Đề xuất phương pháp thiết kế móng nông trên nền đá theo TCVN 9362:2012

Chuyên khảo phân tích Hcmute đề xuất phương pháp thiết kế móng nông trên nền đá theo tcvn 9362 2012, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2021

93
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Cơ chế phá hoại của đá

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phương pháp thiết kế móng nông trên nền đá theo TCVN 9362 2012

Bài viết tập trung phân tích phương pháp thiết kế móng nông trên nền đá dựa trên TCVN 9362:2012. Tài liệu nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh quan trọng trong thiết kế móng nông, bao gồm phân tích nền móng, tính toán sức chịu tải, và lựa chọn vật liệu. TCVN 9362:2012 đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp quy chuẩn thiết kế móng, đảm bảo an toàn và độ bền công trình. Việc hiểu rõ các điều khoản trong tiêu chuẩn này là điều kiện tiên quyết cho quá trình thiết kế hiệu quả và an toàn.

1.1. Phân tích nền móng và xác định đặc tính đá

Khâu đầu tiên trong thiết kế móng nôngphân tích nền móng. Điều này bao gồm phân tích nền đá, xác định đá nền móng, khả năng chịu lực của đá, và các đặc điểm địa chất khác. TCVN 9362:2012 hướng dẫn các phương pháp phân tích nền móng, bao gồm khảo sát địa chất, thí nghiệm xác định các thông số cơ lý của đá như sức chịu nén, mô đun đàn hồi (mô đun Young), góc ma sát trong (φ), độ bám dính (c). Phân loại đá theo sức chịu nén, độ phong hóa, và khả năng hòa tan trong nước là bước quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực của đá. Việc xác định chính xác các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến tính toán sức chịu tải móng và đảm bảo an toàn công trình. Đá nền móng cần được đánh giá kỹ lưỡng về khả năng chịu tải và độ bền để chọn lựa phương pháp thiết kế phù hợp.

1.2. Tính toán sức chịu tải móng nông trên nền đá

Sau khi phân tích nền móng, bước tiếp theo là tính toán sức chịu tải móng nông. TCVN 9362:2012 đưa ra các công thức và phương pháp tính toán sức chịu tải móng trên nền đá. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức chịu tải bao gồm: kích thước móng, chiều sâu chôn móng, đặc tính cơ lý của đá, điều kiện nước ngầm. Mô hình Mohr-Coulomb thường được sử dụng để mô phỏng hành vi của đá. Tuy nhiên, đối với đá có khe nứt, mô hình Jointed Rock sẽ phù hợp hơn. Nghiên cứu đề cập đến các phương pháp tính toán như phương pháp Chin-Kondner, phương pháp Gawizdala, phương pháp Vander Veen, và phương pháp Vijayagya. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của đá nền móng và yêu cầu của công trình. Hệ số an toàn cần được đảm bảo theo quy định của TCVN 9362:2012.

1.3. Lựa chọn vật liệu và thiết kế kết cấu móng

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng móng phù hợp là yếu tố quan trọng quyết định đến độ bền và tuổi thọ công trình. Vật liệu xây dựng móng cần đáp ứng các yêu cầu về cường độ, độ bền, và khả năng chịu tác động của môi trường. Thiết kế kết cấu móng cần đảm bảo tính ổn định và khả năng chịu tải của móng. Bản vẽ thiết kế móng cần thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, đảm bảo việc thi công đúng tiêu chuẩn. Phần mềm thiết kế móng có thể được sử dụng để hỗ trợ quá trình thiết kế móng nông, giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu thời gian tính toán. Việc kiểm tra móng sau khi thi công là cần thiết để đảm bảo chất lượng và an toàn công trình. Sửa chữa móng có thể được thực hiện nếu phát hiện các vấn đề về kết cấu hoặc chịu tải. An toàn lao động trong thi công móng cần được ưu tiên hàng đầu.

1.4. Ứng dụng thực tiễn và đánh giá

Hiểu biết về phương pháp thiết kế móng nông trên nền đá theo TCVN 9362:2012 mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp đảm bảo an toàn, tính kinh tế và hiệu quả của công trình xây dựng trên nền đá. Giải thích TCVN 9362:2012 một cách rõ ràng và chi tiết giúp các kỹ sư dễ dàng hiểu và áp dụng. So sánh móng nông và móng sâu trên nền đá giúp lựa chọn phương án tối ưu. Bài tập thiết kế móng nôngví dụ thiết kế móng nông hỗ trợ quá trình học tập và thực hành. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thiết kế móng nông trên nền đất yếu hay thiết kế móng nông trên nền đất sét hay đất cát sẽ có những đặc điểm khác biệt cần được nghiên cứu thêm. Việc nghiên cứu và cập nhật kiến thức về thiết kế móng nông là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng công trình và an toàn cho người sử dụng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Cơ chế phá hoại của đá [7] Trong trường hợp phá hoại trượt cắt tổng quát, một phá hoại cắt liên tục liên tục xảy ra trong lớp đá ở dưới đáy móng đến mặt đất và kết quả sẽ đẩy lớp dưới ra cả hai mặt bên của móng. Nhưng trong mặt phá hoại, do biến dạng quá mức (phá hoại do xuyên thủng), thì sự phá hủy xảy ra bên dưới đáy móng và khối đá bên ngoài diện chịu tải vẫn tương đối không bị xáo trộn, do đó chuyển vị ở cả hai bên của đáy móng sẽ là tối thiểu. Trong trường hợp lớp đất bên dưới, loại phá hoại điển hình thường được quan sát thấy trong các lớp đất chịu nén.

Sự phá hủy do biến dạng quá mức cũng có thể xảy ra ở các đá khối nhưng thường không như là kết quả của khả năng chịu nén của khối đá, vì thậm chỉ ở các khối đá yếu cũng không thể chịu nén được như hầu hết các loại đất. Như đã nhấn mạnh bởi tiêu chuẩn Eurocode 7, một dạng trạng thái giới hạn khác cho móng trên nền đá là sự chuyển vị quá mức của nền trong đó độ bền của đá là đáng kể. Trong trường hợp như vậy, áp lực chịu nén được tăng liên tục theo chuyển vị của đáy móng, mà không đạt đến sức chịu tải cực hạn, ít nhất là trong phạm vi các biên của cách tiếp cận chuyển vị nhỏ. Do đó, các bề mặt trượt không chạm đến bề mặt nền và độ lún lớn xảy ra trong khối đá.

Trong trường hợp này, các phương pháp xác định sức chịu tải dựa trên phá hoại cắt tổng quát nó không đủ chính xác. Một cách tiếp cận thích hợp hơn để xác định sức chịu tải cực hạn trong những trường hợp như vậy là sử dụng đường cong tải trọng - độ lún của nền đá. Trong các tình huống thực hành, tùy thuộc vào các thuộc tính của khối đá, mà sự phá hủy do biến dạng quá mức có thể xảy ra trước khi xảy ra trước phá hoại cắt tổng quát, điều này cho thấy sự cần thiết của việc quan tâm đến các chuyển vị. Trong các phần tiếp theo, quy trình được sử dụng để xác định sức chịu tải cực hạn trong mỗi hai dạng phá hoại được đề cập ở trên sẽ được khảo sát và ảnh hưởng của khoảng cách khe nứt được thảo luận.

Phá hoại cắt tổng quát Định lý giới hạn cận trên của phép phân tích giới hạn được áp dụng để thu được sức chịu tải của khối đá chịu sự phá hoại tổng quát. Theo định lý này, tốc độ tiêu tán năng lượng không nhỏ hơn tốc độ công của ngoại lực đối với bất kỳ cơ chế phá hoại cho phép có tính chất động học nào. Việc xây dựng cơ chế phá hoại cho phép bằng cách sử dụng phương pháp cận trên. Trong các móng chịu tải đứng đúng tâm, cơ chế phá hoại thường được coi là đối.

Tuy nhiên, trong khối đá có khe nứt, cơ chế phá hoại có thể bị ảnh hưởng bởi các bộ khe nứt, và do đó chuyển thành hình dạng không đối xứng. Để xác định hình dạng của cơ chế phá hoại, một phân tích số được thực hiện. Vì công thức lời giải cận trên chỉ đúng trong trường hợp phá hoại tổng quát, các đặc tính của đá nguyên khối và các tập hợp khe nứt được lựa chọn sao cho các bề mặt phá hoại trong khối đá chạm tới bề mặt nền (dạng phá hoại tổng quát). Dự báo SCT móng nông trên nền đá theo TCVN 9362–2012 1.

Đối với đá có khả năng hòa tan trong nước ( muối mỏ, thạch cao, đá vôi …) phải quy định độ hòa tan của nó. Phân loại đá Loại đá Chỉ số A. Theo sức chống nén tức thời một trục Rn (MPa ) Rn> 120 Rất bền 120000>Rn> 50 Bền 50000>Rn>15 Bền vừa 15000>Rn>5 Ít bền Rn<5 Đá nửa cứng B. Theo hệ số hóa mềm trong nước Km Không hóa mềm được Km> 0.75 Hóa mềm được Km<0.

Theo độ phong hóa Kph Đá cứng nằm thành từng khối liên tục Không phong hóa ( Nguyên khối ) Kph=1 Phong hóa yếu ( bị nứt nẻ ) Đá cứng nằm thành từng đoạn không lẫn nhau ( từng mảng) 1>Kph>0.9 Phong hóa Đá cứng nằm thành từng đám chuyển sang đá nứt nẻ 0.8 Phong hóa mạnh ( rời rạc) Đá cứng nằm trong toàn khối ở dạng rời Kph<0. Tính sức chịu tải của móng nông trên nền đá Mục đích tính nền theo sức chịu tải (theo nhóm trạng thái) giới hạn thứ nhất là đảm bảo độ bền của nền và tính ổn định của nền đất (không phải đá), cũng như không cho phép móng trượt theo đáy và không cho phép lật vì sẽ dẫn đến sự chuyển vị đáng kể của từng móng hoặc của toàn bộ công trình và do đó công trình không thể sử dụng được. Khi dùng trong tính toán sơ đồ phá hoại của nền (lúc đạt đến trạng thái giới hạn của nền) phải xét cả về mặt tĩnh cũng như mặt động đối với móng hoặc công trình cho trước. Tính nền theo sức chịu tải phải xuất phát từ điều kiện:  N (1-1) ktc Trong đó:  N là tải trọng tính toán trên nền; 4 Luan van   là sức chịu tải của nền;  ktc là hệ số độ tin cậy do cơ quan thiết kế quy định tùy theo tính chất quan trọng của nhà hoặc công trình, ý nghĩa của nhà hoặc công trình khi tận dụng hết sức chịu tải của nền, mức độ nghiên cứu điều kiện đất đai và lấy không nhỏ hơn 1,2.

Sức chịu tải (độ bền) của nền đá  được tính theo công thức sau đây không phụ thuộc vào độ sâu đặt móng:   Rda  b  l (1-2) Trong đó:  Rđá, là trị tính toán cường độ tức thời của khối đá nén ở trạng thái no nước;  b , l lần lượt là bề rộng và chiều dài tính đổi của móng xác định theo các công thức: b  b  2.el (1-4) eb và et lần lượt là độ lệch tâm của điểm đặt hợp lực theo hướng trục dọc và ngang của móng. Mô hình Mohr-Coulomb (mô hình dẻo lý tưởng ) [9] Tính dẻo là sự liên kết với sự gia tăng biến dạng bất thuận nghịch và nó giới hạn trạng thái ứng suất cho phép. Để tiếp tục đánh giá xem liệu có hoặc không có tính dẻo xảy ra trong phép tính toán, một hàm số chảy dẻo, f, là một hàm được giới thiệu là một hàm của ứng suất và biến dạng. Sự chảy dẻo có liên quan đến điều kiện f=0.

Điều kiện này có thể được trình bày như một mặt phẳng trong không gian ứng suất chính. Mô hình dẻo lý tưởng là mô hình được cấu thành với một sự điều chỉnh mặt phẳng chảy dẻo tức là một mặt phẳng dẻo là một mặt phẳng hoàn toàn được khai báo bởi các thông số của mô hình và không bị ảnh bởi ứng suất dẻo.Các trạng thái ứng suất được thể hiện bởi các điểm trong mặt phẳng chảy dẻo, sự ứng xử là hoàn toàn đàn hồi và tất cả các ứng suất có thể được thuận nghịch. Các thông số cơ bản của mô hình Mohr-Coulomb Mô hình MC yêu cầu 5 thông số rất quen thuộc với các kĩ sư cơ đất và có thể thu được từ các thí nghiệm cơ bản. Các thông số bao gồm.

 E : mô đun Young [kN/m2]  V : hệ số Poisson [-]   : góc ma sát trong [độ]  C : lực dính [kN/m2]   : góc giãn nở [độ] 1. Mô đun Young (E) 5 Luan van Plaxis sử dụng mô đun Young là mô đun độ cứng cơ bản trong mô hình đàn hồi và mô hình MC, nhưng một số mô đun độ cứng khác cũng được trình bày. Một mô đun độ cứng có thứ nguyên của ứng suất. Giá trị của thông số độ cứng được chấp nhận trong tính toán yêu cầu một sự chú ý đặc biệt vì nhiều vật liệu đất có biểu hiện phi tuyến ngay từ khi bắt đầu gia tải.

Trong cơ học đất, góc nghiêng ban đầu được gọi là E0 và mô đun tại 50% sức chịu tải được gọi là E50. Với những vật liệu có vùng đàn hồi tuyến tính lớn. Mô hình Jointed Rock [10] 1. Phần mở đầu Vật liệu có thể có nhiều thuộc tính khác nhau theo nhiều phương khác nhau.

Kết quả là, chúng có những phản ứng khác nhau khi đặt trong những điều kiện đặc thù theo hướng này hoặc hướng khác. Khía cạnh này của ứng xử vật liệu được gọi là tính dị hướng. Khi mô hình tính dị hướng, sự phân biệt có thể được tạo ra giữa dị hướng đàn hồi và dị hướng dẻo. Dị hướng đàn hồi đề cập đến việc sử dụng thuộc tính độ cứng đàn hồi khác nhau theo từng phương hướng riêng biệt.

Tính dị hướng dẻo có thể được kể đến bằng cách sử dụng các thuộc tính cường độ khác nhau theo từng phương khác nhau, được xem như là mô hình Jointed Rock. Một dạng khác của tính dị hướng dẻo được xem là tái cứng động học. Điều này không được xét đến trong chương trình tính toán của phần mềm Plaxis. Mô hình Jointed Rock là một mô hình đàn hồi – dẻo lý tưởng dị hướng, có nghĩa đặc biệt để mô phỏng ứng xử của của các lớp đá bị phân tầng.

Trong mô hình này, người ta giả sử rằng đá ở dạng nguyên khối với các điều kiện phương hướng phân tầng ngẫu nhiên và các phương hướng chính. Đá nguyên khối được xem là vật liệu có ứng xử dị hướng đàn hồi ngang, được định lượng bằng 5 thông số và 1 hướng. Tính dị hướng có thể là kết quả của sự phân tầng hoặc từ những hiện tượng tương tự khác. Trong các hướng joint chính, người ta giả sử rằng ứng suất tiếp bị giới hạn theo tiêu chuẩn của Coulomb.

Khi đạt đến giá trị ứng suất tiếp lớn nhất theo một hướng nào đó, hiện tượng trượt dẻo sẽ xảy ra. Giá trị lớn nhất của ba hướng trượt (hay mặt phẳng trượt) có thể được kể đến, trong đó mặt phẳng đầu tiên được giả định đồng nhất với hướng của dị hướng đàn hồi. Mỗi mặt phẳng có thể có những thuộc tính cường cắt khác nhau. Ngoài hiện tượng cắt dẻo, các giá trị ứng suất kéo vuông góc với 3 mặt phẳng được giới hạn bởi các giá trị độ bền kéo xác định trước đó (độ kéo giới hạn).

Ứng dụng của mô hình Jointed Rock là một điều hợp lý khi mà họ của các joint hay bộ joint được kể đến. Những bộ joint này phải song song với nhau, không được chứa các lỗ hỏng và khoảng cách giữa chúng phải nhỏ hơn so với các kích thước đặc trưng của cấu trúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phương pháp thiết kế móng nông trên nền đá theo TCVN 9362:2012" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế móng nông, đặc biệt là trong điều kiện nền đá. Tác giả phân tích các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết, giúp các kỹ sư và nhà thiết kế hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng TCVN 9362:2012 vào thực tiễn. Bài viết không chỉ giúp nâng cao kiến thức chuyên môn mà còn mang lại lợi ích trong việc tối ưu hóa thiết kế, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về thiết kế cọc đất xi măng trong xây dựng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố sóc trăng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp móng cho công trình thấp tầng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp gia cố nền cho các công trình dân dụng khu vực thành phố sóc trăng sẽ cung cấp thêm thông tin về gia cố nền cho các công trình dân dụng, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp thiết kế và thi công trong lĩnh vực xây dựng.