CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CÁC KET CẤU BẢO VE MAI DE BIEN KHI CÓ SÓNG TRAN QUA 11. Hiện trạng dé biển Việt Nam. Hệ thông để, kẻ biển Việt Nam được xây dựng, bồi trúc và phát miễn theo thời gian và do nhiều thé hệ thực hiện. BE chủ yêu là đê đắt, vật liệu lấy tại chỗ và do người dân địa phương tự đắp bằng những phương pháp thủ công.
Hệ thông đề, kè biển hình thành là kết quả của quá trình đầu tranh với thiên nhiền, mo đất của các thé hệ người Việt Nam đi trước. Chính vì vậy đề không thành tuyến mà là các đoạn nằm giữa các cửa sông. Bờ biến nước ta trải dài từ Bắc vào Nam. Ba miễn Bắc, Trung, Nam có đặc trưng khí hậu, sắc thái địa hình khác nhau.
Trong thực tế, nhiệm vụ cũng như cấu. tạo mặt cắt để biển mỗi vùng miễn có những đặc trưng khác nhau 1.1, Đê biển ác bộ (tir Móng Cái ~ Quảng Ninh đến Hậu Lộc ~ Thanh Hóa) Tổng chiều dài 719,3 km, trong đó chiều dai đê trực tiếp với biển là 454,3 km với 219,1 km kẻ bảo vệ dé, Nhiệm vụ của đê biển Bắc bộ là ngăn mặn, chống. sông bảo về sản suất ba vụ thâm canh tăng năng suất, bảo vệ đồng mudi và nuôi dng thủy sản. Những nét chính dé biển Bắc bộ được thé hiện ở bảng 1.1: Những né chính đê bién Bắc bộ TT] Dia phương | Chiểu | Chiéu diidé (km) [Bìnhquân Mair Tổng | Téng đảibờ (Décial Trực ¡ Tổng | (m) | dốc (chiều cửa Biển sông tiếp với di kè sông (km) biển (km) ĩ Quảng Ninh | 260 S61 | 2511 3102|35+55 253 1346 ũ 2| HàiPhông | 65 | 606 | 535 1H41 | 3525 [1523251 5 37 ThấBìm | 70 l7 | 699 1516| 35:5 18:3 3A, 4 4) NamDink | 6 | 415 | 5⁄2 IM7| 425 3:5 285 4 S| Thanh Hóa | I8 | 161 | 336 | 387 | 32 2 145/1 Ting 475265 | 4543 719.3 291 24 “Nghiên cứu quá trình xôi mãi hạ lưu dé biển kh cổ sống trần qua và biện phip gia 2 mái đắt bằng phụ gia CONSOLID Hoc viên: Nguyễn Toần Thing 5 Luận văn thực sĩ Từ số liệu bang trên ta thấy rằng: 48% chiều dai với biển đã có ke bảo vệ.
Tuy nhiên qua kết quả kiểm tra của các đơn vịcó trích nhiệm lin mưa bão, chỉ có khoảng (10 + 15)% k 6 khả năng chống chịu được sóng khi có bảo cấp 9 triều cường, Số để kẻ còn hạ thường xuyên bị hư hồng phải tu sửa bang năm. Viing ven đồng bằng bắc bộ là nơi cỏ địa hình thấp tring, là một trung tâm kinh tế của cả nước — đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, tập trung dân cư đông đúc. Đây là vùng biển có biên độ thủy trifu cao (khoảng 4 mét) và nước dâng do bão cũng rt lớn. ~ Tuyển: Cơ bản được khép kín; phía trước bãi có cây chắn sóng như sứ, vet, v.
ấu tạo: Mặt cắt ngang để biển có dang bình thang, mặt để rộng từ (3 + 5)m, mái đề phía biển m, = (3 = 4); phía đồng mạ = (2 + 3).1 Mặt cắt điễn hình dé biển bắc bộ I: Thân dé; Ke mãi đề. 3: Tường chin sings 4: Chân kè ~ Cao trình định đê biến di từ 14m đến tấm, Vi eno độ này dé bién Bắc Bộ chống được mực nước ứng với thn suất P = 5% và gió cấp 9 = Theo ác i iệu khảo sit th đắt ở nbn đề thân đề vùng Bắc bộ hiện nay là đt thị thịt pha cất, đất phủ sa. Him lượng bin cát tăng khỉ tuyén đề cảng ở xa cửa sông “Nghiên cứu quá trình xôi mãi hạ lưu để biển kh cổ sống trần qua và biện phip gia cd mái dit bing phụ gia CONSOLID Hoc viên: Nguyễn Toần Thing 6 Luận văn thực sĩ = Bộ phận bio về: Mái để cửa sông, ven biển Bắc bộ phần lớn được bảo vệ bằng cỏ. Những đoạn chịu tác dung trực tiếp của sóng được bảo vệ bằng kẻ lit mii, hoặc tắm bê tông kết hợp đá lt khan trong khung xây chia 6.
- Kết cấu kẻ để đang được sử dụng: Một lớp da dây 30em xếp khan trên một lớp đá dam dày 10cm, phía đưới là lớp vải lọc hoặc cát. Đá lát từ chân đẻ phía biển. lên đến din đệ, Đối với một số đoạn xây dụng trong thỏi gian gin đây được thi công khung bê tông, trong đỏ đá hộc; hoặc sử dụng cau kiện bê tông đúc sẵn có. ngầm khóa với nhau: hoặc một số đoạn thử nghiệm sử dụng kết cấu mảng bê tông: Mot số nơi bai biển bị bào xói, ngoài việ lát mái, nhiều đoạn được làm thêm một số mỏ hàn doe và ngang dé bảo vé Mái để kè chống sông gằm hai lớp: lớp ngoài trực tiếp chị tác đụng của sóng bằng các loại vật liệu như đá, bê tông,.
có chiều day từ (20+50)em; lớp thir hai là lớp chuyển tiếp giữa lớp trực tiếp sông với thân đề, lớp này làm nhiệm vụ tng lọc ngược bằng vật liệu hạt rời như cát, sỏi. Thời n gần đây ở một số đoạn 8, lớp cắt sỏi này được thay thé bằng vải địa kỹ thuật Ngoài hình thức đề, ké ở trên, một số đoạn để được kết hợp giữa để đắt và tường kề để tạo cảnh quan va giảm chỉ phí đầu tư. Sau khi được đầu tr khôi phục, ning cp thông qua dự án PAM 5325 và quá trình tu bổ hàng năm, các tuyển dé biển nhin chung đảm báo chống được mức chiều cao tin suất 5% cố gid bio cấp 9. Sau trận bão số 2 năm 2005 đề Cát Hai (Hải Phòng) đã được nâng cấp có thể chống được gi bảo cắp 10.
Tuy nhiên, tổng chiều dai các tuy đề biển lớn, dự án PAM mới chỉ tập trung khôi phục, nâng cấp các đoạn để xung yếu. Mặt khác, do tác động thường xuyên của mưa bão, sông lớn nền «én nay hệ thông đề biển Bắc Bộ vẫn còn nhiều tồn tại. Một số vin đề còn tổn tại như sau: - Nhiều đoạn thuộc tuyển dé biển Hải Hậu, Giao Thủy (Nam Định) dang đứng trước nguy cơ bị phá vỡ do bãi biển liên tục bị bảo mòn, hạ thấp gây sat lở. chân, mái kẻ bảo vệ mái đê biển, đe doa trực tiếp đến an toàn dé biển.
Một số đoạn “Nghiên cứu quá trình xôi mái hạ lưu để biển kh cổ sống trần qua và biện pháp gia cd mái dit bing phụ gia CONSOLID Hoc viên: Nguyễn Toần Thing 1 Luận văn thực sĩ trước đây có rùng cây chắn sóng nên mái dé biển chưa được bảo vệ, đến nay, rừng, cấy chin sóng bi phá hủy, đề trở thành trực tip chị tác động của sóng, hủy tiều éu không được bảo vệ số nguy cơ vỡ bắt cứ lúc nào. Có đoạn trước đây để có hai tuyén nên tuyển dé trong không được bảo vệ mái, đến nay tuyên để ngoài bị va nên tuyển để rong cấp thiết phải được củng có, bảo vệ chẳng vỡ - Nhiều đoạn dé biễn, để cửa sông chưa bảo đảm cao rình thiết kể, cao độ din đề khoảng từ +3,Sm đến +Sm trong khi cao trình thiết ké là từ +Sm đến +5,Sm. ~ Một số tuy có chi xông mặt nhỏ gây khó khăn trong việc giao thông cũng như kiểm tra, ứng cứu đề như các tuyến dé Hà Nam (Quảng Ninh), để biển Hai Hậu, Giao Thủy (Nam Định), dé biển số 5, 6, 7, 8 (Thái Bình), v. - Trừ một số đoạn dé đã được cải tạo nâng cấp để kết hợp giao thông ở Hai Phong, bầu hết mặt đê chưa được gia cổ cứng hóa nên khi mưa lớn hoặc trong mùa mưa bão mặt để thưởng bi sạ lớ, lẫy lội, nhiễu đoạn không thé di lại được.
- Đắt dip để chủ yếu là đất cát pha, có độ chua lớn không trồng cô được, có chủ yếu được đắp bing đắt cát có pl lớp đất thịt như dé biển Hải Hậu, ha hit mai để phía đồng chưa có biện pháp bảo vệ, nên thường xuyên bị xôi, sat khỉ mưa, bio. - Dai cây chin sóng trước để biển nhiều nơi đã cổ nhưng do công tác quản lý, bảo vệ côn bất cập nên bị phá hoại, nhiều nơi ở vùng xa cửa sông không thể trồng được cây chin sống. Vì vậy, dé biển da phần chịu tic động trực tiếp của sóng gây sat lỡ Nhu vậy, có thé thấy rằng dé biển Bắc Bộ dù đã được đầu tư tu bổ, nâng cắp. thông qua dự án PAM 5325 nhưng chưa đấp ứng được yêu cầu đặt ra hiện nay: "Nhiều đoạn chưa được nâng cấp nên còn thấp, nhỏ, thiế cao trình; Mặt để nhỏ, hồ hết chưa được cứng hỏa để bị x6i ạt, ly lội khi mưa, bão nên không đáp ứng được yêu cầu giao thong, gây khó khăn cho việc ứng cứu khi mưa bão; Đặc biệt một số đoạn bãi biển hạ thấp gây sat lờ kể bảo v mái dé biển, một số đoạn đề đang đứng trước nguy cơ có thể bị phá vỡ bắt cứ lúc nào.
“Nghiên cứu quá trình xôi mãi hạ lưu để biển kh cổ sống trần qua và biện phip gia cd mái dit bing phụ gia CONSOLID Hoc viên: Nguyễn Toần Thing 8 Luận văn thực sĩ 1. Để biển miền Trung Khác với vùng cửa sông đồng bằng Bắc bộ, hiện tượng chủ yếu là bồi, còn các cửa sông min Trung có thể thay đổi v í hoặc bị bai lắp hoặc xối tùy theo tinh chất của từng cơn lũ. Do đó, đê miỄn Trung có một tuyển để ngoài phạm vi biển đi của cửa sông, không có tuyến dé quai lin biển và không có tuyến dự phòng như ở đồng bằng Bắc bộ. Nhiệm vụ của dé biển miễn Trung là ngăn mặn.
giữ ngợt, chẳng lũ tiểu mãn hoặc lũ sớm bảo vệ sản xuất hai vụ đông xuân và hè thu, bảo đảm tiêu thoát 10 nhanh, bảo vệ đồng muối và nuôi trồng thủy sản. Những et chính của để biển miễn Trung được thé hiện ở bang 1. Mat cắt dién hình như hình 1.