Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng giữ vị trí then chốt, vừa là thước đo phát triển kinh tế - xã hội, vừa là công cụ xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông. Quá trình đầu tư xây dựng đòi hỏi sự chính xác kỹ thuật, chi phí đầu tư lớn và chịu sự điều chỉnh của hệ thống chính sách, pháp luật phức tạp. Để lựa chọn đơn vị thực hiện đáp ứng tối ưu các tiêu chí chất lượng, chi phí, tiến độ, đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, cơ chế đấu thầu xây lắp được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích trong hoạt động đầu tư.

Đứng dưới góc độ nhà thầu, việc tham dự thầu xây lắp trong thực tiễn bộc lộ nhiều khó khăn và rủi ro:

  1. Nhà thầu có năng lực kỹ thuật, máy móc, tài chính nhưng thiếu chuyên môn nghiệp vụ về đấu thầu, dẫn đến việc không thể hiện được năng lực trong hồ sơ dự thầu, gây trượt thầu và lãng phí chi phí chuẩn bị.
  2. Nhà thầu tham gia các gói thầu không phù hợp với năng lực thực tế, dẫn đến thua thầu hoặc khi trúng thầu lại gặp sai phạm trong quá trình thực hiện, gây đình trệ dự án.
  3. Thị trường tồn tại các hiện tượng tiêu cực như thông thầu, gian lận hồ sơ, đặt ra yêu cầu nhà thầu phải nắm vững cơ sở pháp lý và quy trình chuyên môn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng (tiền thân từ năm 1960) là đơn vị chuyên thi công cơ giới, nền móng, phần ngầm, phần thân và tổng thầu xây lắp các công trình trọng điểm. Việc hoàn thiện quy trình, kỹ thuật lập hồ sơ và chiến lược tham dự thầu là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu và công tác tham dự thầu xây lắp của nhà thầu trong dự án đầu tư xây dựng.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng giai đoạn đến năm 2020 - 2022, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nội bộ và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình công tác tham dự thầu xây lắp của nhà thầu xây dựng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ban Kinh tế - Kỹ thuật và các phòng ban chuyên môn tại Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng (Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, hồ sơ dự thầu và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 (khóa luận hoàn thành tháng 04/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật và lý thuyết quản trị kinh doanh xây dựng:

Danh mục căn cứ Chi tiết văn bản / Khung lý thuyết
Văn bản pháp luật - Luật Đấu thầu năm 2013 (Luật số 43/2013/QH13), trọng tâm Khoản 12 Điều 4 về khái niệm đấu thầu.
- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng về xác định đơn giá nhân công.
- Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 công bố định mức hao phí máy và thiết bị thi công.
- Hệ thống Định mức dự toán xây dựng công trình: Định mức 1776, 1777, 1779.
Tiêu chuẩn quản lý Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 / ISO 9001:2008.
Lý thuyết hình thức lựa chọn nhà thầu Cạnh tranh rộng rãi (có sơ tuyển, không sơ tuyển), Chào hàng cạnh tranh, Cạnh tranh hạn chế, Chỉ định thầu, Hợp đồng trực tiếp, Tự thực hiện.
Phương thức đấu thầu Một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, Hai giai đoạn một túi hồ sơ, Hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
Hình thức hợp đồng Hợp đồng trọn gói, Hợp đồng theo đơn giá cố định, Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, Hợp đồng theo thời gian, Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm.
Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá nhà thầu - Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: $\text{Current Ratio} = \frac{\text{Tài sản lưu động}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (yêu cầu tối thiểu ngành xây dựng: $\ge 0{,}8$).
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: $\text{Quick Ratio} = \frac{\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (yêu cầu tối thiểu: $\ge 0{,}4$).
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời: $\text{Immediate Ratio} = \frac{\text{Vốn bằng tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
- Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ vốn cố định, Tỷ lệ vốn lưu động, Hiệu quả sử dụng tài sản, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và văn bản pháp lý về đấu thầu xây lắp.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study) và thống kê mô tả: Phân tích thực tế hồ sơ tổ chức, quy trình tham dự thầu, lập biện pháp thi công và bảng chào giá của gói thầu cụ thể (tiêu biểu như Gói thầu CT2 Long Biên).
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Tính toán các hệ số thanh toán, cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động dựa trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 của Licogi 13 - FC.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo Đấu thầu, Cổng thông tin Đấu thầu Quốc gia; tài liệu nội bộ do Phòng Tổ chức Nhân sự và Ban Kinh tế - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tham dự thầu xây lắp trong hoạt động đầu tư xây dựng

Chương 1 làm rõ bản chất của hoạt động đấu thầu trong nền kinh tế thị trường, các nguyên tắc bắt buộc (cạnh tranh, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả) và phân loại các loại gói thầu (tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp EPC, chìa khóa trao tay).

Tác giả hệ thống hóa quy trình tham dự thầu của nhà thầu qua 5 bước chính:

  1. Tìm kiếm, thu thập thông tin gói thầu: Qua Cổng thông tin Đấu thầu Quốc gia, Báo Đấu thầu, thư mời trực tiếp, trung gian hoặc mạng lưới đối tác.
  2. Nghiên cứu hồ sơ mời thầu (HSMT): Đánh giá tính khả thi, năng lực đáp ứng và hiệu quả kinh tế trước khi quyết định dự thầu.
  3. Tham gia sơ tuyển (nếu có): Chuẩn bị hồ sơ năng lực pháp lý, tài chính, thiết bị và công trình tương tự (thường áp dụng cho dự án trên 300 tỷ đồng).
  4. Chuẩn bị, lập hồ sơ dự thầu (HSDT): Khảo sát hiện trường, lập đơn dự thầu, hồ sơ năng lực, biện pháp thi công, tiến độ và bảng giá dự thầu.
  5. Nộp HSDT, mở thầu, đàm phán và ký kết hợp đồng: Nộp đúng hạn, tham gia mở thầu, đàm phán điều khoản thương mại, kỹ thuật, pháp lý và thành lập ban điều hành dự án.

Đồng thời, quy trình lập HSDT được chuẩn hóa thành 8 bước:

  • Bước 1: Đọc hiểu HSMT và bản vẽ kỹ thuật thi công.
  • Bước 2: Lập hồ sơ pháp lý dự thầu (Đơn dự thầu, bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh, giấy ủy quyền, hồ sơ năng lực nhân sự, thiết bị, tài chính).
  • Bước 3: Lập giá dự thầu (Bóc tách khối lượng, áp định mức 1776/1777/1779, tính đơn giá nhân công theo Thông tư 05/2016/TT-BXD, giá ca máy theo Thông tư 11/2019/TT-BXD và Quyết định 1134/QĐ-BXD, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng).
  • Bước 4: Lập biện pháp thi công tổng quát.
  • Bước 5: Lập hệ thống bản vẽ biện pháp thi công (Mặt bằng thi công, cấp điện, cấp thoát nước, trắc địa, cọc/cừ, đào đất móng, phá đầu cọc, kết cấu móng, cốp pha/cốt thép/bê tông vách cột sàn, hoàn thiện, an toàn lao động - vệ sinh môi trường - PCCC).
  • Bước 6: Lập thuyết minh biện pháp thi công.
  • Bước 7: Lập tiến độ thi công (Tổng tiến độ thi công, biểu đồ huy động máy móc, biểu đồ huy động nhân lực).
  • Bước 8: Hoàn thiện, in ấn, đóng dấu, niêm phong và nộp HSDT.

Cuối chương, tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến khả năng thắng thầu (năng lực nội tại, khả năng cạnh tranh về giá/kỹ thuật/tiến độ, các yếu tố môi trường pháp lý, chủ đầu tư, tư vấn, nhà cung cấp) và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (tỷ lệ trúng thầu theo số lượng và giá trị, thị phần, uy tín, lợi nhuận).


Chương 2: Thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng

Chương 2 giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần LICOGI 13 - Nền móng xây dựng (LICOGI 13 - FC JSC).
  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Công trường cơ giới 57 thành lập năm 1960; ngày 08/03/1980 phát triển thành Xí nghiệp thi công cơ giới số 13; năm 1989 đổi tên thành Xí nghiệp cơ giới và xây lắp số 13; ngày 10/06/2005 chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần.
  • Pháp lý và quy mô: Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102326515 (đăng ký lần đầu ngày 24/07/2007, thay đổi lần thứ 14 ngày 25/12/2020); vốn điều lệ 160 tỷ đồng; trụ sở tại Tòa nhà LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến, TP. Hà Nội.
  • Ngành nghề kinh doanh: Tổng thầu xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện; chuyên sâu thi công xử lý nền móng (cọc ép, cọc đóng, cọc khoan nhồi, cọc barrette, tường vây, cọc cát, bấc thấm, cọc xi măng đất); thi công cơ điện; kinh doanh bê tông thương phẩm; kinh doanh bất động sản và máy móc thiết bị xây dựng.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng công tác dự thầu:

  • Đánh giá năng lực máy móc, thiết bị chuyên dụng thi công nền móng và năng lực nhân sự trực thuộc Ban Kinh tế - Kỹ thuật.
  • Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020: Đánh giá cơ cấu vốn cố định, vốn lưu động, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản.
  • Đánh giá quy trình lập HSDT thực tế thông qua các hồ sơ, biểu mẫu dự thầu điển hình (như hồ sơ gói thầu CT2 Long Biên: Đơn dự thầu, giấy ủy quyền, kê khai tài chính, hợp đồng tương tự, đề xuất nhân sự chủ chốt, danh mục thiết bị, bảng chào giá, biểu đồ tiến độ và huy động nguồn lực).

Đánh giá tổng hợp thực trạng:

  • Điểm mạnh: Doanh nghiệp sở hữu bề dày kinh nghiệm và uy tín thương hiệu trong lĩnh vực xử lý nền móng và công trình ngầm; hệ thống máy móc thiết bị chuyên dụng đồng bộ; đội ngũ kỹ sư có tay nghề; quy trình lập biện pháp kỹ thuật thi công chặt chẽ, đạt tiêu chuẩn ISO 9001.
  • Hạn chế: Công tác thu thập thông tin và dự báo thị trường còn thụ động; phương pháp tính giá dự thầu đôi khi chưa tối ưu giữa mục tiêu lợi nhuận và mức độ cạnh tranh; việc bóc tách khối lượng và cập nhật biến động giá nguyên vật liệu tại một số thời điểm chưa kịp thời; công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh chưa chuyên nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng

Trên cơ sở định hướng phát triển chung của Licogi 13 - FC, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Nâng cao năng lực tài chính: Tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, kiểm soát các khoản nợ phải thu, nâng cao hệ số thanh toán nhanh và duy trì hạn mức tín dụng tốt với các ngân hàng thương mại để phục vụ bảo lãnh dự thầu và tạm ứng vốn thi công.
  2. Nâng cao năng lực nguồn nhân sự: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng lập hồ sơ dự thầu cho cán bộ Ban Kinh tế - Kỹ thuật; cập nhật phần mềm lập dự toán; có chính sách đãi ngộ giữ chân kỹ sư giỏi và chỉ huy trưởng công trình.
  3. Nâng cao năng lực kỹ thuật và thiết bị: Đầu tư chiều sâu, bảo dưỡng định kỳ và đổi mới các dòng máy khoan cọc nhồi, máy ép cọc, thiết bị đào hầm; áp dụng công nghệ thi công nền móng tiên tiến.
  4. Hoàn thiện phương pháp xác định giá bỏ thầu: Kiểm tra chặt chẽ khối lượng thiết kế so với khối lượng mời thầu theo Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT; phân tích chi tiết đơn giá nhân công, ca máy, vật liệu theo sát thị trường; áp dụng chiến lược giá linh hoạt theo từng loại hình chủ đầu tư.
  5. Tăng cường công tác marketing và truyền thông thương hiệu: Nâng cấp hệ thống nhận diện thương hiệu, cổng thông tin điện tử, tham gia các hiệp hội chuyên ngành để mở rộng mạng lưới khách hàng.
  6. Mở rộng quan hệ liên danh, liên kết: Chủ động liên kết với các tổng thầu lớn trong nước và quốc tế để tham gia các gói thầu hạ tầng quy mô lớn vượt quá giới hạn năng lực độc lập.

Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước:

  • Hoàn thiện quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng đồng bộ.
  • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu, minh bạch hóa đấu thầu qua mạng.
  • Cập nhật kịp thời hệ thống định mức, đơn giá xây dựng cơ bản phù hợp với biến động giá thị trường.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra để bài trừ tình trạng thông thầu, cạnh tranh không lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình tham dự thầu tổng thể 5 bước và quy trình 8 bước lập HSDT xây lắp, gắn kết chặt chẽ giữa hồ sơ pháp lý, biện pháp kỹ thuật thi công và bảng chào giá.
  • Phân tích thực chứng tại doanh nghiệp xây lắp chuyên ngành: Đánh giá toàn diện thực trạng tại Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng dựa trên số liệu tài chính năm 2020 và hồ sơ năng lực thực tế.
  • Minh họa bằng hệ thống biểu mẫu thực tế: Cung cấp 20 mẫu biểu hồ sơ dự thầu chuẩn trích từ gói thầu thực tế (Gói thầu CT2 Long Biên), làm rõ cách thức kê khai năng lực tài chính, nhân sự, máy móc, hợp đồng tương tự và bảng giá dự thầu.
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra 6 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với đặc thù thi công nền móng công trình và 4 kiến nghị cấp vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho nhà thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp xây lắp chuyên biệt về nền móng (Licogi 13 - FC) với dữ liệu tập trung vào giai đoạn 2020 - 2022; chưa phân tích sâu toàn bộ các phương thức đấu thầu quốc tế phức tạp hoặc các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tham dự đấu thầu qua mạng (e-GP) toàn diện theo các quy định mới của hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nghiên cứu chiến lược bỏ thầu cho các gói thầu tổng thầu EPC và công trình ngầm đô thị phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng, Quản trị kinh doanh; cán bộ kỹ thuật, kỹ sư định giá và nhân viên phòng đấu thầu tại các doanh nghiệp xây dựng.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình 8 bước lập hồ sơ dự thầu từ đọc bản vẽ đến hoàn thiện đóng gói niêm phong.
    • Phương pháp kiểm tra khối lượng mời thầu, tra cứu định mức (1776, 1777, 1779) và tính toán giá dự thầu theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
    • Hệ thống 20 biểu mẫu kê khai năng lực kinh nghiệm, thiết bị, nhân sự và bảng giá của gói thầu xây lắp thực tế (CT2 Long Biên).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình lập hồ sơ dự thầu (HSDT) xây lắp được tác giả khái quát gồm những bước nào?

Khóa luận khái quát quy trình lập HSDT gồm 8 bước tuần tự: (1) Đọc hiểu HSMT và bản vẽ kỹ thuật; (2) Lập hồ sơ pháp lý; (3) Lập giá dự thầu; (4) Lập biện pháp thi công; (5) Lập bản vẽ biện pháp thi công; (6) Lập thuyết minh biện pháp thi công; (7) Lập tiến độ thi công; (8) Hoàn thiện, in ấn, ký đóng dấu, niêm phong và nộp hồ sơ.

2. Các hệ số thanh toán tài chính tối thiểu nào được áp dụng để đánh giá năng lực nhà thầu xây lắp?

Tác giả nêu rõ 3 chỉ tiêu thanh toán chính: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio, yêu cầu tối thiểu trong ngành xây dựng là 0,8 để ngân hàng xem xét cấp tín dụng); Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio, yêu cầu tối thiểu là 0,4); và Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Immediate Ratio, đo lường bằng tỷ lệ vốn bằng tiền trên tổng nợ ngắn hạn).

3. Khóa luận sử dụng hồ sơ gói thầu thực tế nào để làm ví dụ minh họa cho các biểu mẫu dự thầu?

Tác giả sử dụng hồ sơ gói thầu dự án CT2 Long Biên (gồm hệ thống 20 biểu mẫu tại phần phụ lục như Đơn dự thầu, Giấy ủy quyền, Bản kê khai thông tin nhà thầu, Hợp đồng tương tự, Bản đề xuất nhân sự chủ chốt, Danh mục thiết bị thi công chính, Mẫu bảng chào giá, Bảng tiến độ và Biểu đồ huy động).

4. Năng lực cốt lõi trong hoạt động xây lắp của Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng là gì?

Doanh nghiệp có thế mạnh chuyên sâu về thi công xử lý nền móng công trình (cọc ép, cọc đóng, cọc khoan nhồi, cọc barrette, tường vây, cọc xi măng đất, bấc thấm, xử lý nền đất yếu) và tổng thầu xây lắp phần ngầm, phần thân các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông và thủy lợi.

5. Khóa luận căn cứ vào các văn bản nào để hướng dẫn xác định đơn giá nhân công và giá ca máy?

Việc tính toán đơn giá nhân công và giá ca máy trong giá dự thầu được căn cứ vào Thông tư số 05/2016/TT-BXD, Thông tư số 11/2019/TT-BXD, Quyết định số 1134/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng cùng hệ thống Định mức dự toán 1776, 1777, 1779 và giá nhiên liệu, điện năng công bố tại địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Yến Chi (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về công tác tham dự thầu xây lắp trong hoạt động đầu tư xây dựng. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng và phân tích chi tiết dữ liệu gói thầu thực tế, công trình đã làm rõ quy trình lập hồ sơ kỹ thuật, lập giá dự thầu và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tài chính, nhân lực, thiết bị thi công, phương pháp tính giá cùng các kiến nghị quản lý Nhà nước được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả tham dự thầu của doanh nghiệp xây lắp chuyên ngành nền móng.