CHƯƠNG 1.2 Tổng quan sự cố có nguyên nhân nền móng đã xảy ra ở nước ta .3 Tình hình sự cố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.4 Tính cấp thiết của đề tài .5 Ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn áp dụng .2 Ý nghĩa thực tiễn áp dụng.6 Mục tiêu nghiên cứu .7 Giới hạn và giả thiết.8 Cấu trúc Luận văn. CƠ SỞ TÍNH TOÁN.2 Giới thiệu sơ bộ phần mềm Plaxis và cơ sở tính toán trong Plaxis liên quan đến các Bài toán của Luận văn .2 Mô hình đàn hồi (Linear Elastic model - LE).3 Mô hình Mohr-Coulomb (MC) .4 Phân tích theo ứng suất hữu hiệu không thoát nước với các thông số độ cứng hữu hiệu .5 Phân tích theo ứng suất hữu hiệu không thoát nước với các thông số chống cắt hữu hiệu .6 Phân tích theo ứng suất hữu hiệu không thoát nước với các thông số chống cắt không thoát nước .7 Phân tích theo ứng suất tổng không thoát nước với các thông số không thoát nước 21 2.8 Phân tích Phi-c reduction (Safety analysis) .9 Áp dụng Plaxis cho các bài toán của Luận văn .3 Cơ sở tính toán độ lún cố kết (theo giải tích) .4 Cơ sở tính toán phân tích ảnh hưởng ma sát âm (MSA) lên cọc .1 Khái niệm MSA.2 PP tính toán phân tích MSA. TÍNH TOÁN KIỂM CHỨNG .1 Bài toán 1: Tuyến dân cư phía Đông tỉnh lộ ĐT855 .2 Bài toán 2: Nhà lồng chợ Bách hóa Lai Vung .3 Bài toán 3: Trường THCS Đốc Binh Kiều – Khối 22 phòng học. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.
52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN PHỤ LỤC MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT Chữ viết tắt SCNM Sự cố công trình có nguyên nhân nền móng CĐQG Cao độ Quốc gia (cao độ tuyệt đối) CĐGĐ Cao độ giả định (cao độ tương đối) MĐTN Mặt đất tự nhiên MĐSL Mặt đất san lấp SLMB San lấp mặt bằng CDC Cụm dân cư TDC Tuyến dân cư MNN Mực nước ngầm LE Mô hình đàn hồi (Linear Elastic model) MC Mô hình Mohr-Coulomb MSA Ma sát âm PP Phương pháp PP PTHH Phương pháp phần tử hữu hạn SF Hệ số an toàn (Safety Factor) S Độ lún (Settlement) TD Tiết diện THCS (trường) Trung học cơ sở TL Tài liệu Gđ Giai đoạn Ký hiệu e Hệ số rỗng E0 Mô đun biến dạng ban đầu Qn Lực ma sát âm lớn nhất ’ Góc ma sát hữu hiệu c’ Lực dính hữu hiệu E Mô đun biến dạng Hệ số Poisson Góc ma sát c Lực dính Góc Dilatancy E' Mô đun biến dạng hữu hiệu ’ Hệ số Poisson hữu hiệu Eu Mô đun biến dạng không thoát nước cu Lực dính không thoát nước su Sức chống cắt không thoát nước u Góc ma sát không thoát nước Msf Hệ số an toàn (quy định từ Plaxis) Eoed Mô đun biến dạng không nở hông Eref Mô đun đàn hồi Young w Dung trọng tự nhiên sat Dung trọng bảo hòa kx Hệ số thấm theo phương ngang (x) ky Hệ số thấm theo phương đứng (y) Sc Độ lún cố kết của nền đất Za Độ sâu tắt lún Hi Bề dày lớp đất tính lún thứ i e0i Hệ số rỗng của lớp đất i ở trạng thái tự nhiên ban đầu Cci Chỉ số nén lún của lớp đất thứ i ci Áp lực hữu hiệu ban đầu do trọng lượng bản thân các lớp đất tự nhiên nằm trên điểm tính lún (chính giữa) của lớp i. vi Áp lực tăng thêm do tải trọng đắp gây ra tại điểm tính lún (chính giữa) của lớp i. za Ứng suất do tải trọng đắp gây ra ở độ sâu Za c. za Ứng suất hữu hiệu do trọng lượng bản thân các lớp phía trên gây ra ở độ sâu Za.
Cc Chỉ số nén lún LL Giới hạn chảy e0 Hệ số rỗng ban đầu w0 Độ ẩm ban đầu w Độ ẩm fn Lực MSA đơn vị 'v Ứng suất hữu hiệu theo phương đứng 'h Ứng suất hữu hiệu theo phương ngang K0 Áp lực đất nghỉ c’ Lực dính hữu hiệu K Hệ số đất nghỉ H’ Độ sâu đất yếu đến điểm trung hòa N Fn Lực MSA tác dụng lên thân cọc p chu vi tiết diện cọc ' Dung trọng hữu hiệu DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Hệ số ổn định theo kết quả tính toán kiểm định sự cố [7]. Các giá trị K tan '. Xác định chiều dày MSA cho thiết kế [17].
Thông số đầu vào để tính hệ số an toàn – Bài toán 1. Thông số đầu vào để tính toán độ lún ổn định – Bài toán 1. Thông số đầu vào để tính hệ số an toàn – Bài toán 2. Thông số đầu vào để tính toán độ lún ổn định – Bài toán 2.
Thông số đầu vào để tính hệ số an toàn – Bài toán 3. Thông số đầu vào để tính toán độ lún ổn định – Bài toán 3. Kết quả tính toán cố kết – Bài toán 3. Chiều dày tính toán và mức độ ảnh hưởng của MSA – Bài toán 3.
47 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Sự cố công trình TDC tỉnh lộ ĐT855 & CDC Long Sơn Ngọc. Sự cố lún nền công trình Chợ bách hóa Lai Vung. Sự cố công trình Nâng cấp Bờ bao bảo vệ 2600ha lúa Thu Đông.
Sự cố công trình Bờ kè & Hoa viên đường Lê Duẩn. Sự cố công trình Bờ kè kênh Trung Ương. Sự cố công trình Trường THCS Đốc Binh Kiều. Màu biểu thị độ lớn số gia chuyển vị tổng ở trạng thái phá hoại.
Minh họa mặt cắt các lớp đất liên quan các công thức tính lún. Mặt phẳng trung hòa và biểu đồ lún của cọc – đất xung quanh. Mô hình Plaxis – Bài toán 1. Kết quả tính toán Msf – Bài toán 1.
Kết quả độ lún ổn định (Extreme total displ. Mô hình Plaxis – Bài toán 2. Kết quả tính toán Msf – Bài toán 2. Kết quả độ lún ổn định (Extreme total displ.
Mô hình Plaxis – Bài toán 3. Kết quả tính toán Msf – Bài toán 3. Kết quả độ lún ổn định (Extreme total displ. 44 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Trên cơ sở tổng hợp đặc điểm địa chất mang tính đặc trưng kết hợp việc thu thập các báo cáo kiểm định nguyên nhân sự cố có yếu tố nền móng của các công trình xây dựng tại địa phương và ghi nhận những nội dung liên quan từ các báo cáo kiểm định, Luận văn tập trung phân tích sự cố công trình có nguyên nhân nền móng (SCNM) dựa vào đặc điểm địa chất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Việc tổng hợp (mang tính khái quát) về đặc điểm địa chất được thực hiện trên cơ sở thu thập các báo cáo địa chất điển hình theo từng vùng (huyện, thị, thành) thuộc địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Do các tài liệu địa chất thông thường (trên cơ sở các thí nghiệm thuộc Cơ học đất cổ điển) được sử dụng rất phổ biến trong giai đoạn thiết kế nền móng của các công trình xây dựng tại Đồng Tháp cũng như được sử dụng cho các bài toán địa kỹ thuật thuộc phần Tính toán kiểm chứng (Chương 3 của Luận văn) trên cơ sở các kết luận kiểm định về nguyên nhân sự cố, cho nên phần Cơ sở tính toán (Chương 2 của Luận văn) được thiết lập theo hướng phù hợp với các số liệu địa chất thông thường này. Các bài toán tính toán kiểm chứng được hỗ trợ bởi phần mềm PLAXIS kết hợp với các bản tính lập sẵn bằng EXCEL (trên cơ sở các công thức giải tích được sử dụng). Thông qua các kết quả đạt được từ bước tính toán kiểm chứng, Luận văn đưa ra những phân tích, đánh giá để làm rõ hơn các nguyên nhân sự cố và một số đề xuất phù hợp có thể làm cơ sở cho việc định hướng khắc phục, phòng ngừa cũng được trình bày.
Từ đó, Luận văn có được những kết luận quan trọng và một số kiến nghị về hướng phát triển đề tài cũng được nêu lên. Những kết quả đạt được trong Luận văn có thể góp phần cải thiện một số kỹ năng cần thiết phục vụ trong công tác thiết kế nền móng các công trình mang yếu tố phức tạp trong việc xử lý nền, đặc biệt là công trình đắp cao, trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.1 Giới thiệu Nền & móng công trình cho đến nay vẫn được xem là 2 bộ phận của một công trình xây dựng khó nắm bắt nhất. Móng là một đơn vị kết cấu có chức năng truyền tải trọng của công trình xây dựng xuống nền đất và nền có chức năng tiếp nhận tải trọng công trình thông qua móng. Nền và móng là một hệ thống nhất, tương tác với nhau.
Vấn đề là ở chỗ, các tương tác này phải là hợp lý để công trình xây dựng được khai thác an toàn, lâu dài, đúng như dự liệu và điều này càng đặc biệt khó khăn hoặc không thể thực hiện được nếu không có các biện pháp xử lý đúng đắn trong những trường hợp công trình được xây dựng trên nền đất yếu. Các loại đất yếu thường tồn tại với nhiều dạng khác nhau như đất sét mềm, cát hạt mịn, than bùn, các loại trầm tích bị mùn hóa, than bùn hóa,. Trong thực tế xây dựng thường gặp nhất là đất sét yếu bão hòa nước. Loại đất này có những tính chất đặc biệt đồng thời cũng có các tính chất tiêu biểu cho các loại đất yếu nói chung [1], là những đất có khả năng chịu tải nhỏ (khoảng 0,5 – 1,0 daN/cm2), có tính nén lún lớn, có hệ số rỗng lớn (e > 1), mô đun biến dạng thấp (thường thì E0 < 50 daN/cm2), lực chống cắt nhỏ,.
Trong các giai đoạn gần đây, công tác nền móng đã đối mặt với những vấn đề mang tính bước ngoặt, như: Công nghệ nền móng cho nhà cao tầng (đặc biệt trong điều kiện địa chất phức tạp và trong vùng đông dân cư); vấn đề san lấp tạo mặt bằng với quy mô lớn (về diện tích và chiều cao đắp) trên nền đất yếu; vấn đề xây dựng công trình ngầm đô thị; vấn đề xử lý ảnh hưởng của ma sát âm lên móng cọc;. Tất cả các vấn đề mới này buộc những người làm công tác nền móng, ngoài việc không ngừng tích lũy kinh nghiệm, còn phải cập nhật mới không chỉ kiến thức chuyên môn mà còn cả những công nghệ thi công mới, phương pháp tính toán mới, đặc biệt là việc ứng dụng phù hợp các phần mềm tin học chuyên ngành trong việc giải các bài toán địa kỹ thuật.