CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CONG TRÌNH THUÝ LỢI THUỘC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỲ LỢI LIÊN SƠN - VĨNH PHÚC. Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam: 1.1, Khái niệm về chất lượng: “Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO 9000-2000 đưa ra khái niệm: “Chat lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thé, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bỗ hay còn tiém ẩn. Nói cách khác, chit lượng Tà mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các mặc định vin có” Theo Quyết định số 17/2000/QD-BXD ngây 02 tháng 8 năm 2000 của Bộ xây dựng: “Chat lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính về an 4 n, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của nhà 1. Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây đựng: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của cơ quan có chúc năng quán lý thông qua các biện pháp như lập kế hoạch kiểm tra, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng công tình ‘Nhu vậy cần phải hiểu đầy đủ lả các cơ quan có chức năng quản lý ở Trung ương (trực tiếp là Bộ Xây dựng), ở địa phượng như các tỉnh hoặc các thành phố trực thuộc Trung ương (rực tiếp là Sở Xây dựng) thực hiện chức năng quản lý nhà nước, còn các chủ thé khác (như chủ đầu te, nhã thần, tư vẫn thiết kể, tr vẫn giám s) phối hợp cùng tham gia quản lý chất lượng.
Để đảm bảo chit lượng cho công trình xây dựng, néu chỉ tập trung quản lý chit lượng trong giải đoạn thi công thi chưa đủ, mà cin phải quản lý ở nhiều khâu khác xí dụ khâu khảo sát, thiết kế. Do vậy, cin quản lý chất lượng trong các giai đoạn sau: a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư cin quản lý trong các khâu lập báo cáo dầu tư, lập bio cáo kinh tế ~ kỹ thuật Đ) Giả đoạn thực hiện đầu tư cần quân lý các khâu như tiết kể công mình, đu thầu xây lấp thì công xây dựng, tư vấn giám sắt, tư ắn hig kể ©) Giai đoạn kết thúc đẫu tư cin quản lý công tác bảo hành, bảo tì 1. Hệ thẳng Luật Pháp về quan lý chất lượng công trình: Luật Xây dụng 50/2014/QH13. đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 Nghị dinh số 46/2015/ND-CP ngày 12 thing 5 năm 2015 của Chính phủ.
về quản lý chất lượng công winh và bảo tì công tình xây dựng. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 thing 3 năm 2015 của Chính phủ. về quản lý chỉ phí đầu tr xây dụng "Ngoài nụ liên quan đến lĩnh vục chất lượng chit lượng xây dựng còn có mots thông tur khác như: Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25 thắng 8 năm 2014 của Bộ xây dựng quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng 1. Những kết quá đạt được về quản lý chất lượng công trình: Hoạt động xây dựng là loại hình hoạt động đặc thù.
Sản phẩm của hoạt động này phần. lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có phé phẩm. Vì vậy chất lượng, giá thành và thời gian xây đựng luôn là mục tiêu cho ngành xây dựng ở bắt ky quốc gia nào trên thé giới. Su nghiệp đổi mới của Việt Nam đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng.
Cùng với sự phát iển nén inh tế quốc dân, quy mô hoạt động xây dung tong những năm qua ngày cảng mở rộng. thị trường xây dựng ngày cảng sôi động, tính xã hội của quá trình xây đựng ngày càng cao, địa vị của ngành xây. dưng trong phát tiễn kinh tế và xã hội ngày càng quan trọng. Các dự án công trình của ngành xây dựng nước ta đ thực sự góp phin tạo nên dáng vóc mới của đắt nước như cit khu đô thị mới với những tòa cao Ốc, với các công tình giao thông hiện đi Chi trong một thời gian ngắn, ngành xây dựng nước ta cũng đạt được sự tăng tốc khá hoàn hảo có khả năng tiếp cận và làm chú các công nghệ, kỹ thuật xây dựng hiện đại § của thể giới, đồng thời tạo sự thay đổi quan trọng trong nhận thức về quản lý trong đó có công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng, quản lý dự án nói chung.
hin nhận về sự đổi mới trong inh vực quả lý đầu ne xây dựng thời gian qua chúng ta cần nhin lại sự đổi mí theo hướng pháp chế hoá hoạt động xây dựng ng một hoàn thiện theo tiễn trình đổi mới n kinh t Trong những năm qua công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng các dự án công trình tue được ting cường trên phạm vi cả nước, nhất là các dụ ám sử đụng vẫn nhà nước. Việc thực hiện tiễn kiểm thit kế kỹ thuật và dự toán công trình đã tạo bước đột pha trong phòng chống lãng phí, tham những, phòng ngừa được nhiều s phạm, rủi ro trước khi tiễn khai xây dựng công tình. Công tác thim tra đã di vàoné nép, chit lượng thiết kế đã được nâng lên, đã cắt giảm và tết kiệm đáng kể cho chỉ phí ngân sich nhà nước. Cho đến năm 2015, chất lượng công trình xây dựng cơ bản là đảm bảo, tăng bước được nâng cao và kiểm sot tt hom, Qua việc kiểm tra nghiệm tha trước khi sông trình đưa vào khai thác và sử dung theo nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 thắng 3 năm 2015 thi hầu hết các công tình được nghiệm thu đều đạt kết quả tốt và được hội đồng nghiệm thu đánh giá cao và đồng ý đưa vào sử dụng, bên cạnh đó côn 1 số ít các công tình xây đựng chưa được hội đồng nghiệm thu đồng ý đưa vào sử dung.
hội đồng nghiệm tha yêu cầu sửa chữa khắc phục 1 vài khiếm khuyết trước khi đưa vào sử năm gin đây, công tác quản lý đầu tr xây dụng ni chung, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng ngày cảng được nâng cao, phần lớn chất lượng các công trình về cơ bản đã được kiém soát chặt chẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu thiết kế để đưa vào vận hành, khai thác sử dụng an toàn, hiệu quả. Công tác quản lý năng lực hoạt động xây dựng, công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong hoạt động đầu tư xây dựng được diy mạnh. Những yéu kém trong công tác quản lý chất lượng công tình: Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam trong những năm qua cỏn tồn tại những vẫn để như sau: Tinh đồng bộ của các văn bản: vige thiểu đồng bộ giữa cic văn bản, ban hành chưa kịp thời, nội dung chưa nhất quán, là một vin đề gây rất nhiều khó khăn cho các chủ thé tham gia thực hiện. Chính vi thé dé quản lý có hiệu qua cao, thuận tiện cho các chủ thể tham gia thực hiện thì việ thống nhất quản lý một cách đồng bộ về mặc định hướng của các văn bản là hết sức edn thiết ‘Tinh cụ thể và chỉ tế ‘cia các văn bản: việc ban hành các văn bản thiểu cụ thể, chỉtết, biên độ vận dụng lớn gây ra rất nhiều khó khăn cho các Chủ thể khi thực hiện chức năng quản lý của minh, Với việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thiểu tính cụ thể và chỉ tết tạo ra nhiễu kẽ hở dẫn đến tính hiệu lực và hiệu quả của các văn bản là tất hạn chế, gây khó khăn cho người quan lý và người thực hiện.
Sự thay đổi thường xuyên của các văn bản: vige diều chỉnh sửa đổi các văn bản nhiều lần và đặc biệt ong thời gian ngắn làm ảnh hưởng đến công tác quan lý của các Chủ thể khi tham gia hoạt động xây dựng. công tác quản lý định mức, dom giả, chỉ phí của Chủ đầu tư, Bên cạnh đó, kh có biến động giá cả thị trường, việc ban hành các văn bản hưởng din chưa kịp thời cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhà thầu khi tham gia xây dung tic động đến chit lượng xây dựng Với đặc điểm của các dự án xây dựng là có tính liên tục, thời gian thực hiện khá dài, giá trị lớn, trong khi d6 tinh én định của các van bản hướng dẫn thực hiện thấp sẽ có Ảnh hưởng xấu đến chấ lượng và hiệu quả của các dự án đẫu tr xây dụng Kiểm soát chặt chế qui tình xây dựng: mẫu chốt quan trong trong hệ thống văn bản hiện tại là chưa có quy định cụ thể về việc minh mạch thông tin của nhà thầu xây dựng. Thực tế đó kim cho cả cơ quan quản lý Nha nước về xây dựng cũng như Chủ dầu tr đều thiểu thông tin, nên chưa kiểm soát chặt chẽ được năng lực thực ổ của các nhà thầu. Đồng thời, chưa kiểm soát chặt chế được chất lượng của công trình xây dựng, dẫn tới những sai sót, thất thoát chỉ phí ri lớn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
sây bức xúc dư luận xã hội trong những năm gin đây, Đầu tư dn trải, phối hợp thiểu đồng bộ: tình trang đều tr din trải tần lan trong những: năm qua đã dẫn đến tình trang thiểu vốn trim trong, nợ đọng xây dựng cơ ban ngày cảng tăng, Công tác đến bù giải phóng mặt bằng cũng gặp nhiễu khó khăn, một bộ phận người dân chưa nhận thức đầy đủ về mục dich, tim quan trọng của công tắc dầu tư xây dựng công trình. Trong khi đó, cấp ủy, chính quyền địa phương thường thiểu sự hợp tác với các đơn vị Chủ đầu tự hiển sự phối hợp vận động tuyén truyền nâng cao nhận thúc trong nhân dân, dẫn đến một công trình chậm tiến độ. Năng lực các nhà tư vẫn: do chính sách quy định hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Khá thoáng, các đơn vị tư vấn xây dụng và tư vấn thi kế được đăng kỹ thành lập ngày cảng nhiều nhưng năng lực chưa được thẩm định, chưa dip ứng được yêu cẫu phin nào cũng đã ảnh hưởng đến tiền độ chuẩn bị đầu tư dự án. quá tình triển khai th công công trình và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
Việ lựa chọn nhà thầu của các Chủ đầu tư côn thiếu khách quan, minh bạch đã làm ảnh hưởng đến chit lượng, tiên độ công nh xây dựng cơ bản.