Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huệ (khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Hương Thảo, bảo vệ tháng 4 năm 2017) tập trung giải quyết bài toán kế toán chi phí trong một doanh nghiệp xây lắp cơ bản. Trong ngành xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất cấu thành giá thành sản phẩm, là căn cứ đánh giá hiệu quả thi công của từng đội công trình cũng như mức độ hoàn thành định mức kinh tế kỹ thuật. Dữ liệu kế toán chi phí phản ánh việc sử dụng vật tư, lao động, thiết bị máy móc, từ đó hỗ trợ ban quản lý đưa ra các giải pháp kiểm soát chi phí nhằm hạ giá thành công trình.

Về mặt thực tiễn, kết quả điều tra và phỏng vấn trực tiếp tại Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội cho thấy toàn bộ số phiếu khảo sát ghi nhận tính cấp thiết của việc tổ chức và hoàn thiện bộ máy kế toán tài chính, trong đó trọng tâm là hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí xây lắp. Việc hạch toán chi phí xây lắp chịu chi phối bởi đặc thù sản phẩm đơn chiếc, địa bàn thi công lưu động ngoài trời và thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ.

Văn bản xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tế: Khảo sát thực trạng công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội nói chung và tại công trình "Xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa" nói riêng; phân tích các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây lắp phát sinh trong quá trình thi công công trình "Xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa".
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội (mã số thuế: 0101539091; trụ sở: số 73 ngõ 64 phố Nguyễn Lương Bằng, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP. Hà Nội) và địa điểm thi công công trình tại phố Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng và tính nhất quán qua các niên độ.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Xác định giá gốc sản phẩm xây lắp dở dang; các khoản chi phí vượt định mức tiêu hao không được tính vào giá trị hàng tồn kho hợp lý.
  • Chuẩn mực Kế toán số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch hoặc theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành được khách hàng xác nhận.
  • Các chuẩn mực liên quan khác: VAS 03 và VAS 04 (khấu hao tài sản cố định), VAS 16 (vốn hóa chi phí đi vay khi đủ điều kiện).
  • Quy định về trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, khâu nhập liệu phần mềm vi tính, lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích giáo trình Kế toán tài chính 2 (Đại học Thương Mại), hệ thống chuẩn mực kế toán, quy chế hoạt động, hồ sơ dự toán và các tập chứng từ gốc tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp điều tra qua phiếu câu hỏi: Thiết kế phiếu thăm dò và lấy ý kiến của cán bộ, nhân viên phòng kế toán để đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác hạch toán chi phí.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh chi phí giữa các kỳ, so sánh giữa các công trình và đối chiếu số liệu dự toán thiết kế với số liệu quyết toán thực tế).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công. Do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và giá trị lớn, chi phí thi công giữa các công trình hoàn toàn khác nhau.

Về phân loại chi phí, tác giả trình bày 5 cách tiếp cận:

  • Theo nội dung và tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung. Đây là phương pháp được Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội áp dụng.
  • Theo phương pháp tập hợp và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (phân bổ theo công thức tiêu chuẩn).
  • Theo quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí).
  • Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.

Về quy trình hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản chủ yếu được sử dụng là TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), chi tiết thành các tiểu khoản: TK 1541 (Nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Nhân công trực tiếp), TK 1543 (Máy thi công) và TK 1547 (Sản xuất chung). Chương này cũng đối chiếu quy trình ghi sổ theo ba hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Sổ Cái.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình “xây dựng nhà văn hóa quận Đống Đa” tại công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội

Chương 2 mô tả tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội (HCTC .,JSC). Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày 29/09/2004, vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng, quy mô 33 nhân viên. Cơ cấu bộ máy gồm: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch và Phòng Tài chính – Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình hỗn hợp (nửa tập trung, nửa phân tán): kế toán đội thi công lập chứng từ gốc và sổ phụ chuyển lên phòng kế toán trung tâm để xử lý tập trung trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp đích danh; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Thực trạng tập hợp chi phí tại công trình Nhà văn hóa quận Đống Đa (đối tượng hạch toán chi phí riêng biệt, mã tiểu khoản mở chi tiết gắn đuôi -12DTD):

Khoản mục chi phí Đặc điểm tổ chức và hạch toán tại công trình Chứng từ và số liệu thực tế minh chứng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541-12DTD) Chiếm hơn 70% tổng chi phí. Vật tư mua ngoài không qua kho trung tâm mà vận chuyển thẳng đến chân công trình; thủ tục nhập/xuất kho thực hiện tại công trường mang tính hình thức. - Xuất kho 900 viên gạch ngày 17/03/2016: Nợ TK 1541-12DTD.
- Mua bổ sung 4 tấn xi măng Bỉm Sơn PC30 giá 4.000 đ/kg (thuế 10%).
- Mua 200m² bạt che ngày 12/03/2017: 2.600.000 đ (giá 13.000 đ/m²).
- Nhập vật liệu phụ ngày 15/03/2017: 2.000.000 đ.
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542-12DTD) Bao gồm: công nhân trong danh sách biên chế (hưởng lương thời gian/năng suất, trích nộp bảo hiểm) và lao động thuê ngoài (trả lương khoán theo đơn giá ngày công, không trích bảo hiểm). - Tháng 02/2016: Tiền lương NCTT ghi nhận Nợ TK 1542-12DTD là 29.500.000 đ; trích BHXH người lao động chịu 2.960.000 đ, BHYT 445.868 đ, BHTN 297.245 đ.
- Công nhân thuê ngoài (ví dụ Đặng Văn Vị): 200.000 đ/công, làm 17,5 công = 3.500.000 đ; tạm khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn.
- Tổng tiền công thuê khoán tháng 03/2016: 157.000.000 đ (Nợ TK 1542-12DTD).
Chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543-12DTD) Kết hợp sử dụng máy sẵn có của công ty (máy trộn bê tông, máy đầm) và thuê ngoài. Khấu hao phân bổ theo số ca máy làm việc thực tế cho từng công trình. - Xăng dầu mua ngoài xuất thẳng công trường tháng 04/2016: 29.000.000 đ.
- Khấu hao máy thi công phân bổ tháng 06/2016: 2.333.333 đ.
- Lương công nhân lái máy tháng 06/2016: 5.500.000 đ.
- Chi phí thuê ngoài máy thi công tháng 06/2016: 153.000.000 đ.
Chi phí sản xuất chung (TK 1547-12DTD) Chi phí phục vụ quản lý đội thi công, khấu hao tài sản cố định tại đội, công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp bị tính vào chi phí nhân công thay vì sản xuất chung. Tháng 06/2016 phát sinh:
- Chi phí giám sát, quản lý thi công: 42.000.000 đ.
- Trích theo lương nhân viên quản lý: 4.000.000 đ.
- Điện, nước, tiếp khách: 4.153.000 đ.
- Khấu hao tài sản cố định đội: 567.968 đ.
- Phân bổ chi phí trả trước: 4.500.000 đ.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp công trình tại công ty cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được và chỉ ra các tồn tại trong thực tế hạch toán:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; mô hình kế toán nửa tập trung nửa phân tán phân công trách nhiệm rõ ràng; cơ chế giao khoán nội bộ được kiểm soát chặt chẽ qua báo cáo quyết toán định kỳ; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng; hệ thống tài khoản được chi tiết hóa theo từng công trình.
  • Hạn chế: Khâu lập chứng từ giao nhận và nhập xuất vật liệu chuyển thẳng chân công trình còn mang tính hình thức, tốn nhân lực; việc hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) chưa đúng quy định của chế độ kế toán; định mức tiêu hao nhiên liệu máy thi công khó kiểm soát do tính chất phức tạp của địa hình; thời gian chuyển chứng từ từ đội lên công ty đôi khi bị chậm trễ.

Tác giả kiến nghị 4 giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp thứ nhất: Hoàn thiện công tác chứng từ kế toán, chuẩn hóa quy trình xuất nhập vật tư chuyển thẳng công trình nhằm giảm bớt thủ tục trùng lặp.
  2. Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán sử dụng, phân định rõ tài khoản theo dõi các khoản trích theo lương và chi phí phục vụ thi công.
  3. Giải pháp thứ ba: Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, tăng cường đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp định kỳ.
  4. Giải pháp thứ tư: Hoàn thiện công tác hạch toán các khoản mục chi phí, bóc tách chính xác các khoản trích bảo hiểm vào chi phí sản xuất chung và xây dựng định mức ca máy theo điều kiện thi công thực tế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp:

  • Cung cấp số liệu hạch toán thực tế năm 2016 của công trình Nhà văn hóa quận Đống Đa: Xác nhận chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối (hơn 70% tổng chi phí); xác định chi phí thuê khoán nhân công tháng 03/2016 đạt 157.000.000 đồng; chi phí thuê ngoài máy thi công tháng 06/2016 là 153.000.000 đồng; chi phí xăng dầu máy thi công tháng 04/2016 là 29.000.000 đồng.
  • Phân tích cơ chế trích nộp bảo hiểm và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: Làm rõ tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho lao động biên chế gồm BHXH 26% (doanh nghiệp chịu 18%, người lao động 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu), BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%); đồng thời chỉ rõ quy trình khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn đối với lao động thuê ngoài thời vụ chưa có mã số thuế cá nhân.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra điểm sai lệch thực tế so với chế độ kế toán tại doanh nghiệp (việc đưa các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào TK 1542 thay vì TK 1547) và tính chất hình thức của thủ tục kho đối với vật tư giao thẳng công trường, từ đó đưa ra 4 nhóm giải pháp trực tiếp giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình hạch toán chi phí xây lắp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận bộc lộ một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung vào một công trình xây dựng đơn lẻ (Nhà văn hóa quận Đống Đa) trong niên độ 2016, chưa phản ánh được tính đa dạng của các dự án kiểm định và thi công kỹ thuật khác mà công ty đang thực hiện.
  • Số liệu khảo sát điều tra phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của nhân viên phòng kế toán tại một thời điểm, chưa đánh giá tác động từ phía chỉ huy công trường hoặc nhà thầu phụ.
  • Do công trình thi công kéo dài qua nhiều kỳ, số liệu tại thời điểm nghiên cứu chưa thể hiện kết quả tổng hợp giá thành toàn bộ công trình tại thời điểm bàn giao quyết toán cuối cùng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình tính giá thành toàn diện cho các công trình có thời gian thi công nhiều năm tại các địa bàn khác nhau.
  • Nghiên cứu cập nhật chế độ kế toán mới (chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2017).
  • Phát triển hệ thống định mức chi phí ca máy và chi phí nhân công theo phương pháp kế toán quản trị để kiểm soát chi phí ngay trong quá trình thi công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý tài chính thuộc khối ngành kinh tế (đặc biệt là sinh viên Đại học Thương Mại làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp chuyên đề chi phí và giá thành xây lắp).
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp vận dụng tài khoản TK 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, cách mã hóa tiểu khoản gắn với từng công trình xây dựng cụ thể (-12DTD), và cách thiết lập chứng từ kho tại chân công trình.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là phần hạch toán chi tiết 4 khoản mục chi phí tại Chương 2, đi kèm với các nghiệp vụ định khoản thực tế về tiền lương khoán, thuê máy ngoài và chứng từ mua vật tư chuyển thẳng công trường.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong niên độ nghiên cứu?
Trả lời: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi chép theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi 2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí và được luân chuyển như thế nào tại công trình Nhà văn hóa quận Đống Đa?
Trả lời: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm hơn 70% tổng chi phí của công ty. Phần lớn vật tư là mua ngoài và được chuyển thẳng đến chân công trình, thủ tục nhập xuất kho thực hiện tại hiện trường thi công mà không qua kho trung tâm của công ty.

Câu hỏi 3: Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí xây lắp tại công trình được mở chi tiết như thế nào?
Trả lời: Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), mở các tiểu khoản cấp 2 gắn mã công trình Nhà văn hóa quận Đống Đa gồm: TK 1541-12DTD (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 1542-12DTD (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543-12DTD (Chi phí máy thi công) và TK 1547-12DTD (Chi phí sản xuất chung).

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp xử lý các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân của công nhân xây dựng tại công trình như thế nào?
Trả lời: Đối với lao động chính thức, doanh nghiệp trích nộp các khoản theo tỷ lệ quy định (BHXH 26%, BHYT 4,5%, KPCĐ 2%, BHTN 2%). Đối với lao động thuê ngoài ngắn hạn dưới 3 tháng, công ty trả lương khoán theo ngày công (đơn giá 200.000 đ/công), không trích các khoản bảo hiểm và thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

Câu hỏi 5: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Trả lời: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kết hợp (nửa tập trung, nửa phân tán). Kế toán đội thi công chỉ lập sổ phụ và tập hợp chứng từ gốc phát sinh rồi gửi về phòng kế toán công ty để kiểm tra và xử lý hạch toán tập trung.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Huệ đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Kiểm định và kỹ thuật xây dựng Hà Nội thông qua dự án cụ thể là công trình Nhà văn hóa quận Đống Đa năm 2016. Nghiên cứu hệ thống hóa phương pháp phân loại và tập hợp chi phí trên tài khoản TK 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa quy định lý thuyết và thực tiễn luân chuyển chứng từ tại công trường. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tế cho việc cải tiến quy trình chứng từ, chuẩn hóa tài khoản và kiểm soát định mức chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.