chương 1 20 CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET TÍNH TOÁN THIET KE COC XI MĂNG DAT 2 niệm về cọc xi măng đắt 2 2.2 Ưu điểm của cọc xi mang dit: 2 2.3 Giới thiệu công nghệ trộn sâu khoan phụt vữa cao áp ~ Jet Grouting: 23 2. Tiến hành phương pháp cọc xi măng đắt [3] 24 2.5 Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dung của các phương pháp, 33 2. Phân tích lựa chọn phương pháp tính toán. Ứng dụng thực tẾ của phương pháp cọc xi măng dit trong các công trình xây dựng hiện nay.2 Ứng dụng cọc xi ming đắt ở Việt Nam: 35 23 Kết luận 37 MĂNG DAT CHO CÔNG TRINH MỞ R( QLI VÀ TUYẾN TRÁNH TP.
SOC TRANG, TINH SOC TRĂNG.7 ng quan về công trình.1 Giới thiệu vé khu vực và công trình 39 3. Điều kiện tự nhiên 40 3.3 Đặc điểm địa chất 40 3.2 Lựa chọn thông số và đề xuất phương án thiết kế 44 3.1 Các thông số cơ bản đường dẫn vào cầu 4 3.2 Các thông số của nén đường và cọc xi ming đắt 46 3.3 Tính toán thi ất sọc xi ming đất 47 34 Kết luận 1 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ B I. Những kết quả đã đạt được B II. Những vẫn đề còn tổ tại 7z II, Hướng nghiên cứu tiếp theo: m TÀI LIỆU THAM KHẢO.
15 DANH MỤC HÌNH VE Hin L Ti công bắc thắm " Hình l.2 Thỉ công cọc xỉ măng dit 1s Hinh 2. Công nghệ Jet Grouting (a. Công nghệ T) ” Hình 2.2: Sơ đồ phá hoại của đất dính gia cố bằng cọc xi ming đắc 28 Hình 2.3: Phá hoại khối 29 Hình 2.4: Phá hoại cắt cục bộ, 29 Hình 2.5: Sơ đồ tinh toán biển dang 30 Hình 2. Gia cổ cọc xi ming đắt tại sân bay Cần Thơ.
Gia cổ cọc xi măng đắt móng bin dầu tại Cin Thơ. Gia cổ cọc xi măng dat tại cảng dẫu khí Vũng Tau 37 nh 3. Bang đồ tuyển tránh thành phổ Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.2 Hình ảnh đường dẫn vào cầu tuyén tránh thành phố Sóc Trăng.3 Mặt cắt ngang nên đường dẫn khi áp dụng giải pháp xử lý 47 3.4 Quan hệ giữa ti lệ N/XM với cường độ chịu nén của DXM.5 Quán hệ giữa him lượng xi ming với cường độ chịu nén của ĐXM.6 Cường độ kháng nén đơn tương ứng với một tỷ lệ ximăng/đất ở 28 ngày tuổi sĩ Hình 3.7 Thực hành thí nghiệm mẫu xi mang đắt st Hình 3.8: Sơ đồ xác định kích thước khối dp trên nên gia cố 5s Hình 3.10: Các điều kiện biên của bài toán- Trường hợp tính khi nên chưa gia cố.11: Két quả tính chuyển vị của trường hợp 1, khi nén chưa có gia cổ.12: Kết quả tính chuyển vị ngang của hệ nền và khối dip.13: Điễu kiện biên bài toán mô phòng cho trường hợp 2, khi nn có gia cổ.14: Kết quả tính chuyển vị của trường hợp 2, khi nền đã có gia cố.15: Kết qua tinh chuyển vị ngang của trường hợp 2, khi nền đã có gia cổ.7I DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1: Phạm vì ứng dung các phương pháp xử lý đất yêu và một số lưu ý.1 Các thông số của cọc xỉ ming đất 41 Bảng 32 Cúc thông số của cọc xi mãng đất 4 Bảng 33 Cúc thông số của cọc xi mang đất 4 Bang 3.4 Các thông số của cọc xi măng dat: 44 Bảng 35 Cúc thông số của cọc xi mãng đất 7 Bang 3.6 Cường độ nén mẫu ở tuổi 28 ngày 4 Bảng 3.7 Tổng hợp cường độ kháng nén đơn tương ứng với ừng tỷ lệ ximăng đắt ở độ tuổi 28 ngày 49 Bảng 3.8 Kết qua cường độ chịu nền của BXM 30 Bảng 3.9 Phin độ lún cổ kết cho phép còn lại AS ti tre tim của nỀn đường sa khỉ hoàn hành công tình 52 Bing 3.10 Thống kê các số liệu dia chit nin đường 6 Bảng 3.11: Độ lún tại độ sâu 23,25m 6 KY HIỆU VA VIET TAT out Sức chịu ti giới hạn của cọc xi ming đắt [M] —_ :Momentgiớihancis cọc xỉ mang dt Fs :Làhệsổantoàn {8} :Độlúngiớihanchophép Dsi Dé lún tổng cộng của móng cọc. as Diện tích tương đối của cọc xi mang đái Ecol XMô dun din hồi cia cọc xi mãng đất Cool Lực dính của cọc xi măng đắt ‘gcol “Góc nội ma sát của cọc xi mang đất.
Acol Diện tích của cọc xi ming đất Esoil Mô dun din hồi của vùngđất yêu cần được gia cổ ior Lực dính của ving đất yêu cin được gia cố xung quanh cọc xi ming đất soil :Góc nội ma sit của vùng đất yếu cần được gia cổ xung quanh cọc xi măng đất, Asoil Điện ích vùng đất yếu cần được gia cổ xung quan cọc xi măng đắt Ed Mô đun đản hồi trong đương của nền đất yếu được gia cổ. Cid: Lue dinh tương đương của nén đất yêu được gia cb x8: Góc nội ma sắt tương đương của nền đất yến được gia cổ. E50 :Mé dun bign dang d.— :Đườngkínhcọc Leol Chiều dài cọc Cu soil : Độ bền chống cắt không thoát nước, B, L,H = Chiều rộng, chiều đài và chiều cao của nhóm cọc xi măng đất hị + Be dy lip dt coh hin thir coi: HG 6 rng ca lop dt. Cri: Chis6 nền in hi phục ứng với qui tình dồ ti Có — :ChiốnếnHún ovo Ứng suất do trong lượng bản thân.
Ag'y — :Giatăngứng sult thing đứng ơp — :Ứngsuấttễncốkết Qp —_ :khánängchjutiin i cột trong nhóm cọc. fis: Hệ sốriêng phần đối với trọng lượng đất fq He sốriêng phần đối với ti trong ngoài H ¡Chiều cao nền dip. 4 Ngoại ti ác dụng Y Dung trọng đất dip, R_ ¡Bánkính cùng tet tron. re Site chống cắtcủa vậtliệu dit dip, ray: Site chống cit eta vậtliệu cọc cu Lye dính cia ege xi ming =đất và dt nên khi đã gia cổ.
AL: Chiều đãi cung uợttương ứng xi. ¡Cánh tay đòn của mảnh thi Tso với tâm quay Wi ¡Trọng lượng của minh thi ei.— ¡Góc ma sat wong của lớp đất Lib ¡Độ sâu hạ cọc trong đắt ké từ day đài Q __ : Khối lượng đấtở trạng thai tự nhiên. {TVG xi măng dự kiến MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đồng bằng sông Cứu Long được biết đến là nơi có nhiễu vùng đất yếu, đặc biệt lưu công trình quan trọng được hình thành và phát triển trên nền đất yêu với những điều kiện hết sức phúc tạp của dit nén, dọc theo các dòng sông và bờ biển.
Doe theo các tuyến đường sự cổ tai vị trí tiếp giáp giữa đường và cầu. dấp trên nền đất yếu (kin gãy, độ cứng thay đổi đột ngộu, dẫn đến hiện trợng 6 tô bi óc khi ra vào cầu làm ảnh hưởng đến độ êm của người và hàng hóa trên xe, gây rũ tả nạn giao thông, giảm vận tốc xe chạy và ting chỉ phí duy tu bảo dưỡng công trình v. đây là dang sự cố phổ biến, không chỉ xuất hiện fing tại Việt Nam mà ngay cả cấc quốc gia phát triển. Trong đó sự cổ vị trí tp giáp giữa đường và cầu và hiện tượng mặt đường lún theo vét bánh xe là hai vẫn dé lớn mà Bộ giao thông vận tải đặc biệt quan tâm.
Vùng đồng bằng sông Củu Long và khu vực tỉnh Sóc Trăng có bé day ting đất yêu lớn và biển đội phức tạp, cục bộ: Phin lớn các công ình civ tại khu vực này đều gặp các sự cổ tại vị tí tếp giáp giữa đường và cầu. Việc nghiên cứu nhằm khắc phục các sự cố đã nêu tại đoạn đường dẫn vào cầu tại khu vực nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng và cÍp thiết 'Các phương pháp sử dụng để khắc phục sự cổ Ép giáp trên thường được. ấp dung hiện nay là: Thay thé đầu làm chặt dit (đầm chặt đt, giéng cất, cọc et; tăng khả năng chịu kéo của dat (vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật); dang cọc bêtông, cọc. Tuy nhiên mỗi phương pháp tồn tại một số nhược điểm riêng: Thiểu vật liệu thay thé đất yêu do đất tại chỗ không đảm bảo yêu cầu, đôi khi khối lượng đất phải thay thé quá lớn; dim chặt dat, bắc thấm vải địa kỹ thuật khó khăn khi thi công trong nước; cọc cất và giếng cát phải chờ thời gian đất cổ kết, cọc bêtông có giá thành cao, thời gian thi công kéo dai; đất yếu có chiều dày lớn thi ding cọc tram hiệu quả thấp.
Coe xi mang - đất là giải pháp công nghệ xử lý đt yéu đã được áp dụng ti nhiễu nước trên thé giới và gin đây đã du nhập vào nước ta, Đây là giải pháp xử lý nền kinh ế, tị sông nhanh, không có chit thải, không cỏ độ lún thứ cấp. Tuy nhiên vi tính toán H kế, nghiệm thu, đánh gid chit lượng cọc ximing dit hign nay vẫn chưa rõ ràng, các quan điểm còn khác nhau, chưa thống nhất. Ở nước ta chỉ mới có TCXDVN 385:2006 “Phương pháp gia cổ nén đất yếu bing cọc ximăng đất do Bộ xây đựng ban hành, phương pháp này chủ yến đỀ cập đến phương pháp trộn cơ khí và khi áp đụng thì thấy nhiều vin để còn sơ sài. Vì vậy cần thế phải có những nghiên cứu về nhiễu khía cạnh để làm rõ những vn đ nêu trên TL.
Mục đích của đề tài Me dich của để tà là khắc phục các sự cổ cho đoạn đường dẫn vào cầu khu vực tinh Sóc Trăng và đồng bằng sông Cừu Long. nhằm chuyển tgp êm nh nhàng cho đoạn tuyển vào cầu, đảm bảo cho hàng hóa và bành khích tn 6 tô có được sự thỏa mái, tiện nghỉ khi 616 lưu thông qua céu, đảm bảo an toàn khỉ li xe cũng như vận tốc xe chạy trên tuyển đường "ĐỀ tài này nghiên cứu ứng dụng cọc xi ming đắt để xử lý khối dip rên đất yếu bằng công nghệ trộn sâu dạng ướt: = Xác định phương án bổ tx hợp lý khi dùng cọc ximáng đất để gia cổ nn; = Tìm được được phương pháp tính toán gia cổ nền đắt yếu thích hợp ; ~ Nghiên cứu, phân tích phương pháp đánh giá chit lượng cọc ximäng đất THỊ. Cách tiếp và phương pháp nghiên cứu TILL Cách tiếp cận: Van dụng phối hợp các phương án gia ố nền đất éu bằng phương phip cọc xi mang dit bing phương pháp trộn sâu dang ướt dang được sử dụng pho biến tai các côn trình thực tế theo tiêu chí thiết kế đã xây dựng, từ đó phân tích - để xuất ra giải pháp thiết kế mới.