chương 1 2 'CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET HOA LONG. Cơ ily thuyết hóa lông nbn do động đất 24 2. Khi quát về hiện tượng hóa long 24 2.2, Cơ chế hình thành hóa ling 3 2. Các iêuchí dh gid tính nhạy hóa lông của đất 26 2.
Các phương pháp đánh giá hóa long nền 2 2. Quy trình đơn giản của Seed và Idriss (1971). Ti số kháng chu ky CRR (Cyclic Resistance Ratio) 29 2.2, Tinh CRR theo sức khng xuyên côn CPT 33 2.7 mg uất chu kỳ CSR (Cyelie Sess Ratio) 4 2.44, Hệ số an toàn chẳng hóa long FS (Factor of Safety), 36 2. Phương pháp số tính toán khả năng héa lồng nỀn + 2.1, Giới thiệu về phần mềm Geo - Slope 37 2.
Cơ sở lý thuyết của phần mim Seep/w 3 2. Cơ sở lý thuyết của Quake/w.54, Tình tự tinh toán 44 2. Tom tắt chương 2 46 CHƯƠNG 3: UNG DỤNG KET QUÁ NGHỊ CỨU VÀO TÍNH TOÁN HÓA. LONG CHO CÔNG TRÌNH BE HÀ NỘI 4i 3.
Giới thiệu về công trình đê hả Nội AT 3. Đánh gi tinh nhạy hóa ling đề hữu Hồng đoạn Tiên Tân- Thanh Trì 47 3. Khái quát về để hữu Hồng đoạn Tiên Tan- Thanh Trì 4 3. Đánh gi tinh nhạy hóa long của đắt rồi 0 3.
Dinb giá tính nhạy hóa long của đắt dính 32 3. Đánh giá tính nhạy hóa lỏng đê hữu \g đoạn K73+500-K74+100 theo quy trình. dom giản Seed và ldiss (1971) 56 3. Các tà liệu tính toán 56 3.
Vi te tinh toán s 3.3, Kết quả tính toán hóa lỏng đánh giá tính nhạy hóa lỏng đẻ hữu Hồng đoạn K73+500-K74+100 theo quy trình đơn giản Seed và Idriss (1971). Đánh gid khả năng hóa long nền theo quy trình don giản Seed và Idriss (1971). Kết quả tính toán kha năng hóa lỏng dé hữu Hồng đoạn K73+500-K74+100 theo phương pháp phần tử hãu hạn Quake/w 2007 ot 3.1, Kết qua tính toán hóa long mặt cắt 1-1 tại KM734+750. Kết quả tính khả năng hóa Tong cia các mặt cất bằng phẫn mém Quake/w.
Dinh giá khả năng hóa lỏng nn theo phương pháp phần từ hữu hạn. sử dụng phần mém Quake/w 2007 6s 35. Giải pháp thiết kế kháng hóa ling tăng cường ôn định đ khi có động đít.1, Mye dich và giải pháp 6 3.2, Coe dit xi mang 66 3.6, Tom tt chương 3. 68 KẾT LUẬN VA KIÊN NGHỊ 70 1.
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. n “TÀI LIỆU THAM KHẢO. B PHU LUC TÍNH TOÁN. 76 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH “Hình 1.1: Sơ đồ thông số vị trí của một trận động đất 6 Hình 1.2: Sơ dé truyền sing động đắt 6 Hinh 1.3: Biến dang gay ra do sing khối (a) Sóng P (b) Sóng S (Bolt, 1993) ‘ Hình 1.4: Biển dạng gây ra do sống mất (a) Sóng Rayleigh (b) Sóng Love (Bol, 1993) 8 "Hình 1.5: Sơ đỒ định nghĩa magnitud dia phương theo Richter 10 Hình 1.6: Trận động đắt năm 1993 ở Kushiro-oki (Internet) 17 "Hình 1.2: Bé sông Tokachi sau động di (Internet) 1 Hình 1.8: Để sông Tone sau động đắt (Internet) 1 "Hình 1.9: Dé sông Hinuma sai động dit (Internet 1 Hình 1.10: Mô hình Hồng Hà Nội (Đoàn đụ chat Hà Nội, 1999) —— 21 Hình 2.1: Kết cấu hat đất khi xảy ra hiện tượng hóa lỏng.2: Méi tương quan giữa N6O thử nghiệm tiêu chuẩn thâm nhập bằng kink nghiệm, ứng suất theo chiều dọc và góc ma sắt trong sạch đối với cát thạch anh (Mello 1971, Coduto 1994) 31 Hinh 2.3: Các hệ hiệu chính yéu ổ độ lim theo hệ số MSF (Seed etal.4-Tÿ lệ Kháng chu Kỳ CRR 33 Hinh 2.5: Hình dang mũi côn 3 Hình 2.6: Biểu đồ tỷ lệ kháng chư kỳ CRR.7: Các điều kiện giả thiết cho ngudn gốc của phương trình động đắt CSR__.1: Hai mô hình nén dé có nguy cơ hóa lông/hóa mém theo chủ kỳ 48 Hình 3.2: Mặt cắt doc địa chat đoạn Tiên Tân - Thanh Trì (HEC-1, 1994) _ AD "Hình 3.3: Mặt cắt ngang địa chất đoạn Tiên Tân ~ Thanh Trì (HEC-1, 1994)___49 Tình 34: Phạm vỉ giới han các đường cong phân ích hạt của các loi đất ễ hóa lông và không hóa lỏng (Tsuchida 1970, USNRC 1985) so Hình 3.5: Kết qué phân tích hạt đoạn Tiên Tân -Thanh Trì St "Hình 3.6: ĐỒ thi giới han Atterberg dling dé đảnh giả khả năng hóa ling của đắt dink (Boulanger & is + 2004) 3 Hinh 37: Kết quả đánh giá Khả năng hỏa ling của đất dink để hữu Hồng doan Tiêm Tan.
Thanh Trì 56 Hinh 3.8: Băng gia tốc tại vị trí K73+750 với chu kỳ 475 năm.9: Băng gia tố tại ị trí K734750 với chu kỳ 2475 năm, 37 Hình 3.10: Băng gia tbc tạ ị trí KZ3+900 với chu kỳ 475 năm 37 "Hình 3.11: Bang gia tắc tại vị trí K23+900 với chu kỹ 2475 nấm 37 Hình 3.12: Bang gia tốc tại vị trí KZ4+ 100 với chu kệ 475 năm, 38 Hinh 3.13: Băng gia tốc tai vị trí K74+ 00 với chu kỳ 2475 năm, 58 "Hình 3.14: Mat bằng đoạn dé tink todn tai vi trí K73+500 dén K74 + 100 dé Hữu Hằng 59 Hình 3.15: Biểu đồ kết quả tính toán hệ số an toàn héa lông theo độ sâu tai KM73+750 59 Hình 3.16: Biểu dé kết quả tính toán hệ số an toàn hóa lông theo độ sâu tại KM73+900 60 Hình 3.17: Biểu dé quả tính toán hệ sổ an toàn hóa lỏng theo độ sâu tại KMZ4+100 60 Tình 318: Ket qua tính toán hóa lỏng trường hợp mực nước biện trang 61 "Hình 3.19: Két qua tính toán hóa lỏng trường hợp mực nước bảo động 1 61 Hình 3.20: Kết qué tính toán hóa lỏng trường hợp mực nước bio động 2 61 Hinh 321: Kễ quả tính toán hd lỏng trường hợp mực made bảo động 3 #2 "Hình 3.22: Kế qua tính toán hóa tong trường hop mực nước lĩ lịch sử nấm 1971 _62 Tình 323: Chi iế vị trí hóa lỏng 63 Hinh 324: Kết quả tính ẩn định mái phía sông trường hợp mực nước bảo động 3 và chu kỳ động đất T=2475 năm, K„u„u, =4,899. 64 Hinh 325: Kết quả tính én định mái phía sông trồng hợp mực nước lũ lich sử năm 1971 và chu kỳ động đắt T=2475 năm, K„u„„ =4,386 84 ĐANH MỤC CAC BANG BIEU Baing 1-1: Tương quan xép xi gta My, và gia tắc nền cực đại day dd rung động và thang cấp của MMI sại ving lân cận phá hoại đứa gẫy 12 Baing 1-2: Tương quan giữa gia tốc đình nén dys, và cấp đồng dt I trong các thang do M4 Baing 1-3: SỐ trận động đắt xây ra theo năm 1s Bang 3-1; Bảng tính todn giá trị giới hạn chảy của các mặt cắt dé Hữu Hong đoạn Tiên Tân- Thanh Trì (K40+350- K»Š 600) theo phương pháp Casagrande 3 Baing 3-2: Mực nước các trường hợp tính toán 47 Baing 3-3: Bang tổng hợp chỉ tiêu cơ ls (DHTL, 2015) 38 Baing 3-4: Bằng tổng hap kết qua tính toán các mat bằng Quakehw 2007 ⁄2 DANH MỤC CAC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ Ký hiệu Tên gợi kì Tên gợi pepran | Phương pháp phần wr hữu| ạ„. | Giá tị sửa chữa đường kính lỗ hạn khoan N | SỐ nhất búa SPT đo được hiệu chỉnh chiếm áp lực cho 30em cuỗi cùng. Neo |GiátihiệchinhgiárjN | C, | vi chin sửa chiếu đài hộ Hệ số an toàn chống hóa Giá tỉ sửa chữa cho các thủ twe FS liêng (Neo | shir nghiệm và áp lực quá tải Ung suất tổng theo phương.
h Ứng suất hiệu quả theo phương S| thing đứng, kPa | thẳng đứng, kPa | Médun Young CRR | Tisé kháng chủ kỳ Hằng số Lame CSR. | Tis ứng suất chu kỳ vy | Hés6 Poisson PT | Thí nghiệm xuyên côn sin tóc nà Giá tị hiệu chỉnh sức kháng mũi Sinus | Gia the nỄn lớn nhất aa ee Eạ | HG 96 bia higu qua My | Độlớn mô men động đất # gia tốc trọng trường. LL | Giới hạn chảy CSL | Đường trang thấitới hạn PL | Chisổdèo FSL__| Héa tong dang đồng IL_| Đường không én dinh MỞ DAU 1.- Tính cấp thiết của Để tài "Động đắt là một hiện tượng thiên nhiên gây nên những tai họa khủng khiếp đổi với xã hội loài người. Đối với công tình.
động đắt só th làm: mắt ổn định (trượt mái, biến dạng lớn (lún, nt), xói ngằm, hóa lỏng. Trên thể giới đã từng xy ra rất nhiễu trận động đất gây họa quả đặc biệt nghiêm trọng như: Trận động dat Great Kanto (Nhật Ban, năm 1923 mạnh 79 độ Richter) làm hư hong hầu như toàn bộ Tokyo và con số người chết lên đến 142.000 ngư động đắt Kobe tại Nhật Bản năm 1995 mạnh 6.000 người chét; trận động đất và sóng thin Tohoku 2011, sóng thin cao «én 38,9 m đã đánh vào Nhật Bản chỉ vai phút sau động đất, tai một vài nơi sóng thần tiến vào dit iễn 10 km, trận động dit và sóng thần đã gây ra nhiều thiệt hại nghiệm trong tai quốc gia này có 15,854 người thiệt mạng, 9.677 người bị thương và 3.155 người mat tích tại 18 tinh của Nhật Bản và hơn 125.000 công trình nhà ở, các cơ sở hạ. Lng bị hư hại hoc phá hủy hoàn toàn. Lãnh thé Việt Nam nằm ở vùng đất có trúc địa chất - kiế tạo phúc tạp, tuy không nằmtrên các vành dai động đắt - núi lửa hoạt động.
nhưng cũng không phải nằm trên vùng đất bin khó xây ra động dit. Các vùng có nguy cơ xây ra động đất từ 60-10 độ Richter ở Việt Nam gồm: đối đút iy trên hệ thôn lông Hồng, sông Chi: đi đút gly Lai Châu-Điện Biên đới sông Mã, Sơn La, sông Ba (\.Ð Xuyên, 2004) Hóa lông là một vẫn đề mới, hầu như chưa được xem xét khi thiết kế các công tình ở Việt Nam. Hóa long do động đất có thể rit nguy hiểm, gây ra những hậu quả khôn lường đối với các công trình dân dụng các công trình thủy lợi như đê, đập, tường chắn.đã và đang được thi công trong ving chịu ảnh hưởng của động đất ở nước ta như Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Hà Nội só v tí đa lý chính tt quan trong đối với cả nước, Dây là nơi tập kết nhân i vậ lực từ các tin trong cả nước. Nghị quyết 8 của Bộ Chính tị ngày 21/1/1983 đã khẳng định "Hà Nội là trung tâm đầu não.
chính trị, văn hóa, khoa học- kỹ thuật, đồng. thời là trung tâm lớn v kinh tế một trung tim giao dich quốc tế cia cả nước” Hà Nội hiện có 20 tuyển đê chính với tổng chiều dai 469.709 km «dé hữu Hỗng là để cấp đặc biệt 211.325 km dé cấp [II (Vân Cốc, Tiên Tân, Quang Lãng, Liên Trung, hữu Cần, tả- hữu Cà Lỗ): 65.846 Km dé cấp IV (1a Tích, tả Bùi, Dường 6 Chương Mỹ, Mỹ Hà). Ngoài ra còn có 23 tuyển dé bối với tổng chiều dài 73.