Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, việc áp dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi đã trở thành tất yếu cho các công trình xây dựng có qui mô lớn như chung cư, văn phòng cao tầng, các cầu lớn qua sông, cầu vượt,. tại Hải Phòng. Móng cọc khoan nhồi có những tính năng ưu việt hơn các loại móng cọc khác ở chỗ có khả năng chịu được tải trọng lớn, có khả năng mở rộng đường kính và chiều dài cọc đến mức tối đa và ít gây ra ảnh hưởng chấn động khi thi công đến các công trình lân cận. Ngoài ra, trong cấu trúc nền vùng Hải Phòng có tầng cát, cát pha hoặc đá gốc là tầng đất tốt, chiều dày lớn và chiều sâu phân bố hợp lý, ít biến đổi rất phù hợp cho việc tựa cọc.
Sức chịu tải của cọc khoan nhồi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: công tác khảo sát địa chất công trình – xác định chính xác các lớp đất trong nền cùng với các chỉ tiêu cơ lý, đặc biệt là lớp chống mũi cọc. Công tác tính toán thiết kế – lựa chọn công thức tính toán các tham số đầu vào, các điều kiện biên. Công nghệ thi công tạo thành cọc, bắt đầu từ công tác định vị tim cọc, kết thúc là công tác rút ống chống bề mặt. Việc phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cọc khoan nhồi cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng cọc khoan nhồi cho xây dựng nhà cao tầng, đáp ứng nhu cầu phát triển xây dựng tại Hải Phòng và trong cả nước.
Đề tài luận văn: “Nghiên cứu tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi cho nền đất khu vực Hải Phòng theo tiêu chuẩn TCVN 10304: 2014” sẽ phân tích, tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi theo nền đất khu vực Hải Phòng và theo tiêu chuẩn mới TCVN 10304: 2014. Từ đó có các đề xuất, kiến nghị ứng dụng vào công tác thiết kế và xây dựng công trình. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 0. Mục đích nghiên cứu Làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc địa chất và phân chia các dạng mô hình nền tự nhiên trong khu vực Hải Phòng.
- 15 - Phân tích cơ sở lý thuyết, tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo TCVN 10304: 2014. Nghiên cứu sức chịu tải cọc khoan nhồi theo từng phân khu địa chất Hải phòng. Từ đó đưa ra loại kích thước cọc hợp lý cho nền móng công trình 0. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sức chịu tải cọc khoan nhồi cho nền đất khu vực Hải Phòng theo tiêu chuẩn TCVN 10304: 2014.
Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu về tài liệu địa chất và đánh giá các điều kiện địa chất khu vực Hải Phòng. Tính toán sức chịu tải một số loại kích thước cọc khoan nhồi cho từng điều kiện địa chất khu vực Hải Phòng theo các phương pháp tính sức chịu tải theo tiêu chuẩn TCVN 10304:2014 và so sánh các phương pháp đó. Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi cho công trình điển hình cho từng điều kiện địa chất khu vực Hải Phòng và lựa chọn kích thước cọc hợp lý. Phƣơng pháp nghiên cứu Thu thập các tài liệu và nghiên cứu lý thuyết: Tiêu chuẩn thiết kế trong và ngoài nước, tài liệu, báo cáo khoa học, giáo trình hướng dẫn tính toán thiết kế cọc khoan nhồi.
Phương pháp thu thập, kế thừa, phân tích tổng hợp có chọn lọc thông tin và kết quả nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng chọn lọc kế thừa các kết quả nghiên cứu về đặc điểm điều kiện địa chất công trình nhằm giảm được thời gian, công sức và tiết kiệm chi phí trong quá trình nghiên cứu. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã có và các kết quả khảo sát công trình Phương pháp tính toán lý thuyết Công nghệ thông tin và các phần mềm trợ giúp - 16 - 0. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu của luận văn: làm rõ nội dung tính toán và việc áp dụng TCVN10304:2014 trong công tác thiết kế, thẩm tra, quản lý dự án xây dựng đồng thời làm cơ sở để: Các nhà quản lý đầu tư xây dựng, các đơn vị tư vấn thiết kế đưa ra giải pháp lựa chọn nền móng hợp lý cho các dựa án đầu tư xây dựng trên địa bàn Hải Phòng. Làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý đầu tư, cơ quan quản lý chất lượng, các đơn vị tư vấn trong công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các vần đề liên quan đến nền móng công trình khu vực Hải Phòng.
- 17 - CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC HẢI PHÕNG VÀ GIẢI PHÁP MÓNG CỌC 1. Định nghĩa móng cọc: Móng cọc là loại móng sâu, là loại móng khi tính sức chịu tải theo đất nền có kể đến thành phần ma sát xung quanh móng với đất và có chiều sâu chôn móng khá lớn so với bề rộng móng. Móng cọc gồm 3 bộ phận: cọc, đài cọc và đất bao quanh. Cọc là bộ phận chính có tác dụng truyền tải trọng công trình lên đất ở mũi cọc và lớp đât xung quanh.
Đài cọc có tác dụng là tạo liên kết giữa các cọc thành một khối liên kết và phân bố tải trọng công trình lên các cọc. Đất bao quanh được lèn chặt tiếp thu tải trọng công trình và phân bố đều hơn lên mũi cọc. Phạm vi áp dụng Móng cọc là một trong những loại móng được áp dụng rất rộng rãi. Chúng thường được dùng cho các công trình cao tầng, cầu, bến cảng, các công trình xây dựng tại các vùng có điều kiện địa chất phức tạp, lớp đất tốt nằm dưới sâu.
Các công trình nhà cao tầng cũng như các công trình có tải trọng lớn ngày càng được xây dựng nhiều ở các nước trên thế giới cũng như tại các đô thị lớn nước ta. Móng cọc có nhiều loại, nhưng đối với các công trình có tải trọng lớn, các nhà cao tầng trong thực tế chủ yếu sử dụng móng cọc khoan nhồi Có rất nhiều công trình cầu lớn, đường cao tốc, metro. trên thế giới đều sử dụng cọc khoan nhồi làm móng trụ cầu chính hoặc mố trụ nhịp dẫn như cầu Millau- Pháp (2004); cầu Russky- Nga (2012): mỗi tháp chính sử dụng 120 cọc khoan nhồi đường kính 2m, chiều dài đến 77m, mũi cọc ngàm vào đá; cầu Sutong- Trung Quốc (2007), mỗi tháp chính sử dụng 131 cọc khoan nhồi đường kính 2,8m, chiều dài đến 116m; Tuyến đường bộ cao tốc 2 Bangkok- Thái Lan (2000) sử dụng 8480 cọc khoan nhồi đường kính 1,2m, chiều dài đến 60m. - 18 - Ở nước ta, hầu như giải pháp móng cho các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp có quy mô lớn đều sử dụng móng cọc khoan nhồi.
Cụ thể như cầu Nhật Tân- Hà Nội (2014), bên cạnh sử dụng móng cọc ống thép dạng giếng cho các trụ tháp chính còn sử dụng đến 950 cọc khoan nhồi đường kính 1,5m, chiều dài đến 42m; cầu Rồng- Đà Nẵng (2013) sử dụng 157 cọc khoan nhồi đường kính 1,5~2m, chiều dài đến 36m; cầu Cần Thơ (2010).; cao ốc Royal City- Hà Nội (2013) sử dụng 2815 cọc khoan nhồi đường kính 1~1,5m, chiều dài đến 64m; Tòa nhà ESTELLA-TP Hồ Chí Minh (2008) sử dụng 283 cọc khoan nhồi đường kính 1~1,2m, chiều dài đến 84m. Những năm gần đây, móng cọc khoan nhồi cũng được sử dụng rộng rãi cho các nhà cao tầng ở Hải Phòng như: Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê 17 tầng số 43 Quang Trung, Tổ hợp thương mại và căn hộ cao cấp TD Plaza- đường Lê Hồng Phong, gần đây nhất là công trình chưng cư SHP Plaza Hải Phòng- tọa lạc trên đường Lạch Tray, Hải Phòng với 28 tầng nổi và 2 tầng hầm (đang thi công)… Cọc khoan nhồi có nhiều ưu điểm như sử dụng được cho mọi loại địa tầng khác nhau, sức chịu tải lớn do tạo được cọc có tiết diện, chiều dài lớn, độ lún nhỏ do mũi cọc được hạ vào lớp đất có tính nén rất nhỏ, không gây tiếng ồn và tác động đến công trình lân cận, phù hợp xây dựng các công trình lớn trong đô thị, thi công nhanh do rút bớt được công đoạn đúc cọc, cho phép kiểm tra trực tiếp các lớp đất lấy mẫu từ các lớp đất đào lên, có thể đánh giá chính xác điều kiện đất nền. Tất cả các công trình móng cọc trước đây đều được tính toán theo TCXD 205:1998 và TCVN195: 1997. Sử dụng các tiêu chuẩn này móng cọc thiết kế thiên về an toàn.
Sức chịu tải của cọc tính theo SPT và CPT có giá trị nhỏ hơn khá nhiều so với kết quả tính theo chỉ tiêu cơ lý và kết quả thử tĩnh cọc ngoài hiện trường do sử dụng hệ số an toàn (giảm sức chịu tải) lấy từ 2-3. Xuất phát từ yêu cầu thực tế là cần có một tiêu chuẩn thiết kế móng cọc ngày càng hoàn thiện hơn mà tiêu chuẩn quốc gia “TCVN1034: 2014 móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế” - 19 - ra đời. Tiêu chuẩn mới này có nhiều khoản được biên soạn lại phù hợp hơn với kết quả nghiên cứu và thực tế ở Việt nam và các nước khác. TCVN1034: 2014 có nhiều điểm khác biệt so với các tiêu chuẩn cũ nhưng cũng còn nhiều điểm cần lưu ý khi áp dụng cho các công trình xây dựng trong nước nói chung và cho khu vực Hải Phòng nói riêng.
Các nguyên tắc tính toán móng cọc 1.1 Đánh giá đặc điểm công trình Để đảm bảo an toàn cho công trình khi sử dụng móng cọc cần thiết phải đánh giá đặc điểm công trình, loại kết cấu công trình, xác định tải trọng lên móng. Các công trình có các loại khác nhau, có kết cấu, vật liệu khác nhau do đó các yêu cầu về độ lún tuyệt đối, độ lún lệch, độ nghiêng sẽ có giá trị khác nhau. Việc xác định độ lún tuyệt đối và độ lún lệch cho phép đối với công trình thiết kế là rất cần thiết. Ngoài đánh giá đặc điểm công trình, việc đánh giá vị trí xây dựng cũng rất quan trọng.
Trong đó cần thiết đánh giá trạng thái và khoảng cách các công trình lân cận trong các vùng xây chen, nghiên cứu để rút kinh nghiệm các giải pháp nền móng các công trình lân cận, cũng như các điều kiện thi công là những vấn đề cần thiết trong tính toán móng cọc.