CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DAP ĐÁ DO BẢN MAT BÊ TONG. Lịch sử phát triển đập đá đổ bản mặt bê tông (CFRD) 1. Giới thiệu về đập đá đỗ bản mặt bêtông (CFRD) Dap được xây dựng ngang lòng sông đẻ chặn dòng, dâng nước thành hỗ. Các hồ chứa hình thành sau các con đập dùng dé chứa nước phục vụ các mục đích: cung cấp nước thuỷ lợi, thuỷ điện, điều tiết lũ và du lịch.
Việc xây dựng một đập dâng là việc hết sức phức tạp và phụ thuộc rit nhiều yếu tố như: diéu kiện địa hình địa chất, nhu cầu nước, nguồn kinh phí của quốc gia và ic yếu tổ ảnh hưởng đến môi trường dân sinh kinh Đập đá đỗ bản mặt b tông (CERD) là loại đập có thân đập được đắp chủ yếu bằng vật u đá được đầm chặt. Sau đó, một tắm bê tông cốt thép được xây dung tại bể mặt thượng lưu đập với tác dụng chống thấm. Bản mặt bê tông sẽ truyền áp lực nước thượng lưu cho vùng đất đá thân đập và cuối. cùng là vùng nền đập.
Với tắm ban mặt bê tông, khả năng chống thắm của đập tương đối tốt, mái đốc thượng, hạ lưu xoai đảm bảo cho sự an toàn én định đập. Ngay cả khi sự rò ri xuất hiện, các đập này cũng không dé dàng sụp đồ, Mat khác do CERD có móng rộng nên ứng suất đáy móng nhỏ hơn so với đập bê tông có cùng chiều cao, Do vậy CERD được xem là an toàn và kinh tế, đặc biệt là có lợi về mặt thi công so với các loại đập khác vì hu như không phụ thuộc vào. L ch sử phát triển Đập đá dé bản mặt b tông được mô tả bởi Galloway (1939), hội đập lớn thé giới (1989a), Cooke (1984, 1993, 1999, 2000) và Regan (1997). CERD đầu tiên được xây dựng ở California - Mỹ vào năm 1965, là bước cải tiến từ việc xây dựng đập đá dé bản mat bằng gỗ được xây dựng vào.
Học viên: Nguyễn Hữu Cường Lép: Cao học 17Cl 10 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus đầu những năm 1950. Trong những năm 1940, CERD và đập đá đồ lõi đắt bắt đầu phát triển. Tuy nhiên, chúng bị tạm dừng xây dựng vi các thiết bi dim lăn không đảm bảo được hệ số dim cho phép dẫn đến thân đập biển dạng lớn gây ra hiện tượng thắm qua thân đập. Với việc sử dụng loại đầm rung, một giai đoạn mới của CFRD xuất hiện và nó phát triển nhanh chóng vào những nam 1970.
Ứng dụng của loại đập tiên tiến này được áp dụng rất nhanh ở Australia và Nam Mỹ với hơn 20 đập được xây dựng. Những tiến bộ trong việc thiết kế và xây dựng đập đã đạt được nhiều. thành tích đáng ké và ngày càng hoàn thiện hơn. Năm 1966 Mỹ đã xây dựng thành công đập New Exchequer cao 150m dùng kết hợp lăn ép ting mỏng.
Tuy nhiên vẫn còn bị biển dang lớn, dẫn đến hiện tượng thâm thấu. Đây là con đập cuối cùng trong thời kỳ quá độ. Nam 1971, việc xây dựng thành công đập Cethana của Úc vào 110m đã đặt nén móng kỹ thuật cho các đập CFRD sau này. Qua các con đập lớn được xây dựng thành công như: Foz do Areia - Brazil cao 160m năm 1980, Salvajina ~ Columbia cao 148m năm 1985, Aguamilpa ~ Mêhicô cao 187m năm 1993 việc thiết kế và thí công đập CFRD ngày càng hoàn thiện hơn, quy mô công trình ngày càng lớn hơn.
CFRD ngày nay được xây dựng khắp nơi trên thé giới vì tính én định, sử dụng vật liệu tại chỗ, thi công tương đối đơn giản, không phụ thuộc vào thời tiết, tiết kiệm, thích hợp với nhiều loại địa hình - địa chất, vận hành an toàn và dễ sửa chữa. Đập đá dé bản mặt bê tông của Trung Quốc bắt đầu từ năm 1985. So với các nước đi đầu trong lĩnh vực xây dựng đập đá dé bản mat bê tông, ‘Trung Quốc bắt đầu chậm hơn nhưng phát triển nhanh và mạnh hơn các nước. trên thé giới.
Chi trong vòng 10 năm đã phé biến ra toàn quốc. Theo thống kê chưa diy đủ năm 2004 Trung Quốc đã xây dựng được khoảng 150 đập đá đỗ bản mặt bê tông cao hơn 30m, trong đó có 37 đập cao trên 100m. Học viên: Nguyễn Hữu Cường Lép: Cao học 17Cl H Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus Bảng 1. Đập bản mặt bê tông trên thé giới cao trên 100m (International Water Power & Dam Construction - Materon, Bayardo) STT | Téndip Quốcgia | Namhointhình | Chidu cao (m) 1 [Segede Brazil 1991 U5 1 | Aguamitpa Mexico 1993 187 2 [Alto Anchicaya Colombia t9 140 3 |Anea Chile 2010 115 4 [Antamina Peru 2002 109 5 [atau Turkey 2002 12 6 | Baishuikeng China 2005 m 7 |Bau China 2001 126 8 | Baiyun China 1998 120 HP China 2003 1153 10_[ Bara Grande Brazil 2005 194 AI [Bastonia Romania 1997 nó 12 [Batang Ai Sarawak | Manyia 1985 mo 13_[ Campos Novos Braz 2006 200 14 [Cshana ‘Australia wm nó I5 [Chanhian China 2000 103 16 [Chưa Colombia 178 15 17 | Girata Indonesia 1987 15 lề | DeharEI Oued Morocco 2001 m 19 [Dim Turkey 2001 15 20 | Dongba China 2007 105 21 |Epng China 2005 1243 Hoc viên: Ngu Hitu Cường Lép: Cao học 17C1 12 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thu 22 |Erade Colombia 2004 120 23 | Fortuna (Raised) Panama 1994 105 24 | Foz do Arcia Brazil 1980 160 25 | Gaotang China 1999 im 26 | Golillas Colombia 1978 125 27.
| Gongboixia China 2001 130 28 |Gudongkou China 2000 120 29 |Heiguan China 2000 124 30. |Hongjiadu China 2007 182 31 Ha Brazil 1999 125 32 | Hapebi Brazil 2003 120 33 | Jilingeai China 2007 152 34. | Fiudianxia China 2008 137 35 | Khao Laem ‘Thailand 1984 130 36. | Koman Albania 1986 133 37 | Kurtun ‘Turkey 2001 133 38 |Liyutang China 2001 105 39 | Longshou Il China 2004 147 40.
| Machadinho Brazil 2002 125 41 | Mazar Ecuador 2010 166 42 |Messochora Greece 1994 135 43. | Murchison Australia| 1982 93 45 | Nalan China 2001 109 46 |NamNgum 3 Laos 2005 220 Học viên: Nguyễn Hữu Cường Lép: Cao học 17Cl 13 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thu 47 | Narmashir Tran 2008 115 48 |Neveri Turimiquire Venezuela 1981 115 49. | New Exchequer us 1966 150 50. | Pai Quere Brazil 200 150 51 | Panshitou China 2005 101 52 | Paradela Portugal 1955 112 53 | Pecineagu Romania 1984 105 54.
| Porce IIL Colombia 2010 145 55 | Potreritlos Argentina 2004 116 56 | Rama Yugoslavia 1967 110 37 ‘Australia 1986 122 38 Colombia 1983 148 59 | Sezredo Brazil 1991 145 60. | Shiroro Nigeria 1984 130 61 | Tianshengqiao China 1997 180 62 | Xingo Brazil 1994 150 Học viên: Nguyễn Hữu Cường Lép: Cao học 17Cl 14 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus Hình 1. Đập Kárahnjikar (Iceland), cao 196m ‘Hoe viên: Nguyễn Hữu Cường, úp: Cao học 17C 1S Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus Tình 1.4, Đập Cirata (Indonesia), cao 125m - 1987 ‘Hoe viên: Nguyễn Hữu Cường, úp: Cao học 17C 16 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus ‘Hoe viên: Nguyễn Hữu Cường, úp: Cao học 17C 17 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus Hình 1. Đập Zipingpu ~ Trung Quốc, co 156m (Đã đứng vững trong trận động cắp 8 ngày 12/5/2008 khi chỉ cách tâm chan Văn Xuyên, tinh Tứ Xuyên, Trung Quốc 17km).
Tình hình ứng dụng đập bản mặt bê tông tại Việt Nam Ở Việt Nam, đập đá do bản mặt bê tông đã bước đầu được áp dụng vào một số công trình. Lần đầu tiên đã áp dụng vào công trình đập chính của công. trình thuỷ điện Tuyên Quang (Na Hang) cao 92m, sau đó là đập Rào Quán tỉnh Quảng Trị cao 78m và đập chính của công tình thuỷ lợi thuỷ điện Cửa Đại tinh Thanh Hoá cao 117m. Dap đá d6 ban mặt bê tông chồng thắm là một loại hình đập đá đỏ mới được đưa vào nước ta.
Tuy nhiên nó đang din từng bước chứng minh được tính ưu việt của nó so với các loại đập khác nhất là với loại đập cao. Với công nghệ và trang thiết bị thi công ngày càng hiện đại, các khó khăn phát sinh trong quá trình thi công đập đá bản mặt bê tông chống thắm sẽ giảm bớt nhiều và việc xây dựng loại hình đập này sẽ ngày càng phát triển ở nước ta. Học viên: Nguyễn Hữu Cường Lép: Cao học 17Cl 18 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus Một số công trình đập đá đổ bản mặt bê tông đã được xây dựng ở nước ta: - Công trình thuỷ điện Tuyên Quang: + Chiều dai định đập, 717,90m + Chiểu cao đập lớn nhất 92,20m + Chiều rộng đỉnh dip :— 1000m +Mực nước ding trung bình : — 36/00m + Dung tích hỗ chứa nước. : 2,245 tỷ m* + Số tổ máy 3iỏ + Công suất thiết kế 342 MW + Thời gian thi công 5 năm + Khối lượng bêtông 950,10 mỶ + Lắp đặt thiết bị Ũ 15,10T.
- Công trình thuỷ điện Của Đạt + Cao trình đình đập 12140 m + Cao trình đỉnh tường chắn sóng. 23,50 m + Chiều cao đập lớn nhất 11700m + Thời gian thi công. 2004 - 2009 + Tổng vốn đầu tư :— 547tÿ đồng - Công trình thuỷ điện Rao Quản: + Chiều dài dập. + Chiều cao đập lớn nhất 75.
+ Cao trình đỉnh dip 12130 m + Mực nước dâng bình thường 480,00 m + Dung tích hồ chứa 141,00 triệu m3 + Số tổ máy 246 + Công suất thiết kết 64MW + Doanh thu hàng nam Ũ 150-200 tỷ đồng Học viên: Nguyễn Hữu Cường Lép: Cao học 17Cl 19 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus Hình 1. Mái thượng lưu đập bản mặt bêtông Tuyên Quang ‘Hoe viên: Nguyễn Hữu Cường, úp: Cao học 17C 20 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thus Hình 1. - Thượng lưu đập Rito Quán 1. Tổng quan về đập đá đổ bê tông bản mặt (CFRD) 1.
Phân loại đập CFRD Hiện nay đập CFRD chưa có nhiều loại, nhìn chung việc phân loại thường được dựa vào các tiêu chí sau: 1. Phân loại theo vật liệu đắp đập Dựa vào vật liệu dùng để đắp đập là đá cứng hay cuội sỏi mà người ta phân thành 2 loại là Đập đá dé bản mặt có thân đập được đắp bằng đá cứng, loại đập này thường được phân vùng vật liệu trong mặt cắt ngang như hình 1.11 1 0A) Tầng phủ thượng lau 7 (8C). Ving đã đồ hạ lưu 2B), Vùng gia tọmg, £8 (80), Bảo vệ ni hạlưu 232A). Vùng ting đệm, ‘8.
Ving6 thể biến dong giữa vùng 6 và vùng T 4 (28).