Chương i: Nghiên cứu Ủng sắt 3. Phân tích ứng suất trong kết cấu BTCT theo trạng thái giới hạn. Vật liệu Bê tông cốt thép Bê tông cốt thép là một loại vật liệu xây dựng kết hợp của hai loại vật liệu là bê tông và thép. Trong kết cắu khung dam chia 6 bảo vệ mái ba, kết cấu vật liệu bê tông.
cốt thép có ưu điểm nỗi trội, đã được áp dụng rộng trên thé giới # Đặc điểm Sự kết hợp giữa bê tông và cốt thép đem lại nhiều tu điểm nổi bật. Thép và bê tông có hệ số nở nhiệt gần giống nhau, tránh được sự ảnh hưởng của nhiệt độ. Bê tông bảo vệ cốt thép khái sự xâm thực của môi trường, thép định vị bê tông nhằm. tránh nút vỡ.
Bê tông có đặc tính chịu kéo kém, khi có cốt thép nhược điểm này sẽ được khắc phục do thép là vật liệ chịu kéo khá tốt 2. Số về bê tông. 'Tủy nhiệm vụ, đặc điểm của công trình có sự lựa chọn mác thiết kế tông phù hợp. Với mỗi loại kết cấu có quy định mác theo cường độ chịu nén.
“Theo tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 6025-1995 (Bê tông, phân mắc theo cường độ chịu nén) thì mác được lấy theo cường độ đặc trưng của mẫu khi ‘vudng cạnh. 15cm tính theo đơn vi MPa. Cường độ đặc trưng này được tí th toán với xác suất bảo dim 95%, Theo tiêu chuẩn ngành I4TCN 63-2003 (Bê tông thủy công, yêu Âu kỹ thuật) bé tông thủy công có các mác M0; 12,5; 15; 20; 25; 30; 35; 40; Toc itn Neon Vân Xuân. Lip CHINCTT Chuyên ngình Nay dg Cig ink thấy Lain vấn Học.
“Chương i: Nghiên cứu Ủng sắt 2. Số liệu vỀ cốt thép Cốt thép dùng cho kết cầu bê tông cốt thép thủy công phải phù hợp với tiêu chuẩn Nhà nước. Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tinh toán của cốt thép theo TCVN được cho trong bảng 2.1 Bing 2-1 Cường độ tiêu chuẩn cũa cốt thép Toa ba cố bếp Cường độ tu huân| _ Chồng độ nh toán vệ kế (MA) Repay [Finan be hop [ Tinka Se hep doe, san ay Theo TOWN T6SI-1985 ‘Cit ton nhôm a sả 200 160 it o0 gỡ au am 20 nh Cổtcô gỡ củ 400 340 270 itso gi cw on s0 360 Theo TCVN 6285.1997 Losi 300 su 260 208 Rhi0 00 40 20 Rbi00W 400 xo x0 Rosi son 40 300 RB300W s0 400 300 ‘Gg độ tinh toán về men của cốt thệp Khi R= I00MPa iy Ra, KhiR, >400 Mpa lấy Ry = 400 Mpa 2.4, Bê tông côt thép dy ứng lực 2. Nguyên chung Két cấu bê tông cốt thép sử dụng sự kết hop ứng lực căng rat cao của cốt thép ứng suất trước và sức chịu nén của bê tông để tạo nên trong kết cầu những, biến dang ngược với khi chịu tải, ở ngay trước khi chịu tải.
Nhờ đó có khả năng, chịu tải trọng lớn hon u bê tông thi ự thường Cốt thép trong bê tông, là cốt thép cường độ cao, được kéo căng bằng, máy kéo ứng suất trước, đạt tới một giá trị ứng suất nhất định (nằm trong giới hạn din hồi). Lực căng cốt thép này làm cho kết cấu bê tông biển dạng ngược với biến dạng do ải trong gây ra sau này khi kết cầu lâm việc. Nhờ đó, kết cấu Toc itn Neon Vân Xuân. Lip CHINCTT Chuyên ngình Nay dg Cig ink thấy Tiện vấn Hạc “Chương It: ghiên cứu Ứng nát Anju tải trọng lớn gần gấp đôi so với khi không căng cốt thép ứng suất 3.
Coe ván bê tông cốt thép dự ứng h Coe vấn bé tông cốt thép hay tường cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực là một dạng đặt biệt của tường chắn đất, sử dụng trong các kết cấu công trình bio vệ ba sông rất hiệu quả. Nhà sáng chế : tiến sĩ Itoshima Nhật bản đã trực tiếp chuyển giao công nghệ chế tạo sang Việt nam. ‘Theo tiêu chuẳn JISA ~5354 của Nhật Bản, yêu cầu chất lượng của vật liệu chế tạo cit bản bê tông cốt thép dự ứng lực như sau: © Xi măng : xi măng Porland đặc biệt cường độ cao © Cốt liệu : dùng tiêu chuẩn kích thước không lớn hon 20mm Phu gia : phụ gia ting cường độ của bê tông thuộc nhóm G © Thép chịu lực :Cưởng độ cao thuộc nhóm SD40 © Thép tao ứng suất trong bê tông: Các sợi cáp bằng thép loại SWPR -7B đường kính 12. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của cọc ván BTCTDUL do nhà máy Châu Thới "Việt nam chế tạo đáp ứng tiêu chuẩn Nhật bản như bảng 2-2.
Bảng 2-2 : Chỉ tiêu kỹ thuật cọc ván BTCTDUL Toc iin Ngoồt Tấn Nadie Lip CHÍNGT Chuyên ngình Nay dg Cig ink thấy Lain vấn Học. “Chương i: Nghiên cứu Ủng sắt 2. Phân tích ứng suất theo trang thái giới hạn của vật liệu 2. Mục đích tính toán Tính toán ứng suất trong kết cấu BTCT nhằm xác định trị số, phương, chiều và sự phân bổ ứng suất trong kết cấu.
dưới tác dụng của ngoại lực và các yêu tổ khác: như biến dạng nén, sự thay đổi nhiệt độ, .nhằm mục dich: ¢ Kiểm tra khả năng chịu lực của vật liệu, chọn thiết kế mat cắt tối ưu. + Phân vũng để chọn vật liệu, mắc bê tông phù hợp, xác định phạm vi cần gia c và phạm vi đặt thép hợp lý. Phan khe thi công, cấu tạo các bộ phận kết cấu hợp lý. Phương pháp tính toán theo trạng thái ¡ hạn ø,<[ø.] "Trường hợp cầu kiện chịu n „ ứng suất kéo và ứng suất nền quy ước đụ, , 7ạ cần thỏa mãn điều kiện - (2 F) e-pm, Re M_N) TT.
nf) MN <om.k, G19) 2-19) M: mô men uốn được xác định theo tải trọng tính toán k,n. hệ số bảo đảm và hệ số điều kiện làm việc R. : cường độ tính toán về kéo dọc trục của bê tông, my : hệ số điều kiện làm việc của bê tông. ims: hệ số về chiều cao mặt cắt R.
: cường độ tính toán chịu nén dọc trục của bê tông N : lực nén do tải trong tính toán Toc itn Neon Vân Xuân. Lip CHISCTI Chuyên ngình Nay dg Cig ink thấy Lain vấn Học. “Chương i: Nghiên cứu Ủng sắt F diện tích mặt cất ‘We: médun chống tốn din hồi đối với mép chịu nén của mặt cắt ©: hệ số ảnh hưởng của uốn đọc, lấy theo bảng 2-3 Bảng 2-3 đục¿ của bê tông, te a D. 5 0 i ae " ar Ey 3s Tp hấu dn tán cia aK $5 anh agin ela mặc chữ hệt tn ính up nh thst a mitt, Với mit ct tồn r= 025 đường ki của mặt các 2.
Nhóm trạng thái giới hạn tính toán 2. Trạng thái giới hạn thứ nhất LA trạng thái giới hạn về độ bền (độ an toàn). Tỉnh toán theo phương, pháp này đảm bảo cho kết cầu không bị phá hoại, không bị mắt én định, không bị hông khi chịu tai trong rung động, lặp, hoặc chịu tác dung đồng thị các yếu tổ vé lực và ảnh hưởng ất lợi của mi trường Các điều kiện tính toán công trình, kết cấu va nền lâm việc ở trang thái bắt lợi nhất, tổng thé bao gồm: các tính toán về độ bén và độ ổn định chung của hệ công trình- nền; Độ bền của các bộ phận ma sự hư hỏng của chúng sẽ làm cho việc khai thác công trình bị ngừng trệ: Các tính toán về ứng suất, chuyển vị của kết cầu bộ phận mà độ bền hoặc độ ôn định công trình chung phụ thuộc vào.Các lực tác động có xét đến hệ 6 vượt tải 'Việc tinh toán được tiến hành theo các mặt cắt, chịu các nội lực M, N, Q. ‘Voi mô men uốn M và lực dọc N tính độ bền trên mặt cắt thẳng góc với trục kiện, với lực cắt Q tinh độ bền trên mặt cắt nghiêng.
Khi tinh độ bên trên mặt cắt thẳng góc ở trạng thái giới hạn vé khả năng. chịu lực, dùng các giả thiết sau: + Bỏ qua sự làm việc của bê tông chịu kéo. +* Xem ứng suất ở vùng bê tông chịu nén phân bố đều (biểu đỏ hình chữ nhật) và bing mR. Toc itn Neon Vân Xuân.
Lip CHINCTT Chuyên ngình Nay dg Cig ink thấy 30 Lain vấn Học. “Chương i: Nghiên cứu Ủng sắt 4 Ứng suất trong cốt thép chịu kéo 7: không lớn hơn m. và ứng suất trong cốt thép chịu nén 0°. không lớn hơn mR.
Đối với cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm và kéo lệch tâm khi ngoại lực tác dụng tong mặt phẳng đổi xứng của cấu kiện và cốt thép được đặt tập trung ở gần mép thẳng góc với mặt phẳng 46 (mặt phẳng tốn) thi ứng suất trong cốt thép ơ:và ow’ được lấy phụ thuộc vào chiều cao vùng nén x của bê tông. ¢ Khi thoả man điều kiện x < &h. ¢ Khi thoả min điều kiện x > 2a" lấy ơ':= mR. và a” là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo (F.) và cốt thép chịu nên (E”) đến mép chịu nén của mặt cắt Bảng 2- 4: Giá trị & để tính cầu kiện chịu uốn, nền lệch tim và kéo lệch tâm Cường độ nh toán ‘Gk ,fng với mắc bệ tông Mắc sửa số thép R, Mpa) Toss 152 3u3s sua 200 065 0 06 056 260 06 056 0s os sản ost os 04k 400 05 046 oa sọ oss oat 042 2.
Trạng thái giới han thứ hai Là trang thái giới han về điều kiện sử dụng bình thường, tính toán theo. điều kiện này dim bảo cho kết cầu không có những khe nứt và những biến dạng quá mite cho phép. Các tính toán tổng thé bao gồm : các tính toán độ bền cục bộ của nền; Các tính toánvề hạn ch chuyển vị và biển dang, v sự tạo thành hoặc mỡ rộng vết nứt và mỗi nối thi công. Các lực tác động không xét hệ số vượt tải ‘Tinh toán theo điều kiện i “Trong đó : Toc itn Neon Vân Xuân.
Lip CHINCTT Chuyên ngình Nay dg Cig ink thấy ạt Lain vấn Học. “Chương i: Nghiên cứu Ủng sắt a, f: là bề rộng khe nút và biển dạng của kết cấu do tải trong chuẩn gy fy là giới hạn cho phép của bể rộng khe nút và của biển dạng để đảm bảo cầu kiện lâm việc bình thường. Thông thường. fy = 1/200 đến 1/600 đổi với dim Tinh toán về nứt và biến dang được tiễn hành khi đã biế thước mặt cắt va cầu tạo của cốt thép.
Khi kiểm tra theo trạng thái giới hạn thứ hai iy nội lực do c tải trọng tiêu chuẩn gây ra (không vượt tải, n =1), thuộc tổ hợp cơ bản. Điều kiện kiểm tra được quy định dựa theo tính chất và đặc điểm của kết cấu. Với cấu kiện không cho phép hình thành vết nút thi kiém tra theo điều kiện: SES, Hoặc 1.