CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE HIỆN TƯỢNG SUT TRƯỢT MAI DOC 4 1. Phân loại hign trợng đắt sụt trươt mái dốc (của hằm) ở Việt Nam 4 LL. Dạng 1: Tren đất 4 112. Dang 2: Xoisut 5 tha, 5 Ltd.
Dạng 4: Đá đổ, dé tin 6 1.2, Những điều kiện dẫn đến sụt trượt mái đốc (cửa hằm), 6 1.1 Điầu kiện VỀ đị hình địa mạo 6 1. Điẫu kiện về đị chất và dia chất công trình: 7 1.23, Did kiện vềkhí hậu âm ws, nguôn nước 8 1. Những nguyên nhân dẫn đến hiện trợng sụt trượt m ° 1. Nguyên nhân do quá trình tic động cơ học 9 1.
Nguyên nhân do quá tình hoá lý. Két tu un CHUONG 2: LY THUYET CHUNG VE ON ĐỊNH MALDOC VA TONG QUAN VE CÁC GIẢI PHÁP GIA CO MAL DOC 2 2. Các phương pháp giải quyết bài toán dn định mái dée 2 2.Phucamg pháp cân bằng giới han ụ 2. Phương pháp phân tích trạng thái ứng suất và biến đụng 2 2.2 Các công nghệ xử lý sue trượt mái đắc (cửa hằm) hiện nay 4 2.
Biện pháp thide lập mặt cất hành học hợp ý 25 Bign pháp thoát nước kết hợp bảo vệ mặt mái đắc chẳng xói la 25 2. Biện pháp sử đụng các ! cấu chịu lực gia cường ” 23. Sơ lược vé sự phát triển, cầu tao và ứng dụng công nghệ neo cỗ đắt dn định mái dã 28 23. Sa lược về sự phát triển công nghệ neo trong đắt địnhn 28 2.
Cu tgo chung của neo trong đất 2» 2. Các loại neo trong đắt ứng suất trước 30 2. Phạm vi ứng dung 33 2.1 Lara chọn pharong pháp tinh dn định mái đốc: ES) 2.2 Lựm chọn gid pháp gia cổ neo ẫn dink mái dd. + CHƯƠNG 3: LÝ THUYET TÍNH TOÁN NEO UNG SUÁT TRƯỚC TANG CƯỜNG ON ĐỊNH MÁI ĐÓC.
Bài toán cơ bản 35 BILL. Vai trồ của lực neo ứng suất trước dé ci trạng thái ứng suất trong đất 3 3. Vai tồ của lực neo ting suất trước dé din định ting thể mái đốc 1% 3. Lý thuyết tính toán neo.
Xác định sức chị tải của neo trong đất theo một số iêu chuẩn của các mước Trên the giới 38 4.2, Trinh tự thit kế neo tăng cường dn định mái đc s 4.4, Sơ đồ ting quát tinh ẫn định mái đắc si 33. Kết luận chương3 a 1. Nghiên cứu bài toán ẫn định mái đắc bằng neo cho ta thấy tác đụng của neo vd dn định mái độc như sau si 3.Qua khảo sát các iêu chuẩn xác định Po của một số nước rên thé giới cho indy: “ 3.Trinh tự tính toán én định mái déc tác giả néu ra trên cơ sở nghiên cứu trình iw. 6 CHƯƠNG 4: UNG DUNG KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀO THIET KE NEO 1 CƯỜNG ON ĐỊNH MAI DOC DUONG HAM THUY LỢI RÀO TRO TINH HÀ TINH 64 4.
Khái quất về điều kiện tự nhiên “ 4.1 Vị trí địa lý.2, Đặc điễn địa hình 64 4.3, Đặc điễm địa chấ, địa chất thu văn khu vực tuyén đi qua 65 AIA. Phân tích nguy cơ gy sụt tư mái dốc cửa hầu Hh lợi Rào TrỄ.2, Khái quất về kết quả thiết kế neo cia hầm thu lợi Rao Trổ 1 4. Quy mô dự án. ‘és quả thiết kế neo của him Rao Trt n 42.
Nhận xét va kiến nghị ? 4. Thiết kế neo tăng cường dn định mái đắc cửa him thuỷ lợi Rio Trổ. Kiên tra in định mái đc thế kễ ứng với diều kiện tự nhiên 4 4. Kiên tan định mái đc thà kế ứng với điều kiện bắ lợi (Tnrờng hợp bão "hòa nước) 76 43.4, hit kể neo tăng cường n định mái đốc cửa hẳm thuj lợi Rào TPB.
Sơ đỗ thi công, biện pháp thi công neo tăng cường én định mái đốc của him thus lại Rào Trả $1 44, Kế luậ sẽ KÉT LUẬN KIÊN NGHỊ 86 LLNGi dung đã giải quyết của đề 86 2.Kết luận s6 -3;Kiến nghị: sẽ -4.Những mặt còn tồn tại và định hướng nghiên cứu tiếp theo. sẽ “TÀI LIỆU THAM KHẢO.Tiếng số 2-Tigng anh. on DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ áp lực của phân ổ đất .1 Sơ đỏ ác phương pháp tinh toán ôn định n Hình 2.2: Mô hình bài toán phn tích ôn định mái đốc ụ Hình 2.3: Mô hình phân tích thôi đắt rong bà toán ôn định mái đốc “ XXác định các thành phn lục theo thuyết đơn giản hổa của labu 21 Tình 2.5: Xác định các thành phần lực theo Phương pháp chiếc nêm 21 Tình 2.6; Mo hình bi tos mái ốc di v6 hạn ~ mặt rượt phẳng 2 h 2.7: Sie kháng cit của phan tổ dt theo định luật Moth ~ Cutom ” Hình 2.8: phương tình cân bằng ở trạng thái ứng suất trong tọa độ để các 28 h 2.9: Biển điễn các thành phần ứng suất qua các ứng sud ” Hình 2.10; Sơ đồ cấu tạo của neo trong đt đá ” Tình 2.11: Sơ đồ thanh neo dính kết cả chi dài không UST 31 Hình 2.12: So đỏ thanh neo dính kết cả chiều dai UST 31 Hin 3.1: Lye neo tim thay di ứng suất tong mái dốc 8 Lye neo làm thay đối én định tổng thé của mái de ” ` dụ các thông sổ inh toán s chị ti của neo 40 Phân loại các kiểu neo theo hình đáng 41 ‘inh 3.5: an hưởng của chiễu ai bhu neo đn quan hệ tả wong và chuyển vi 46 3.6: Quan hệ giữa hệ sô sức chịu tải Ng và gốc nội ma st 4 Hình 47: Cấu tạo loại nao B và các thông số 48 Hình 3.8: Quan hệ giữa độ chặt đất và gi tri SPTe, Tinh toán Py trong dit dính 49 Hình 39: Sơ đồ tổng quất inh ôn định má đốc si Hình 4.1: Mô hình hóa mái dốc cửa him Rao Trổ bằng phần mềm Geo - slope trường hợp. tự nhiên 15 ‘Minh 4.2: Kết quả tính ổn định mái đốc cửa him Rao Trổ bằng phin mm Geo ~ slope trường hợp tự nhiên 15 th 4.3: Mô hình hóa mái dốc cửa him Rao Tro bằng phần mềm Geo - slope trường hợp.
đất bão hòa nước 6 h 44: Kết quả tính Gn định mái đốc cửa hằm Rào Trổ bằng phẫn mm Geo slope trường hợp dit bão hỏa nước lì Hinh 4.5: Sơ đỗ bổ trí neo trên mặt bằng và mặt đứng 82 Hình 4.6: Cấu tạo chỉ tết neo 83 DANH MỤC BANG BANG BIEU Bảng 2.1: Tổng hợp các thành phiin đã biết và chưa biết lign quan đến phân ích ồn định mái dốc m Bảng 2.2: Các phương trình cân bằng 18 Bang 31: Tỉ s q, 40 Bang 32: Trisha, 40 Bảng 33: HỆ số an toànK 40 Bảng 34; Chiều dài bầu neo cho các neo đã phun vữa xi mang 4“ "Băng 3⁄5: Trị sé dính bám giữa đ và vữa dùng cho thiết kế “ Bang 3.6: Cường độ chịu tải của neo đá đùng trong thiết kế sơ bộ. sỉ Bảng 37: Cường độ chịu ải của neo trong đắt đường kính nhỏ trong thế kế sơ bộ51 Bảng 38: Cường độ neo bám trung bình (7,) gi b mặt iếp xúc vữa đất đá xung quanh 2 Băng 3.9: Hệ số a để xác định D, 5 Bang 3.10: Hướng dẫn sử dụng các biểu đỗ xác định 4, 5s Bang 3.11: Kết quả thí nghiệm neo cổ dự án him đường bộ qua déo Hải Vân — 56 Băng 3.12: T số sức neo bám theo các iêu chuẩn 37 Bảng 4.1: Đặc điển dia chất công tình 65 Bing 42: Đặc diém địa chit các hồ khoan 66 Băng 4.3: Thông sô các hạng mục chính dự án cắp nước khu kinh tế Vũng Ang 70 Băng 4.4: Kết quả thiết kể neo trong đất cửa him Rao Trổ n Bing 4: Tổng hop các lực phân mảnh trong chương tình Geo ~SIpope trước hi gia cb neo n Băng 4.6: Tổng hợp các chỉ tiêu chính ứng với 2 giải pháp thiết kế 84 1. Đặt vin để “Trong công cuộc đổi mới, hiện đại hoá và công nghiệp dit nước, nhà nước ta đđã có những đầu tư rất lớn vào cơ sở hạ ting, đặc biệt là các công tinh thuỷ lợi, thuỷ điện, công tình giao thông. Nhiễu công trinh dang được xây dựng với chỉ tiêu kỹ thuật ngày càng cao trên khắp mọi min đt nước.
Một số công trình đi qua vùng có địa hình, địa chất, thuỷ văn phức tạp dẫn én thường xuyên xây ra các hiện tượng sụt trượt làm mắt én định mái đc. Vì vậy việc xây dụng cá công tình phòng hộ chống sụt trượt mái dốc cửa him thuỷ lợi, thuỷ điện, tưởng, kè, mái dốc đường giao thông v. chiếm một tỷ lệ đáng ké rong ‘qué trình xây đựng. Hiện tại nhiều biện pháp chống sục trượt đang được sử dụng phổ bi để nâng cao én định mái dốc như: Đảo giật cắp trên mái dBc, tưởng chin bê tông cốt thép, đá xa „kế ro đá v.
Tuy nhiên qua thực xây tại các m ốc đã được ra cố Ứng dụng neo trong đất đã để chẳng trượt mái đốc cửa him thu lợi, thuỷ điện là một giải pháp mới, giải quyết triệt để hơn vấn dé ổn định với mái dốc đảo sâu. Ngoài ra, kết cầu neo kết hợp với khung bê tông, tường chin, cọc khoan nh v.làm cho kết cấu thanh mảnh, có tính thẩm mỹ cao, đồng thời làm giảm đáng kế khối lượng dio dip đắt thi công neo trong đất cũng Không đôi hỏi mặt bằng lớn Trước những năm 50 của thé kỷ 20, thanh neo trong đá đã được ứng dụng. trong kết cấu vỏ him, Năm 1958 một công ty của Đức lẫn đầu tiên dùng neo giữ tường chắn dat để thi công hồ móng sâu. Các kỳ thuật neo đã được phát triển mạnh.
mẽ trong hơn 40 năm qua đến mức nó đã được ding rộng rãi trong ứng dụng tam thời và lâu đài trên khắp thể giới, không chỉ tng về số lượng neo lắp đặt mà phạm vi sử đụng cũng đã mở rộng đáng kể, Công nghệ neo đắt ứng suất trước bằng thép cường độ cao được ứng dụng cho các loại công trình ngằm trong thuỷ lợi, thuỷ điện, ổn định mái dốc, neo giữ tháp và móng cầu v. 6 Việt Nam công nghệ neo trong đắt đã được ding trong các công trinh như: Ham thuỷ điện Hoà Bình, him đường bộ qua đẻo Hải Vân. Gần đây, công nghệ neo. trong đất được ứng dung để bảo vệ mái dốc cửa him Ngân Traci (Hà Tĩnh), him A Roàng, mái đốc đường Hồ Chí Minh, cảng Tiên Sa (Thanh Phố Đà Nẵng).
Hầu hết các công trình này đều do Tư vẫn nước ngoài thực hiện dựa trên cơ sở kinh nghiệm và thí nghiệm kéo thử tại hiện trường.