MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Tính khoa học và thực tiễn. Hạn chế của đề tài .TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ GIA CỐ NỀN ĐẤT VỚI XI MĂNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA SỰ GIA TĂNG CẤP ĐỘ BỀN CỦA ĐẤT .Mục đích của công nghệ gia cố nền đất với xi măng. Công nghệ thi công gia cố đất với xi măng. Qui trình thi công gia cố đất với xi măng.
Hiệu quả của nền đất gia cố đất với xi măng làm tăng cấp độ bền của đất. Sơ lƣợc lịch sử phát triển. Kết luận chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.Bề dày cấu tạo các lớp trong kết cấu áo đƣờng.
Tính toán cƣờng độ và bề dày kết cấu áo đƣờng. Tính toán cƣờng độ kết cấu áo đƣờng và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép .Tính toán cƣờng độ kết cấu áo đƣờng và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp vật liệu liền khối. Tính toán cƣờng độ kết cấu áo đƣờng và kết cấu áo lề có gia cố theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính kết. Kết luận chƣơng 2.THÍ NGHIỆM ĐẤT, XI MĂNG, NƢỚC, ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG.
Vật liệu cần thí nghiệm. Nội dung thí nghiệm. Thí nghiệm đất trƣớc khi gia cố. Thí nghiệm xi măng và phụ gia hoạt tính.
Thí nghiệm nƣớc. Thí nghiệm đất sau khi gia cố. Kết luận chƣơng 3. ỨNG DỤNG NỀN ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.
Thiết kế kết cấu áo đƣờng có tầng mặt cấp cao A1.1 Số liệu ban đầu. Trình tự tính toán thiết kế. Thiết kế kết cấu áo đƣờng có tầng mặt cấp cao A2.1 Số liệu ban đầu. Trình tự tính toán thiết kế.
Ứng dụng phần mềm Plaxis 2D, mô phỏng tính toán lún hệ nền đất và kết cấu áo đƣờng. Kết luận chƣơng 4.80 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .81 TÀI LIỆU THAM KHẢO.82 PHỤ LỤC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.84 DANH MỤC HÌNH ẢNH CHƢƠNG 1. 3 Hình 1-1 : Đƣờng giao thông và nền đất. 3 Hình 1-2 : Ví dụ cấu tạo các lớp kết cấu áo đƣờng giao thông.
4 Hình 1-3 : Các thiết bị chính thi công gia cố đất xi măng. 7 Hình 1-4: Sơ đồ trình tự thi công gia cố đất xi măng. 18 Hình 2-1: Toán đồ để xác định mô đun đàn hồi chung của hệ 2 lớp Ech. 29 Hình 2-1: Sơ đồ hệ 3 lớp về hệ 2 lớp.
39 Hình 2-3: Toán đồ ứng suất kéo uốn đơn vị ở các lớp của tầng mặt. 33 Hình 2-4: Toán đồ ứng suất kéo uốn đơn vị ở các lớp liền khối của tầng móng. 34 Hình 2-5: Toán đồ xác định ứng suất trƣợt từ tải trọng bánh xe ở lớp dƣới của hệ 2 lớp (H/D =0-2,0). 38 Hình 2-6: Toán đồ xác định ứng suất trƣợt từ tải trọng bánh xe ở lớp dƣới của hệ 2 lớp (H/D =0-4,0).
38 Hình 2-7: Toán đồ tìm ứng suất cắt hoạt động Tav do trọng lƣợng bản thân mặt đƣờng. 43 Hình 3-1: Máy nén, ép chẻ, xác định mô đun đàn hồi mẫu đất gia cố xi măng. 50 Hình 3-2: Các mẫu đất gia cố xi măng. 50 Hình 3-3:Mẫu đất gia cố xi măng lau khô bề mặt chuẩn bị thí nghiệm.
50 Hình 3-4: Thí nghiệm ép chẻ mẫu đất gia cố xi măng. 50 Hình 3-5: Thí nghiệm nén mẫu đất gia cố xi măng. 50 Hình 3-6: Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi mẫu đất gia cố xi măng. 57 Hình 4-1: Mô hình mô phỏng nền đất sét pha đƣợc tác động tải trọng bởi kết cấu áo đƣờng.
73 Hình 4-2: Tạo lƣới phần tử mô phỏng nền đất sét pha. 73 Hình 4-3: Các thông số và đặc trƣng đầu vào nền đất sét pha. 73,74 Hình 4-4: Mực nƣớc ngầm trong nền đất sét pha. 74 Hình 4-5:Tải trọng kết cấu áo đƣờng.
74 Hình 4-6:Các bƣớc tính toán. 75 Hình 4-7: Thông tin tính toán hiển thị trên màn hìn. 75 Hình 4-8a: Lƣới biến dạng của nền đất. 76 Hình 4-8b: Tổng chuyển vị của nền đất.
76 Hình 4-9: ứng suất theo phƣơng đứng. 77 Hình 4-10: ứng suất theo phƣơng ngang. 77 Hình 4-11: Tải trọng kết cấu áo đƣờng 13,8kN/m2 đã thay thế lớp cấp phối đá dăm bằng lớp đất gia cố xi măng 13%. 78 Hình 4-12: Lƣới biến dạng của nền đất.
78 Hình 4-13: ứng suất theo phƣơng đứng. 79 Hình 4-14: ứng suất theo phƣơng ngang. 79 DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƢƠNG 2. 18 Bảng 2-1 : Bề dày tối thiểu và bề dày thƣờng sử dụng.
18 Bảng 2-2 : Các đặc trƣng của tải trọng trục tính toán. 22 Bảng 2-3 : Xác định hệ số cƣờng độ về độ võng phụ thuộc độ tin cậy. 26 Bảng 2-4 : Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu. 26 Bảng 2-5 : Trị số tối thiểu mô đun đàn hồi.
27 Bảng 2-6 : Hệ số điều chỉnh ß. 30 Bảng 2-7 : Chọn hệ số cƣờng độ về cắt trƣợt tuỳ thuộc độ tin cậy. 36 Bảng 2-8 : Xác định hệ số K2 tùy thuộc số trục xe tính toán. 44 Bảng 3-1 : Chỉ tiêu cơ lý của đất gia cố.
44 Bảng 3-2 : Kết quả thí nghiệm cơ lý đất sét pha. 46 Bảng 3-3 : Kết quả thí nghiệm xi măng Nghi Sơn PCB40. 47 Bảng 3-4 : Kết quả thí nghiệm thành phần hoá học của xi măng Nghi SơnPCB40.47 Bảng 3-5 : Phân loại vôi theo 2 chỉ tiêu cơ bản. 48 Bảng 3-6 : Kết quả thí nghiệm nƣớc.
49 Bảng 3-7 :Biểu đồ thể hiện tỷ lệ xi măng - độ ẩm. 51 Bảng 3-8 : Kết quả thí nghiệm nén cƣờng độ 28 ngày mẫu đất gia cố xi măng. 52 Bảng 3-9 : Kết quả thí nghiệm ép chẻ 28 ngày mẫu đất gia cố xi măng. 53 Bảng 3-10 : Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi mẫu đất gia cố 9% xi măng.
54 Bảng 3-11 : Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi mẫu đất gia cố 11% xi măng. 55 Bảng 3-12 : Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi mẫu đất gia cố 13% xi măng. 57 Bảng 4-1 : Dự báo thành phần xe ở cuối thời hạn thiết kế. 57 Bảng 4-2 : Dự kiến cấu tạo kết cấu thiết kế và các đặc trƣng tính toán của mỗi lớp kết cấu.
58 Bảng 4-3 : Kết quả tính đổi 2 lớp một từ đáy lên để tìm Etb. 59 Bảng 4-4 : Kết quả tính đổi 2 lớp một từ đáy lên để tìm Etb. 60 Bảng 4-5 : Kết quả tính đổi 2 lớp một từ đáy lên để tìm Etb. 62 Bảng 4-6 : Dự kiến cấu tạo kết cấu thiết kế và các đặc trƣng tính toán của mỗi lớp kết cấu.
66 Bảng 4-7 : Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ đáy lên để tìm Etb. 67 Bảng 4-8 : Thông số của kết cấu áo đƣờng cấp cao A1. 70 Bảng 4-9 : Thông số của kết cấu áo đƣờng cấp cao A1, lớp đất gia cố xi măng 13% thay thế lớp cấp phối đá dăm loại II. 71 Bảng 4-10 : Thông số đầu vào của lớp sét pha.
Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, việc xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là giao thông đƣờng bộ tại các địa phƣơng là một mục tiêu quan trọng nhằm nâng cao đời sống dân cƣ và khai thác tiềm năng kinh tế của địa phƣơng. Tuy nhiên, các nguồn vật liệu truyền thống nhƣ đá và sỏi đỏ đạt chất lƣợng phục vụ cho xây dựng lớp móng trong kết cấu áo đƣờng ô tô ngày càng khan hiếm, điều kiện khai thác ngày càng khó khăn. Vì thế, xu hƣớng cải tạo đất tại chỗ làm nền móng đƣờng thay thế các vật liệu truyền thống đang đƣợc nghiên cứu và ứng dụng thí điểm. Do đặc điểm của điều kiện tự nhiên, trong phạm vi địa bàn các tỉnh Đông Nam bộ, các lớp đất trên mặt chủ yếu là sét pha và cát pha, loại vật liệu thích hợp cho việc gia cố bằng chất kết dính vô cơ.
Vì vậy, việc nghiên cứu cải tạo nguồn vật liệu đất tại chỗ bằng xi măng làm nền móng đƣờng giao thông là việc làm có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế - kỹ thuật, góp phần vào việc phát triển hệ thống giao thông đƣờng bộ tại các địa phƣơng. Mục đích nghiên cứu của đề tài Trong luận văn này đề cập đến việc nghiên cứu gia cố đất sét pha tại chỗ tại các tỉnh Đông Nam bộ, mẫu đất sét pha tại Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai bằng xi măng với tỷ lệ thay đổi từ 9% đến 13% theo tiêu chuẩn qui định[12] để làm lớp móng của kết cấu áo đƣờng giao thông. Các mục tiêu chính của đề tài bao gồm: - Đánh giá sự gia tăng cấp độ bền của đất sau khi đƣợc gia cố với xi măng. - Nghiên cứu ứng dụng nền đất sau khi gia cố xi măng sẽ thay thế cho lớp móng dƣới, hoặc móng trên trong kết cấu áo đƣờng, bãi.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lý thuyết tính toán lớp kết cấu áo đƣờng. - Thí nghiệm đất cần gia cố, chất kết dính vô cơ là xi măng, và hỗn hợp đất với xi măng. 2 - Áp dụng kết quả mô đun đàn hồi của đất đã đƣợc gia cố xi măng từ thí nghiệm trên, tính toán thiết kế kết cấu áo đƣờng bởi lớp đất gia cố xi măng thay thế cho lớp móng dƣới cấp phối đá dăm. - Sử dụng phần mềm plaxis 2D, để mô phỏng tính toán so sánh lún của hệ nền đất và kết cấu áo đƣờng trƣớc và sau khi lớp đất bề mặt của nền đất đã đƣợc gia cố xi măng.
Tính khoa học và thực tiễn của đề tài - Đề tài nghiên cứu đánh giá đƣợc tƣơng quan độ bền nén, độ bền kéo, mô đun đàn hồi, độ ổn định của nền đất thông thƣờng và nền đất đã gia cố xi măng, giới thiệu về công nghệ thi công gia cố nền đất với xi măng. - Việc nghiên cứu công nghệ gia cố nền đất với xi măng giúp thêm cho ngƣời thiết kế có thêm sự lựa chọn tăng cƣờng cấp độ bền, sức chịu tải của nền đất trong thiết kế nền đƣờng, bãi. Ngoài ra ngƣời thiết kế có thể chọn nền đất đã đƣợc gia cố xi măng để thay thế cho phần móng dƣới hoặc một phần móng trên trong kết cấu áo đƣờng, hoặc bãi.