CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC HÌNH THỨC VÀ KET CAU BẢO VE MAI DE PHÍA BIEN LL Một số kết cấu kề lát mái đê biển đã được sử dụng trong và ngoài nước. Ké bảo vệ mái đê phía biển sử dung các kết cấu từ đơn giản đến phức tạp như bê. tông lip ghép ự chén. Các inh thứ thông dung à đã đỗ, đã xp khan, khố bể tông ghép rồi hoặc liên kếttự chè tạo thành mảng LD Ke lắm ằng da lát khan Ke Lit mái bằng đá lát khan đã được sử dung rộng rãi, gồm hai loại + Kè dé hộc đỗ rồi, đá hoe có kích thước 0,25m ~ 0,3m, được dùng khi có nguồn đá phong phú, gin khu vực xây dựng, mái dé thoải, yêu cầu mĩ quan không đặt ra ~ Hình thức đá xép, chèn khe khắc phục được nhược điểm của đồng đá 46 rồi, nhiều.
khe rỗng lớn. Loại kẻ đá xếp dùng đã sơ chế hình trụ với tết diện lục giác có độ ấn định cao vì khe rồng nhỏ. Khi sóng và đồng chảy mạnh hơn dùng đá xép trong 19, trong khung sẽ khắc phục được nhược điểm không có hòn đá lớn, tận dung được đã hộc nhỏ, đ khai thác và vận chuyển Hình 1.1 Kẻđi xép lành lục lăng ở Hà Lan, xây chong năm 1953, dang sửa chit lại Ui diém của hình thức nay - Khi ghép chèn chat làm cho mỗi viên đá hộc được các viên khác giữ cả 4 mat do bê mặt gỗ ghé của viên đá, khe hở ghép lát lớn sẽ thoát nước mái đê nhanh giảm áp. lực đấy ni, liên kết mềm dễ én vị theo độ lún của nền.
~ Bề mặt gồ ghẻ, độ nhám lớn giảm sóng leo lên mái và giảm vận tốc dòng rút, VE “Trường Đại Học Thủy Lợi Tuy nhiên né có nhược điễm là Khi nên bị lún cục bộ hoặc dưới tác dung của sóng dồn nén mối liên kết do chèn bị phá v sắc hôn đã tách rồi nhau ra. Vi trọng lượng bản thân quá nhỏ nên để bị sóng cuốn trôi. Khe hở giữa các hòn đá khá lớn, vận tốc sóng làm cho dòng chảy. trong các khe đã ép xuống nén thie dy hiện tượng tri đắt nén tạo nhiễu hang hc lớn, sụt nhanh chóng gây hư hỏng để.2 Kẻ lát đá để biển Cát Hải — Hải Phos Tình 1.3 K lát má bằng đồ lái than LL2 Ke lit mái bằng đá xây - đá chí mạch inh thức này đã được sử dung ở Thái Bình, Nha Trang.
với vật liệu là đá hộc kích thước 0,25 ~ 0. L121 Ke lát mái ing đá xây: Đổ vữa lót nền và xây từng viên đá liên kết thành tắm lớn có chiều rộng 2m, tạo “Trường Đại Học Thủy Lợi Hình 1.4 Kẻ lát mái bằng đá xay 1.2 Kẻ lit mái bằng đá chit mạch: Xép dé chèn chặt và đỗ vữa chít các mạch phía trên. Uie điểm của hình thức này: Liên kết các viên đá lại với nhau thành tắm lớn đủ trọng lượng để én định đồng thời các khe hở giữa các hôn đá được bit kin, chống được đồng x6i ảnh hưởng trực tiếp xuống nén, "Nhược điểm: Khi làm trên nền dat yêu lún không đều sẽ làm cho tắm lớn đá xây, đá chit mạch lún theo tạo vết nit gly theo mạch vữa, dưới tác động của dòng chảy trực tiếp xuống nên và dòng thấm tập trung thoát ra gây mắt đất nền gây lún sập kè nhanh chóng. Khi thi công tại chỗ vữa xây bị mặn xâm thực sẽ lâm giảm cường độ “Trường Đại Học Thủy Lợi 11.3 Ke bằng bê tông 1.1 Ke lát mái bằng bê tông đổ tại chỗ: Hình thức nay đã được sử dụng ở kè Hải Hậu ~ Nam Định, Tam Giang - Thừa “Thiên-Huế, Bau Tró - Quảng Binh Bê tông tắm lớn đổ tại chỗ có khớp nỗi với kích thước và trọng lượng theo tính toán cho từng công trình cụ thể, thường là lớn đủ trọng lượng chống sóng, tuy nhién lún không đều tắm bản đễ bị gãy, sập và do bê tông đỗ tại chỗ bị mặn xâm thực nên cường độ chịu lực kếm Hình 1.6 Ke bằng bề tông dé tại chỗở Hai Phòng.
Có 2 loại như sau: Logi không có lỗ thoát nước: Loại này che kin được mái nhưng phải chịu ấp lực lấy nỗi lớn do nước ở mái dé không thoát ra được. Loại có lễ thoát mước: ƯA điểm là giảm được áp lực dy nổi, nhưng do lỗ thoát nước Kè lát mai bằng bé tông đúc sẵn lắp ghép. Có nhiều loại cấu kiện đúc sẵn có. kích thước và hình dạng khác nhau 1.2 Ke lát mái bẻ tông lắp ghấp tắm bản nhỏ hình vuâng "bê tông đúc sẵn chất lượng tốt thi công nhanh, có khe hở làm thoát nước mái 48 tốt giảm áp lực day nỗi, nhưng tắm bản nhỏ không đủ trọng lượng và dễ bị bóc nhưng thi công phải có cần cầu rit khó khăn.
Ke lát mãi tim bê tông lắp ghép có lỗ thoải nước: a được xây dựng ở Bầu Tró ~ Quảng Bình. Kích thước của tắm: (0,45 x 0,5 x 0, 5)m, Loại nay có ưu điểm thoát nước mái để tối, thi công nhanh, dễ sửa chữa nhưng dễ mắt đất nền dưới tác động của ding chảy. Ké lat mái bằng bê tông lắp ghép có ngằm liên kết I chiều To lắp ghép có ngim nên trọng lượng bản thân được tăng lên và chiều có ngàm giảm đáng kể dong x6i trực tiếp xuống nền, nhưng không có khả năng liên kết thành tắm lớn nên dễ bị sóng bóc ra khỏi mái, 1.6: Ké lat mãi bằng bê tông lắp ghép có ngầm 2 chiều TAC - 2, TÁC - 3 + Cấu kiện TAC-2 Đã thi công ở Bằu Tré - Quảng Binh, Ngọc Xa - Trúc Lý ~ Quảng Bình; Quảng Tri, đề biển 1 Đỗ Son— Hai Phòng. + Cấu kiện TAC-3 “Trường Đại Học Thủy Lợi Uiu điễn của loại cấu kiện này là : Nó có khả năng phân bổ lực xung, lực cục bộ cho các cầu kign bên cạnh tạo nên sự biển vị giảm dẫn từ vị trí xung lực dẫn ra xung cquanh.
Vi vậy giảm được hiện tượng lún sâu, cục bộ, tạo nên lún dang cong thuận đồng thời do được nối với nhau bằng các ngàm đối xứng dạng nêm hai chiều dan giằng vào nhau chặt chẽ đã tạo được một kết cấu như một tim bản lớn mà chiều rong, chiều đài không hạn chế và khớp nối dich die hạn chế dòng xói trực tiếp xuống nén, “NHược điền: Ban đầu các loại TAC ~ 2, TAC — 3 chiều diy độ vat quá nhỏ dễ bị gy, sứt mẻ trong quá trình vận chuyển vả thi công, vì vậy các loại sau có độ đây. lớn hơn nên khắc phục được nhược điểm này “Trường Đại Học Thủy Lợi 10 1.7 Ke lit mái bằng bê tông lip ghép có ngim 3 chiều TSC ~ 178 (Bằng sáng chế số 178/QD-118/QDSC ngày 8 tháng 4 năm 1993, Cục sở hữu công nghiệp bộ Khoa học công nghệ và môi trường). Đã được thi công ở Hai Phong, Nam Dinh hiện dang sử dung loại b dày 0,28m.11 Sản xuất cấu ign TSC - 178 Ưu điểm: + Kết cấu có ngâm 3 chiều lắp ghép mém thích hợp với nên yếu, lún không đều vi số khả năng tự điều chỉnh lún đồng bộ với nền. Trọng lượng cấu kiện trên dưới “Trường Đại Học Thủy Lợi Hì 100g th công bằng thủ công lắp ghép thuận lợi trong mọi địa hình phức tap, dễ tu sửa, tiết kiệm vật liệu trong tu sửa, dễ thi công, chất lượng tốt + Ng liên kết cỏ hình dich đắc kéo dải, đường thắm che kín nên hạn chế tốc độ dng sóng trực tiếp xuống nỀn đồng thời liên kết thành mảng cỏ chân để rộng, giảm đáng kể ứng suất của trọng lượng mảng và áp lực sóng xuống nén, hạn chế hiện.
tượng lún cục bộ của từng cấu kiện. BE mặt cẫu kiện được tạo mỗ nhâm tiêu năng giảm chiều cao sông leo và vận ốc đồng rất “Nhược điểm. Vi liên kết mảng khi sóng đã đánh bung thi bung cả mảng, các cấu kiện trọng lượng nhỏ rời ra dé bị cuốn trôi theo sóng. + Ta thấy rằng các hình thức kẻ bảo vệ mái rit phong phú và đa dang, nhưng việc áp dụng hình thức nào thì căn cứ vào điều kiện tự nhí „ kinh tế và xã hội của từng khu.
vite sao cho hệ thống kẻ đó sẽ hạn ch được tối da nhược điểm và tin dụng được hét ‘ce ưu điểm, đem lại lợi ích lớn nhất. Các hình thức kè lát mái đã được sử dụng ở Nam Định: G các thời kỳ khác nhau, Nam Định sử dụng các hình thức kẻ lát mái khác nhau. LIAL Thời kỳ tước năm 1997: 6 Nam Định sử dụng chủ yí là hình thức kè lát khan, có đoạn chỉ lát đến cao trình +3.0, chân khay bằng lăng thể đá hộc. ft điểm : Giảm sông leo, tiêu thoát nước nhanh.
“Trường Đại Học Thủy Lợi 12 Tình 1.12 Kê lit mái bằng đi lái han Nhueye điểm: Trọng lượng viên đá quá nhỏ không chịu được áp lực sóng tới, áp lực. đẩy nỗi, và bị bào mòn do sóng, dé tung ra khỏi mái kè làm kẻ nhanh chóng bị sập. “Trong gian đoạn tử 1971 đến 1980 tinh hình sây dụng kẻ cụ thé như sau: Một số đoạn ke làm bằng đá xây khan đến cao trình +3,0; hệ số mái m=2+3, ~ Một số đoạn kỳ lit khan cỏ chi dày thay đổi: 0.5m, chân khay bằng lãng thể đá hoc, nhưng hầu hết đã hư hỏng Tình1.13 Kể bing da lát khan chiễn day thay đổi = C6 đoạn kẻ như kẻ Hai Triều, phía đưới bằng đá hộc lát khan, trên lát bằng tắm lông chit mạch có kích thước 1,0m x1,0m day 10em (kẻ sip Hai T Hình thức kề lát mái này có nhược điểm là không thoát nước được nên phải chịu dp lực. 3 - Các kẻ xây dựng trước dự án PAM đều sử dụng lớp lót bing da dim diy từ 10 đến 1Sem trên lớp đất thịt pha cát bọc dày 0.7 m, không có lớp vải lọc dẫn đến cát nhanh chóng bị moi ra khỏi mái kẻ, gây sập kè.
Khi đưa vai lọc vào sử dụng đã ‘han chế rất lớn việc moi cát ra khỏi thân đề. Thời kỳ từ 1997 dén 2002 hết các kề lát mai đều có hình thức như sau: Dinh kề được bảo vệ bằng tường đá xây, cao trình đình tường +550 ~ Mai kẻ: Được chia ra làm 2 phần khác nhau: Từ cao trình +5.0 được lit khan dây 30cm, từ cao trinh +3.0 đến cao trình -0.5 được lát bằng cấu kiện bao cđiêm. Chân khay bằng ống buy trồn, có d=Im, dai 2,0 m và được bảo vệ bằng lãng trụ đá hdc rộng Im, dài 1,5m. Hình thức này xây dựng phần lớn cho hệ thống kẻ PAM như ở Hải Triều, Nghĩa Phúc.