Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động xây lắp hình thành năng lực sản xuất cho nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, sản phẩm xây lắp mang những đặc thù riêng biệt: quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và cố định tại địa điểm thi công, trong khi máy móc, nhân lực phải di chuyển theo vị trí công trình. Quá trình thi công chủ yếu diễn ra ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện thời tiết, thiên nhiên. Các đặc điểm này khiến công tác quản lý tài sản, vật tư, chi phí trở nên phức tạp, dễ phát sinh hao hụt, hư hỏng và biến động chi phí.

Trong cơ chế thị trường và phương thức đấu thầu, giao nhận thầu xây lắp, hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào việc kiểm soát chi phí nhằm hạ giá thành công trình. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là công cụ quản lý giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí theo từng giai đoạn, so sánh giữa chi phí thực tế với định mức dự toán, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh kịp thời. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH Một thành viên Nghĩa Dương — một doanh nghiệp nhà nước chuyên thi công cầu đường bộ — khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí tại công trình cầu vượt Lai Cách.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Một thành viên Nghĩa Dương (trọng tâm là công trình cầu vượt Lai Cách); xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí xây lắp tại công trình cầu vượt Lai Cách, bao gồm quá trình thu thập số liệu ban đầu, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết - tổng hợp và quản lý chi phí.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Nghĩa Dương (địa chỉ: Phú An, Cao An, Cẩm Giàng, Hải Dương), tập trung vào Đội xây dựng 401 thực hiện thi công công trình cầu vượt Lai Cách.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát thực tế từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; số liệu kế toán trích xuất để phân tích là Quý IV năm 2012 (công trình khởi công từ tháng 3 năm 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, cùng các giáo trình chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định việc xác định trị giá hàng tồn kho theo giá gốc, tính toán chi phí mua, chi phí chế biến (nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định).
    • VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Hướng dẫn việc ghi nhận chi phí hợp đồng xây dựng liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng và phương thức ghi nhận chi phí, doanh thu theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
  • Văn bản chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp; Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính 1 & 2 và sách Kế toán sản xuất (Trường Đại học Thương Mại, TS. Đặng Thị Hòa chủ biên); Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân); Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi (phiếu điều tra): Thiết kế mẫu phiếu điều tra gồm 7 câu hỏi trắc nghiệm gửi đến cán bộ phòng kế toán để xác định chế độ kế toán áp dụng (QĐ 15), hình thức sổ (Chứng từ ghi sổ), kỳ báo cáo, phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, xuất kho đích danh), phương pháp khấu hao TSCĐ (đường thẳng), phương pháp kê khai thuế GTGT (khấu trừ). Quy trình điều tra gồm 3 bước: thiết kế mẫu phiếu, phát phiếu/hẹn thời gian thu, tổng hợp và xử lý dữ liệu.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Kế toán trưởng (bà Cao Thị Thanh) và nhân viên kế toán (bà Đinh Thu Hường) tại Công ty Nghĩa Dương về quy trình tập hợp chi phí, tổ chức đội máy thi công, phương pháp tính lương, ứng dụng phần mềm và các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích tài liệu nội bộ của Công ty Nghĩa Dương bao gồm: Báo cáo tài chính, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154), Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Hợp đồng giao khoán, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT của công trình cầu vượt Lai Cách trong năm 2012 (trọng tâm Quý IV/2012).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp) và phương pháp tổng hợp dữ liệu để hệ thống hóa số liệu chứng từ, sổ sách thành các bảng biểu minh họa.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chương I trình bày tổng quan lý luận về chi phí sản xuất và hạch toán chi phí trong lĩnh vực xây lắp:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí cần thiết khác. Tác giả phân loại chi phí theo 4 tiêu thức:
    1. Theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (MTC), và Chi phí sản xuất chung (SXC).
    2. Theo yếu tố chi phí: Yếu tố nguyên liệu, vật liệu; yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương; yếu tố khấu hao TSCĐ; yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; yếu tố chi phí bằng tiền khác.
    3. Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    4. Theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp; phân loại theo khả năng kiểm soát (kiểm soát được và không kiểm soát được).
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Đối tượng tập hợp có thể là phân xưởng, tổ đội, giai đoạn công nghệ, sản phẩm hoặc từng hạng mục công trình. Hai phương pháp tập hợp cơ bản gồm phương pháp ghi nhận trực tiếp (đối với chi phí phát sinh riêng cho từng đối tượng) và phương pháp phân bổ gián tiếp (đối với chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, áp dụng công thức tính hệ số phân bổ theo tiêu thức lựa chọn).
  • Quy định hạch toán theo Chế độ Kế toán ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC:
    • Tài khoản sử dụng: TK 621, TK 622, TK 623 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238), TK 627 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
    • Trình tự hạch toán kê khai thường xuyên cho từng khoản mục: Ghi nhận phát sinh chi phí, xử lý vật tư thừa cuối kỳ nhập lại kho hoặc ghi âm, trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí SXC, kết chuyển toàn bộ chi phí cuối kỳ vào bên Nợ TK 154 để tính giá thành công trình hoặc chuyển sang TK 632 khi bàn giao.
    • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm của 5 hình thức sổ theo quy định (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).

CHƯƠNG II: Thực trạng về tình hình kế toán chi phí xây lắp công trình cầu vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và nghiệp vụ hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất và công trình: Công ty Nghĩa Dương là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, tổ chức các đơn vị sản xuất trực thuộc gồm Đội 401, 402, 403, 404, Đội thi công nền móng, Đội thi công cơ giới và xây lắp. Công trình cầu vượt Lai Cách do Đội xây dựng 401 thi công, khởi công tháng 3/2012 theo phương thức khoán gọn. Quy trình sản xuất gồm 4 giai đoạn: chuẩn bị hồ sơ đấu thầu $\rightarrow$ lập phương án khoán với nhà thầu phụ $\rightarrow$ lập biện pháp thi công $\rightarrow$ tổ chức thi công.
  • Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí tại công trình cầu vượt Lai Cách (Quý IV/2012):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Mở chi tiết cho công trình cầu vượt Lai Cách; tập hợp trực tiếp theo phương pháp giá thực tế đích danh. Ví dụ nghiệp vụ: Ngày 20/10/2012, xuất kho 40 tấn xi măng PCB 40 đơn giá 880.000 đ/tấn (ghi Nợ TK 621: 35.200.000 đ); ngày 21/10 mua 2 tấn thép D10 CCIII SD 295 đơn giá 17.000 đ/kg; ngày 30/10 nhập lại kho 1 tấn xi măng PCB 40 (Nợ TK 152 / Có TK 621: 880.000 đ). Cuối Quý IV/2012, kết chuyển chi phí NVLTT sang Nợ TK 154 là 1.450.000.000 đ.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm giao khoán cho tổ đội. Quỹ lương công trình được duyệt bằng 16,5% giá trị sản lượng thực tế; Quỹ lương phụ trách thi công chiếm 12% tổng quỹ lương nhân công trực tiếp. Nghiệp vụ tháng 10/2012: Tiền lương nhân công Đội 401 là 76.340.000 đ, nhân công thuê ngoài là 29.000.000 đ (tổng Nợ TK 622: 105.340.000 đ đối ứng Có TK 3341 và Có TK 3342); tạm ứng lương khoán sàn cầu vượt 50.000.000 đ (Nợ TK 622 / Có TK 141). Cuối Quý IV/2012, kết chuyển chi phí NCTT sang Nợ TK 154 là 472.540.000 đ.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh hoạt động của máy đào, máy ủi, máy lu, máy rải, máy trộn bê tông... do Đội điện máy quản lý, giao trực tiếp cho đội hoặc thuê ngoài. Các chi phí tháng 10/2012 gồm: Khấu hao máy thi công (Nợ TK 6234: 20.000.000 đ); lương công nhân lái máy (Nợ TK 6231: 19.000.000 đ); trích bảo hiểm theo lương lái máy (Nợ TK 6231: 4.370.000 đ đối ứng Có TK 338); xuất 100 lít dầu nhớt KC-F đơn giá 76.000 đ/lít (Nợ TK 6232: 7.600.000 đ); tiền điện phục vụ máy (Nợ TK 6238: 1.000.000 đ); thuê ngoài máy xúc của đơn vị Tiên Lãng theo hợp đồng số 12 (Nợ TK 6237: 12.000.000 đ).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí quản lý, phục vụ tại hiện trường thi công. Các chi phí tháng 10-11/2012 gồm: Tiền lương nhân viên quản lý đội tháng 10 (Nợ TK 6271: 20.000.000 đ); tiền ăn ca (25.000.000 đ); trích bảo hiểm nhân viên quản lý (Nợ TK 6271: 4.400.000 đ); trích bảo hiểm công nhân xây lắp tháng 11 (trên quỹ lương 82.900.000 đ); xuất 2 bàn làm việc cho đội quản lý (Nợ TK 6272: 1.500.000 đ); tiền điện theo hóa đơn GTGT (Nợ TK 6277: 2.000.000 đ); công tác phí (Nợ TK 6278: 500.000 đ); khấu hao thiết bị quản lý (Nợ TK 6274: 7.000.000 đ). Cuối Quý IV/2012, kết chuyển chi phí SXC sang Nợ TK 154 là 572.500.000 đ.
    • Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Định kỳ cuối quý, kế toán tổng hợp chi phí và kết chuyển các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang Nợ TK 154 mở chi tiết cho công trình cầu vượt Lai Cách.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Phương pháp tập hợp & Chứng từ chủ yếu Giá trị kết chuyển sang TK 154 trong Quý IV/2012 (VNĐ)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Tập hợp trực tiếp; Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng kê xuất vật tư, Sổ chi tiết TK 621 1.450.000.000
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Tập hợp trực tiếp theo khoán sản phẩm (tỷ lệ 16,5%); Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán lương 472.540.000
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 Tập hợp trực tiếp kết hợp phân bổ theo sản lượng/nhật trình xe máy; Bảng tính khấu hao, Hợp đồng thuê máy ngoài Hạch toán chi tiết theo các tiểu khoản 6231, 6232, 6234, 6237, 6238
Chi phí sản xuất chung TK 627 Phân bổ cho công trình; Bảng chấm công quản lý đội, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ 572.500.000

CHƯƠNG III: Kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương

Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục tồn tại:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu tuân thủ quy định của Bộ Tài chính; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm thi công; áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ hỗ trợ xử lý trên máy vi tính.
  • Các hạn chế phát hiện qua nghiên cứu:
    1. Luân chuyển chứng từ chậm trễ: Chứng từ phát sinh tại các đội thi công chỉ được chuyển về phòng kế toán vào cuối tháng, thậm chí sang kỳ sau; việc đánh số chứng từ còn hiện tượng không liên tục gây khó khăn cho việc kiểm tra, đối chiếu.
    2. Hạch toán sai bản chất nghiệp vụ NVL xuất thẳng: Khi mua NVL chuyển thẳng đến công trình không qua kho, kế toán vẫn định khoản qua TK 152 (Nợ 152 / Có 111, 112, 331 rồi mới ghi Nợ 621 / Có 152), không phản ánh đúng thực tế vận động của vật tư.
    3. Phương pháp khấu hao TSCĐ chưa phù hợp: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng làm chậm khả năng thu hồi vốn, chưa phản ánh đúng mức hao mòn lớn và hiệu suất làm việc cao của máy móc thi công trong những năm đầu.
    4. Hình thức trả lương đơn nhất: Áp dụng thuần túy lương theo sản phẩm có thể dẫn đến việc người lao động chỉ chú trọng số lượng/khối lượng mà lơ là chất lượng công trình.
    5. Hạn chế về phần mềm kế toán: Phần mềm CADS đang sử dụng đã cũ, chưa cập nhật kịp thời các thay đổi của chế độ và chính sách kế toán hiện hành.
    6. Mô hình tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình tập trung hoàn toàn trong khi địa bàn thi công trải rộng, nhiều công trình ở xa trụ sở dẫn đến thông tin kế toán bị chậm trễ.
  • Đề xuất hoàn thiện:
    1. Cải tiến luân chuyển chứng từ: Đánh số chứng từ liên tục; quy định thời hạn và chế tài xử phạt hành chính đối với thủ kho/cán bộ nộp chậm chứng từ; cử nhân viên kế toán đến trực tiếp các công trình lớn để thu thập chứng từ kịp thời.
    2. Sửa đổi hạch toán NVL xuất thẳng: Bỏ qua khâu ghi nhận vào TK 152, hạch toán trực tiếp: Nợ TK 621, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.
    3. Đổi phương pháp khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh đối với các máy móc thi công chủ lực nhằm thu hồi vốn nhanh.
    4. Kết hợp hình thức trả lương: Áp dụng kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian để gắn trách nhiệm của công nhân với chất lượng thi công.
    5. Chuyển đổi mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán nhằm tăng tính chủ động cho các đơn vị thi công.
    6. Hiện đại hóa tin học hóa: Đầu tư thay thế phần mềm CADS bằng phần mềm kế toán mới đáp ứng yêu cầu quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các số liệu chi phí thực tế phát sinh tại công trình cầu vượt Lai Cách trong Quý IV năm 2012:

  • Xác định tổng chi phí NVLTT kết chuyển sang TK 154 là 1.450.000.000 đ; chi phí NCTT kết chuyển là 472.540.000 đ; chi phí SXC kết chuyển là 572.500.000 đ.
  • Làm rõ cơ chế trích lập quỹ lương khoán theo định mức 16,5% trên giá trị sản lượng thực tế và tỷ lệ phân bổ 12% quỹ lương phụ trách thi công cho cán bộ quản lý công trường.
  • Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ sát thực tế doanh nghiệp: sửa đổi định khoản hạch toán mua vật tư xuất thẳng, chuyển đổi phương pháp khấu hao sang số dư giảm dần có điều chỉnh, kết hợp phương pháp trả lương, cải cách luân chuyển chứng từ, tái cơ cấu bộ máy kế toán sang mô hình vừa tập trung vừa phân tán và nâng cấp phần mềm kế toán thay thế phần mềm CADS.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) chi tiết về công tác hạch toán chi phí theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS (VAS 01, VAS 02, VAS 15) trong bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp cầu đường nhà nước.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế chỉ tập trung trong phạm vi Quý IV năm 2012 tại một công trình đơn lẻ (cầu vượt Lai Cách do Đội 401 thi công), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành quyết toán và bàn giao công trình.
  • Nghiên cứu chưa mở rộng phân tích so sánh chi phí giữa các đội thi công khác nhau trong doanh nghiệp (Đội 402, 403, 404, Đội nền móng).

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng nghiên cứu toàn bộ chu kỳ giá thành của công trình xây lắp từ dự toán đến quyết toán bàn giao, đồng thời nghiên cứu cập nhật chuyển đổi hệ thống hạch toán theo các thông tư và chế độ kế toán mới hơn thay thế cho QĐ 15/2006/QĐ-BTC.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp tập hợp chi phí xây lắp (4 khoản mục: NVLTT, NCTT, MTC, SXC), quy trình luân chuyển chứng từ khoán gọn và mẫu biểu hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp giao thông: Tham khảo công thức xây dựng quỹ lương khoán theo sản lượng thực tế (tỷ lệ 16,5%), giải pháp xử lý hạch toán vật tư mua xuất thẳng và phương án lựa chọn phương pháp trích khấu hao máy móc thi công phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

2. Công thức và định mức trích lập quỹ tiền lương tại công trình cầu vượt Lai Cách được tính như thế nào?
Quỹ lương công trình cầu vượt Lai Cách được tính theo công thức: $\text{Quỹ lương công trình} = \text{Giá trị sản lượng thực tế công trình} \times 16,5%$. Trong đó, Quỹ lương phụ trách thi công cho cán bộ quản lý công trường được trích bằng 12% Tổng quỹ lương nhân công trực tiếp.

3. Trong Quý IV năm 2012, các khoản mục chi phí của công trình cầu vượt Lai Cách được kết chuyển sang TK 154 với giá trị bao nhiêu?
Số liệu kết chuyển cuối Quý IV/2012 sang bên Nợ TK 154 (chi tiết công trình cầu vượt Lai Cách) gồm: Chi phí NVLTT (TK 621) là 1.450.000.000 đ; Chi phí NCTT (TK 622) là 472.540.000 đ; Chi phí SXC (TK 627) là 572.500.000 đ.

4. Khóa luận chỉ ra điểm bất hợp lý nào trong việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất thẳng tại công ty và đề xuất sửa đổi ra sao?
Thực tế khi mua NVL chuyển thẳng tới công trình không qua nhập kho, kế toán vẫn định khoản qua TK 152 (Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331 sau đó Nợ TK 621 / Có TK 152), điều này không đúng bản chất vận động thực tế của vật tư. Tác giả đề xuất định khoản trực tiếp: Nợ TK 621 (chi tiết công trình), Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với phương pháp trích khấu hao máy thi công và hệ thống phần mềm kế toán tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất công ty chuyển từ phương pháp khấu hao đường thẳng sang phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh để thu hồi vốn nhanh cho máy móc thi công trong những năm đầu đạt hiệu suất cao; đồng thời đề xuất đầu tư mua sắm phần mềm kế toán mới để thay thế cho phần mềm CADS đã cũ.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực VAS và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương với trường hợp công trình cầu vượt Lai Cách trong Quý IV năm 2012, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp. Các hạn chế về luân chuyển chứng từ, định khoản NVL xuất thẳng, phương pháp khấu hao và ứng dụng phần mềm được nhận diện rõ ràng, kèm theo hệ thống giải pháp đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán chi phí tại doanh nghiệp.