiết cho giao thông đường bộ hiện tại. Ngoài ra, đường liên kết phù hợp địa hình và tình trạng phức tạp hiện tại cụ thể của miền núi, bằng cách đặt cọc và dầm thích hợp, chúng ta có thể bố trí mở rộng hình dạng linh hoạt. Phương pháp Metal Road có 3 loại mặt cắt phổ biến: Loại tiêu chuẩn , loại kiểu hẫng ra bên ngoài đường, loại kiểu cầu.
Hình 3 : Loại tiêu chuẩn -11- Hình 4 : Loại kiểu hẫng: Hình 5 : Loại kiểu cầu -12- IV. PHẠM VI CỦA CÔNG NGHỆ Phương pháp Metal Road phù hợp với độ dốc lớn hơn hoặc bằng 30 độ và chiều dày lớp phong hóa lớn hơn 2m. Dữ liệu thống kê công trình cầu thực tế Độ dốc (θ) Đối với trường hợp độ dốc nghiêng lớn nên áp dụng kiểu hẫng để mở rộng đường. Phạm vi sử dụng tối ưu nhất cuả phương pháp (số lượng cầu thực tế Chiều sâu tới lớp đất cứng (m) nhiều nhất) Trong trường hợp chiều sâu đến lớp đất cứng lớn, phương pháp Metal road vẫn phát huy hiệu quả tốt Lớp đất sét Phạm vi sử dụng tối ưu của pp truyền thống Chiều sâu đến lớp đất cứng (L) Lớp đất cứng Hình 6 : Phạm vi ứng dụng của phương pháp Metal Road -13- V.
THI CÔNG CỦA PHƯƠNG PHÁP METAL ROAD: Điểm đặc biệt của phương pháp Metal Road là quá trình thi công sẽ không ảnh hưởng đến sự đi lại của các phương tiện lưu thông (trong trường hợp mở rộng đường) và luôn đảm bảo mặt bằng xây dựng, không phải tốn kém xây dựng mặt bằng vì quá trình xây dựng hoàn toàn nằm trên mặt đường (xây dựng mới). Quá trình xây dựng của phương pháp này bao gồm 4 bước chính: B1. Khoan, đào đất đóng cọc ống thép. Đậy nắp cọc, thi công dầm - đặt tấm thép tạm tạo thành hệ giàn giáo B3.
Di chuyển trên hệ giàn giáo và thi công các cọc tiếp theo B4. Tháo gỡ các tấm thép tạm và thi công bản mặt cầu Hình 7 : Sơ đồ thi công của phương pháp Metal Road -14- Hình 8 : Bước 1: Thi công cọc ống thép Hình 9 : Bước 2: Lắp dầm thép và bản thép tạm -15- Hình 10 : Bước 3: Di chuyển trên hệ giàn giáo và thi công các cọc tiếp theo Hình 11 : Bước 4: Tháo gỡ các tấm thép tạm và thi công bản mặt cầu -16- CHƯƠNG II. CÔNG NGHỆ CỌC BÊ TÔNG ỐNG THÉP I. ĐỊNH NGHĨA: Cọc bao gồm một ống thép, đường kính của nó lớn hơn 300 mm.
Loại cọc ống thép khác nhau theo cấu trúc của điểm nối cọc, hình dáng và phương pháp đóng cọc được sử dụng. Nếu một cọc ống thép được làm đầy với bê tông và độ bám dính giữa thép và bê tông là đủ, cấu trúc có thể được đánh giá như là một cấu trúc composite. Việc lắp đặt các ống cọc không yêu cầu phải hoàn thành lún cuối cùng và khả năng chịu lực theo đất nền của cọc được đánh giá theo các cọc đúc tại chỗ. TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CHO CỌC BÊ TÔNG ỐNG THÉP: Cọc bê tông với một vỏ bọc thép được sử dụng như khi các ống thép được dẫn bằng cách khoan, năng lượng đóng đó có thể không được xác định.
Đất phải được lôi ra từ ống thép. Tuy nhiên một lớp đất chặt mỏng có thể bị bỏ lại ở phía cuối của cọc. Cọc bê tông phù hợp với các quy chế làm việc dưới nước. Cọc bê tông với một vỏ bọc thép có thể được coi là có khả năng chịu lực bằng một cọc đúc tại chỗ kê trên băng tích hoặc hoạt động như là một cọc ma sát.
Thân ma sát là tối đa 70% ma sát thân của cọc đúc tại chỗ với kích cỡ tương ứng. Khi cọc bê tông với một vỏ bọc thép được áp dụng, ống có thể được đóng bởi búa, rung, nhấn, khoan dẫn. Các bức tường cọc ống bê tông với một vỏ bọc thép có thể mỏng hơn và chất lượng thép có thể thấp hơn so với cọc ống thép. KHẢ NĂNG CHỊU TẢI THEO ĐẤT NỀN: Sức kháng của cọc được xác định dựa trên sức kháng của đất nền hoặc kết cấu của cọc và sẽ chọn giá trị nào nhỏ hơn.
Sức kháng theo đất nền được xác định theo điều kiện của đất, những yêu cầu được qui định cho công tác đóng cọc và qui trình kiểm tra. Sức kháng theo đất nền của cọc bao gồm sức kháng mũi, và s ức kháng thân. Huy động sức kháng mũi yêu c ầu một độ lún khá lớn so với huy động sức kháng thân. Xác định sức kháng: Sức kháng theo đất nền của cọc có thể được xác định theo nhiều cách khác nhau.
Các phương pháp có thể được tạm chia thành các phương pháp trực tiếp và gián tiếp. Phương pháp gián tiếp Phương pháp trực tiếp - Công thức sức kháng tĩnh. - Kiểm tra tải trọng động dựa trên - Phương pháp kinh nghiệm dựa lý thuyết sóng ứng suất. trên kháng âm.
- Kiểm tra tải trọng tĩnh. - Công thức đóng cọc động. - Phân tích sóng ứng suất mà không đo sóng ứng suất trên công trường. Trong giai đoạn thiết kế các phương pháp gián tiếp được sử dụng trong thiết kế kích thước cọc, độ sâu cọc và kích thước của thiết bị đóng.
Trên công trường được kiểm tra bằng cách sử dụng các phương pháp trực tiếp, thường là với tải trọng thử nghiệm động. Khả năng chịu lực của nhóm cọc là nhỏ nhất sau đây: - Tổng khả năng chịu lực cọc đơn, điển hình cho các nhóm mũi cọc chóng, - Khả năng chịu lực, được giả định nhóm cọc là một móng cọc đều nhau. - Hoặc tác động, mà nguyên nhân do lún cho phép lớn nhất của nhóm cọc. Công thức sức kháng tĩnh: Sức chịu tải cực hạn theo đất nền của cọc Pu thì được suy ra từ công thức: Z Pu= ∫ π df dZ + A q − W (2.1) 0 s pk p -18- Z = chiều dài cọc bên trong lòng đất f s = ma sát thân A pk = diện tích mặt cắt ngang của mũi cọc q p = sức kháng mũi d = đường kính của cọc W = trọng lượng của cọc a) Sức kháng mũi của lớp đất không dính đồng nhất: Sức kháng mũi q p suy ra từ công thức: q p = σ 'vp N q (2.2) σ’ vp = ứng suất pháp hữu hiệu ở cao đô mũi c ọc, ứng suất pháp hữu hiệu được tính toán xét tới trọng lượng của lớp đất ở vị trí tối đa 10d trên mũi cọc.
N q = hệ số sức kháng, khi xác định hệ số này góc ma sát trong được lấy như giá trị trung bình giữa 5d trên mũi cọc và 3d dưới mũi cọc. Sử dụng góc ma sát Φ > 40° yêu cầu thí nghiệm nén 1 trục hoặc các thử nghiệm tại chỗ. Sức kháng mũi l ớn nhất q p ≤ 20 Mpa, nếu việc xác định các tham số cường độ không dựa trên thí nghiệm nén 1 trục hoặc các thử nghiệm tại chỗ. Thì sức kháng mũi của cọc ống thép Franki được xác định theo các hướng dẫn hợp lệ liên quan đến cọc Franki.
Hình 12 : Hệ số sức kháng Nq như là một hàm của góc ma sát trong Φ.