Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong kỹ thuật xây dựng công trình, công tác xử lý số liệu địa chất và tính toán thiết kế nền móng là giai đoạn then chốt, quyết định trực tiếp đến sự ổn định, an toàn chịu lực cũng như hiệu quả kinh tế của toàn bộ kết cấu bên trên. Việc đánh giá chính xác các đặc trưng cơ lý của các lớp đất nền thông qua công tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng cho phép người kỹ sư lựa chọn giải pháp móng phù hợp, từ móng nông đến móng sâu, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các trạng thái giới hạn về cường độ và biến dạng. Đồ án môn học Nền móng do sinh viên Nguyễn Thành Trí thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trọng Nghĩa tại Bộ môn Địa cơ Nền móng, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM (năm 2021) tập trung giải quyết bài toán xử lý chuỗi số liệu địa chất khảo sát thực tế và thiết kế chi tiết hai phương án nền móng điển hình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trong đồ án được xác định cụ thể như sau:

  1. Thống kê và xử lý toán học chuỗi số liệu khảo sát địa chất công trình từ 4 hố khoan sâu, xác định các giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán của các chỉ tiêu cơ lý đất nền theo hai trạng thái giới hạn.
  2. Thiết kế hoàn chỉnh phương án móng nông (móng băng bê tông cốt thép): lựa chọn vật liệu, xác định chiều sâu đặt móng, định kích thước hình học, kiểm tra điều kiện cường độ, biến dạng lún theo phương pháp cộng lớp phân tố, kiểm tra chống trượt, chống cắt, phân tích nội lực trên nền đàn hồi bằng phần mềm SAP2000 và tính toán bố trí cốt thép dầm móng, cánh móng.
  3. Thiết kế hoàn chỉnh phương án móng sâu (móng cọc bê tông cốt thép): tính toán sức chịu tải cọc đơn theo các phương pháp khác nhau, bố trí số lượng cọc trong đài, kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc, kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc và móng khối quy ước, kiểm tra đài cọc chịu xuyên thủng và cắt, tính toán cốt thép đài móng, kiểm tra cọc trong các giai đoạn thi công (cẩu lắp, dựng cọc) và kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang bằng SAP2000.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Số liệu khảo sát địa chất công trình (chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu chống cắt) và kết cấu móng bê tông cốt thép (móng băng, móng cọc).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khu vực khảo sát gồm 4 hố khoan sâu từ 80 m đến 100 m với địa tầng gồm 5 lớp đất đặc trưng (lớp rác xà bần, bùn sét chảy, sét xám đen chảy, cát pha sỏi sạn dẻo...); phạm vi tính toán áp dụng theo các tiêu chuẩn thiết kế nền móng hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng quy trình tính toán dựa trên hệ thống lý thuyết địa kỹ thuật và kết cấu công trình:

  • Lý thuyết thống kê xác suất trong địa kỹ thuật: Sử dụng phương pháp xử lý thống kê mẫu nhỏ và mẫu lớn ($n < 25$ và $n \ge 25$) để xác định giá trị trung bình cộng ($A_{tb}$), độ lệch quân phương ($\sigma$ hoặc $S$), hệ số biến động ($v = S / A_{tb}$), kiểm tra và loại bỏ sai số thô theo quy tắc thống kê, tính toán giá trị tiêu chuẩn ($A_{tc}$) và giá trị tính toán ($A_{tt}$) phục vụ tính toán theo Trạng thái giới hạn thứ I (về độ bền và ổn định) và Trạng thái giới hạn thứ II (về biến dạng, độ lún).
  • Mô hình tương tác đất - móng: Áp dụng phương pháp cộng lớp phân tố để tính độ lún đàn hồi và lún cố kết của nền đất dưới đáy móng; mô hình nền đàn hồi Winkler (hệ lò xo phân bố rời rạc với độ cứng xác định) để mô phỏng tương tác dầm móng băng và cọc chịu tải ngang.
  • Lý thuyết sức chịu tải cọc và kết cấu bê tông cốt thép: Phương pháp giải tích xác định sức chịu tải đơn của cọc ma sát kết hợp chống; mô hình móng khối quy ước Terzaghi để kiểm tra ứng suất và độ lún nhóm cọc; lý thuyết uốn, cắt và chọc thủng của cấu kiện bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp phân tích thống kê và hồi quy tuyến tính: Ứng dụng công cụ hàm LINEST trong bảng tính Microsoft Excel để hồi quy quan hệ tuyến tính giữa ứng suất pháp ($\sigma$) và ứng suất cắt ($\tau$) theo định luật Coulomb ($\tau = \sigma \tan\varphi + c$), xác định đồng thời lực dính $c$ và góc ma sát trong $\varphi$.
  • Phương pháp mô hình hóa số và phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm SAP2000 để giải bài toán kết cấu dầm móng băng liên tục trên nền lò xo đàn hồi và bài toán cọc đơn chịu tải trọng ngang.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ địa chất gồm 4 hố khoan: LK1 (chiều sâu 80 m, 40 mẫu thí nghiệm), LK2 (chiều sâu 80 m, 40 mẫu thí nghiệm), LK3 (chiều sâu 100 m, 50 mẫu thí nghiệm), LK4 (chiều sâu 100 m, 48 mẫu thí nghiệm), bao gồm các mẫu nguyên dạng (UD) được thí nghiệm xác định dung trọng tự nhiên, tỷ trọng hạt, giới hạn Atterberg và sức chống cắt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thống kê số liệu địa chất

Chương này tập trung thống kê toàn diện các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền được khảo sát từ 4 hố khoan LK1, LK2, LK3, LK4. Địa tầng khu vực khảo sát được phân chia thành các lớp đất chính:

  • Lớp A: Thành phần gồm rác và xà bần, lớp này không có số liệu thí nghiệm.
  • Lớp 1: Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy. Tổng số lượng mẫu thí nghiệm là 41 mẫu nguyên dạng (LK1 có 10 mẫu từ UD-1 đến UD-10; LK2 có 10 mẫu từ UD-1 đến UD-10; LK3 có 11 mẫu từ UD-1 đến UD-11; LK4 có 10 mẫu từ UD-1 đến UD-10).
  • Lớp 2: Sét, màu xám đen, trạng thái chảy. Tổng số lượng mẫu thí nghiệm là 21 mẫu (LK1 có 5 mẫu từ UD-11 đến UD-15; LK2 có 6 mẫu từ UD-11 đến UD-16; LK3 có 5 mẫu từ UD-12 đến UD-16; LK4 có 5 mẫu từ UD-11 đến UD-15).
  • Lớp 3: Cát pha lẫn sỏi sạn thạch anh, màu xám đen, xám tro, xám trắng, xám nâu, trạng thái dẻo với 114 mẫu khảo sát.

Kết quả thống kê các chỉ tiêu cơ lý chính của Lớp 1 và Lớp 2 được tổng hợp chi tiết trong bảng sau:

Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Lớp 1 (Bùn sét chảy) Lớp 2 (Sét chảy)
Số lượng mẫu phân tích ($n$) Mẫu 41 21
Dung trọng tự nhiên trung bình ($\gamma_{tb}$) $\text{kN/m}^3$ 14,540 15,330
Dung trọng tự nhiên tiêu chuẩn ($\gamma_{tc}$) $\text{kN/m}^3$ 14,640 (14,60) 15,900
Độ lệch chuẩn dung trọng ($S_\gamma$) $\text{kN/m}^3$ 0,337 0,258
Hệ số biến động dung trọng ($v_\gamma$) - 0,050 0,050
Tỷ trọng hạt trung bình ($G_{stb}$) - 2,007 2,004
Tỷ trọng hạt tiêu chuẩn ($G_{stc}$) - 2,620 2,680
Độ ẩm tự nhiên trung bình ($W_{tb}$) % 89,599 64,800
Độ ẩm tự nhiên tiêu chuẩn ($W_{tc}$) % 89,000 64,000
Độ lệch chuẩn độ ẩm ($S_W$) % 7,051 2,998
Giới hạn chảy trung bình ($W_{Ltb}$) % 81,860 69,398
Giới hạn chảy tiêu chuẩn ($W_{Ltc}$) % 81,000 69,000
Giới hạn dẻo trung bình ($W_{Ptb}$) % 43,100 38,450
Giới hạn dẻo tiêu chuẩn ($W_{Ptc}$) % 43,600 38,640
Số điểm thí nghiệm cắt ($\sigma, \tau$) Điểm 162 82
Góc ma sát trong tính toán TTGH I ($\varphi^I_{tt}$) Độ $3^\circ 18' - 3^\circ 42'$ $4^\circ 04' - 5^\circ 30'$
Góc ma sát trong tính toán TTGH II ($\varphi^{II}_{tt}$) Độ $3^\circ 18' - 3^\circ 42'$ $4^\circ 20' - 5^\circ 14'$

Quá trình xử lý chỉ tiêu sức chống cắt bằng hàm LINEST trên tập dữ liệu cắt trực tiếp ở các cấp áp lực 25 kPa, 75 kPa... cho thấy tương quan tuyến tính chặt chẽ, xác định được các khoảng giá trị tính toán góc ma sát trong và lực dính phục vụ trực tiếp cho các bước thiết kế móng tiếp theo.

Phần I: Tính toán móng băng

Nội dung phần này trình bày chi tiết quy trình thiết kế móng băng bê tông cốt thép dưới hàng cột:

  • Lựa chọn vật liệu làm móng: Xác định cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép chịu lực dọc, cốt thép đai.
  • Xác định tải trọng tính toán và chọn chiều sâu đặt móng ($h_m$) phù hợp với điều kiện địa chất công trình và cao trình quy hoạch.
  • Xác định sơ bộ kích thước hình học móng: Chiều dài dầm móng băng, bề rộng móng băng ($B_m$), chiều cao dầm móng ($H_d$) và chiều cao cánh móng ($h_c$).
  • Kiểm tra các điều kiện ổn định và cường độ đất nền:
    • Tính toán ứng suất tiếp xúc dưới đáy móng ($p_{tb}, p_{max}, p_{min}$) đảm bảo không vượt quá sức chịu tải tính toán của đất nền ($R_{tc}, R_{tt}$).
    • Tính toán độ lún của nền móng theo phương pháp cộng lớp phân tố, so sánh độ lún tổng cộng $S$ với độ lún giới hạn cho phép $[S]$.
    • Kiểm tra điều kiện chống trượt cho móng băng dưới tác dụng của tải trọng ngang.
    • Kiểm tra điều kiện cường độ của đất nền dưới đáy móng và kiểm tra chống cắt của bản móng/cánh móng.
  • Phân tích nội lực và thiết kế cốt thép:
    • Mô hình hóa dầm móng liên tục trên phần mềm SAP2000 với hệ lò xo đàn hồi mô phỏng nền đất.
    • Xuất biểu đồ bao mômen uốn và biểu đồ lực cắt dọc theo chiều dài móng băng.
    • Tính toán diện tích cốt thép dọc cho từng tiết diện làm việc, phân chia thành 6 nhóm thanh thép dọc chịu mômen dương và âm, bố trí cốt thép đai chịu cắt và tính toán chiều dài neo nối cốt thép.

Phần II: Tính toán móng cọc

Nội dung phần này trình bày thiết kế phương án móng sâu sử dụng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn:

  • Chọn vật liệu bê tông, cốt thép và xác định tổ hợp tải trọng thiết kế tác dụng lên đỉnh đài móng cọc.
  • Phân tích mặt cắt địa chất, lựa chọn chiều sâu chôn đài và xác định sơ bộ kích thước tiết diện cọc, chiều dài các đoạn cọc và cao trình đặt mũi cọc vào lớp đất tốt (Lớp 3).
  • Tính toán sức chịu tải đơn của cọc ($R_{c}$ / $Q_a$) theo 3 phương pháp độc lập:
    • Sức chịu tải theo độ bền vật liệu bê tông cốt thép ($P_{vl}$).
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền dựa trên kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp ($P_{đn}$).
    • Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ($P_{SPT}$).
    • Tổng hợp và xác định sức chịu tải thiết kế chính thức của cọc đơn.
  • Tính toán sơ bộ số lượng cọc cần thiết và bố trí mặt bằng cọc trong đài móng.
  • Kiểm tra chi tiết sự làm việc của hệ cọc và móng:
    • Kiểm tra tải trọng thực tế tác dụng lên từng cọc đơn ($P_{max}, P_{min}, P_{tb}$) so với sức chịu tải cho phép.
    • Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc, xác định hệ số nhóm cọc.
    • Xác định kích thước khối móng quy ước theo góc mở truyền lực qua các lớp đất.
    • Kiểm tra điều kiện ổn định áp lực tiếp xúc và tính toán độ lún của móng khối quy ước.
    • Kiểm tra đài cọc về điều kiện chống xuyên thủng (chọc thủng) từ cột và cọc góc; kiểm tra điều kiện chịu cắt của đài.
    • Tính toán cốt thép chịu uốn cho đài móng theo cả hai phương cạnh dài ($L$) và cạnh ngắn ($B$).
    • Kiểm tra cọc trong giai đoạn cẩu lắp (2 điểm móc) và giai đoạn dựng cọc (1 điểm móc).
    • Kiểm tra chuyển vị và nội lực cọc khi chịu tải trọng ngang bằng mô hình phần tử thanh trên SAP2000.

Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Quy trình thiết kế kỹ thuật trong đồ án được triển khai thông qua sự kết hợp giữa thuật toán xử lý dữ liệu và phần mềm mô hình hóa kết cấu:

  1. Thiết lập mô hình dầm móng băng trên nền đàn hồi trong SAP2000:

    • Khai báo hệ đơn vị chuẩn ($\text{kN}, \text{m}$) và đặc trưng vật liệu bê tông cốt thép.
    • Khai báo tiết diện dầm móng chữ T ngược hoặc tiết diện chữ nhật tương đương.
    • Chia nhỏ phần tử dầm móng (discretization/meshing) thành các đoạn ngắn để tăng độ chính xác của phản lực nền.
    • Xác định hệ số nền $C_z$ ($\text{kN/m}^3$) dựa trên chỉ tiêu cơ lý đất nền và diện tích đáy móng; gán các lò xo đàn hồi (joint springs) với độ cứng tương ứng vào từng nút chia.
    • Gán điều kiện biên và giải phóng bậc tự do phù hợp với chuyển vị phẳng của dầm móng.
    • Gán các tổ hợp tải trọng tập trung gồm lực dọc $N$, mômen $M$ và lực cắt $Q$ từ chân cột xuống các vị trí nút dầm.
    • Chạy phân tích kết cấu (Analysis Run), trích xuất biểu đồ lực cắt $V$ và biểu đồ mômen $M$ để phục vụ tính thép.
  2. Thuật toán hồi quy và xử lý dữ liệu địa chất trên Microsoft Excel:

    • Sử dụng hàm mảng LINEST để tìm phương trình hồi quy tuyến tính dạng $y = mx + b$, tương ứng $\tau = \sigma \tan\varphi + c$.
    • Kiểm tra tiêu chuẩn loại trừ sai số thô theo điều kiện $|A_i - A_{tb}| > \nu \cdot S$ đối với tập mẫu $n \ge 25$ và $n < 25$.
    • Tự động hóa bảng tính kiểm tra lún từng lớp phân tố và lập biểu đồ phân bố ứng suất bản thân $\sigma_{zb}$ và ứng suất gây lún $\sigma_{zp}$.
  3. Mô hình hóa cọc chịu tải trọng ngang trong SAP2000:

    • Khai báo phần tử cọc ngàm trong đài và tương tác với các lớp đất xung quanh thông qua các liên kết lò xo ngang có độ cứng tăng dần theo chiều sâu.
    • Xác định chuyển vị ngang đỉnh cọc và mômen uốn lớn nhất trong thân cọc dưới tác dụng của lực ngang chân cột.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được trong đồ án bao gồm:

  • Hoàn thành bộ chỉ tiêu cơ lý chuẩn hóa cho 4 hố khoan khảo sát với 5 lớp địa tầng, trong đó Lớp 1 (bùn sét chảy) có $\gamma_{tc} = 14,64\ \text{kN/m}^3$, $W_{tc} = 89,00%$, $W_{Ltc} = 81,00%$, $W_{Ptc} = 43,60%$; Lớp 2 (sét chảy) có $\gamma_{tc} = 15,90\ \text{kN/m}^3$, $W_{tc} = 64,00%$, $W_{Ltc} = 69,00%$, $W_{Ptc} = 38,64%$.
  • Thiết lập hoàn chỉnh phương án móng băng với đầy đủ các bước kiểm tra cường độ đất nền, độ lún theo phương pháp cộng lớp phân tố, ổn định trượt và cắt, cùng bảng bố trí chi tiết 6 nhóm cốt thép dầm móng dựa trên nội lực từ mô hình SAP2000.
  • Thiết lập hoàn chỉnh phương án móng cọc với sức chịu tải cọc đơn được kiểm chứng qua 3 phương pháp (vật liệu, cơ lý cắt trực tiếp, xuyên tiêu chuẩn SPT), hệ cọc bố trí hợp lý thỏa mãn điều kiện chịu tải của nhóm cọc, độ lún khối móng quy ước nằm trong giới hạn cho phép, đài cọc đảm bảo an toàn chọc thủng và chịu cắt, cốt thép đài móng được bố trí đầy đủ theo hai phương $L$ và $B$.
  • Hoàn thành bài toán kiểm tra độ bền thân cọc trong các giai đoạn vận chuyển, cẩu lắp và dựng cọc tại hiện trường, cũng như kiểm tra an toàn chịu tải trọng ngang.

Đóng góp về mặt phương pháp của tác giả:

  • Xây dựng một quy trình tính toán nền móng khép kín, mạch lạc từ khâu thống kê dữ liệu địa chất thô đến bước ra bản vẽ kết cấu chi tiết.
  • Ứng dụng hiệu quả công cụ số (Excel LINEST và SAP2000 lò xo Winkler), giúp việc tính toán tương tác đất - kết cấu đạt độ tin cậy cao hơn so với các phương pháp tra bảng hoặc tính tay đơn giản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Lớp A (rác, xà bần) không có số liệu thí nghiệm do tính chất không đồng nhất, phải bỏ qua khi xét khả năng chịu lực.
  • Lớp 3 có khối lượng mẫu khảo sát lớn (114 mẫu) nhưng báo cáo mới chỉ dừng lại ở bước liệt kê mẫu mà chưa trình bày hết toàn bộ bảng thống kê chi tiết trong phần văn bản trích xuất.
  • Mô hình nền móng băng sử dụng hệ lò xo Winkler rời rạc có nhược điểm chưa phản ánh trọn vẹn tính liên tục và phi tuyến của môi trường đất 3 chiều.

Hướng phát triển và nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng thống kê chi tiết toàn bộ các chỉ tiêu cơ lý và chỉ tiêu nén cố kết ($e_0, C_c, C_s, p_c$) của các lớp đất chịu lực bên dưới (Lớp 3, 4, 5).
  • Ứng dụng các mô hình phần tử hữu hạn địa kỹ thuật chuyên sâu (như PLAXIS 2D/3D hoặc GeoStudio) để mô phỏng bài toán tương tác đất - cọc - đài theo mô hình đàn dẻo (Mohr-Coulomb, Hardening Soil), xét đến ảnh hưởng của mực nước ngầm và biến dạng theo thời gian.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án này mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công trình Thủy, Công trình Giao thông và Địa kỹ thuật công trình: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc và các bước thực hiện một đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Nền móng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu và địa kỹ thuật: Tham khảo phương pháp xử lý thống kê số liệu địa chất bằng hàm LINEST trong Excel, cách xác định giá trị tính toán theo Trạng thái giới hạn I và II, cũng như quy trình gán độ cứng lò xo đất mô phỏng móng băng và cọc chịu tải ngang trong phần mềm SAP2000.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Quy trình kiểm tra móng khối quy ước cho móng cọc, phương pháp kiểm tra cọc trong giai đoạn cẩu lắp - dựng cọc, và quy trình phân bổ nội lực thiết kế 6 nhóm cốt thép dầm móng băng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng khảo sát địa chất đầu vào của đồ án bao gồm bao nhiêu hố khoan và chiều sâu mỗi hố là bao nhiêu? Khối lượng khảo sát gồm 4 hố khoan: hố khoan LK1 và LK2 có chiều sâu 80 m với 40 mẫu thí nghiệm mỗi hố; hố khoan LK3 có chiều sâu 100 m với 50 mẫu thí nghiệm; hố khoan LK4 có chiều sâu 100 m với 48 mẫu thí nghiệm.

2. Địa tầng khu vực nghiên cứu được cấu tạo bởi những lớp đất nào? Địa tầng gồm 5 lớp đất: Lớp A là rác, xà bần (không có số liệu); Lớp 1 là bùn sét xám đen ở trạng thái chảy (41 mẫu thí nghiệm); Lớp 2 là sét xám đen ở trạng thái chảy (21 mẫu thí nghiệm); Lớp 3 là cát pha lẫn sỏi sạn thạch anh màu xám đen, xám tro, xám trắng, xám nâu ở trạng thái dẻo (114 mẫu thí nghiệm), cùng các lớp đất sâu bên dưới.

3. Tác giả sử dụng công cụ và phương pháp toán học nào để xác định lực dính $c$ và góc ma sát trong $\varphi$ của đất nền? Tác giả sử dụng hàm mảng LINEST trong Microsoft Excel để thực hiện bài toán hồi quy tuyến tính quan hệ $\tau = \sigma \tan\varphi + c$ từ tập dữ liệu thí nghiệm cắt trực tiếp ở các cấp áp lực $\sigma$ (25 kPa, 75 kPa...) trên 162 điểm thí nghiệm đối với Lớp 1 và 82 điểm thí nghiệm đối với Lớp 2.

4. Sức chịu tải của cọc đơn trong Phần II được xác định dựa trên những phương pháp nào? Sức chịu tải cọc đơn được tính toán độc lập theo 3 phương pháp: (1) Tính theo độ bền của vật liệu bê tông cốt thép cấu tạo cọc; (2) Tính theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền dựa trên kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp; (3) Tính theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn hiện trường (SPT).

5. Trong tính toán móng băng, phần mềm SAP2000 được sử dụng nhằm mục đích gì và mô hình tương tác đất như thế nào? Phần mềm SAP2000 được sử dụng để giải bài toán kết cấu dầm móng băng chịu tải trọng tập trung từ chân cột. Tương tác đất nền được mô phỏng bằng mô hình Winkler, trong đó dầm móng được chia nhỏ thành các đoạn phần tử thanh và tại mỗi nút (joint) được gán liên kết lò xo đàn hồi có độ cứng tương ứng với hệ số nền $C_z$.

Kết luận

Báo cáo đồ án môn học Nền móng của sinh viên Nguyễn Thành Trí đã thực hiện đầy đủ và chuẩn xác các nội dung cốt lõi của một đồ án kỹ thuật địa cơ nền móng, bắt đầu từ việc xử lý thống kê dữ liệu khảo sát địa chất từ 4 hố khoan sâu đến thiết kế chi tiết hai giải pháp móng băng và móng cọc. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán trạng thái giới hạn, công cụ hồi quy thống kê Excel và phần mềm phân tích kết cấu SAP2000, đồ án đã đưa ra các kết quả định lượng rõ ràng về kích thước móng, độ lún, sức chịu tải và bố trí cốt thép an toàn chịu lực. Đây là tài liệu mẫu mực, có giá trị học thuật và thực hành kỹ thuật cao cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng.