CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DAT YEU VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ. NEN DAT YEU BANG BÁC THÁM KET HỢP VỚI CÓ KET HUT CHAN KHONG 1.1 Tổng quát về đất yếu và nền đất yếu 1.1 Khái niệm về đất yéu - Khái niệm. i yếu” là một khái niệm được ử dụng khá rộng rãi trong xây dựng, có nhiễu định nghĩa khác nhau về đất yếu, nhưng hiện nay tổn tại các quan điểm chính đưa ra định nghĩa về đất yêu dựa vào định tính, định lượng và nguồn gốc 1.1 Khái niệm đất yêu bằng định tính Đất yêu là loại đất mà bản thân nó không đủ khả năng tiếp tho ải trọng của công tình bên trên như các công trình nhà cửa, đường xã, để dập. loại dắt khi sử dụng cho mục đích xây dựng đều phải xử lý kỹ thuật mới đảm bảo được các điều kiện On định, Dat yếu là loại đắt 6 sức chịu tai kém (nhỏ hơn 0.5 ~ 10 kG/em)), dễ bị phá hoạ.
biến dạng dưới tác dung của tải tong công tình dựa trên những số liệu vẺ cơ lý cụ th Khái niệm này đượcthể giới chấp nhận v có cơ sỡ khoa học + Dựa vào chỉ tiêu vat ý, đất được gọi là yêu khi (theo tiêu chun 2TCN 262-2000) 121 - Dung trọng: yy < L7 Tím); - Hệ số ez: - Độ âm: W2 40%: = Độ bão hòa: G >0; + Dựa vào các chỉ tiêu cơ học: + Modu biển dang: Ey < 50 kGfen”; - Hệ số nén: a> 0,01 emkG; = Gốc ma sắt ong: @ < 10" ~ Lực đính (đối với đất dính): © 0,1 KG lem’ ~ Lực dính theo kết qua cắt nhanh không thoát nước e < 0.15 kG/em”; ~ Lực dinh theo kết quả cắt cánh tại hiện trường Cụ < 0.35 kG/emẺ; ~ Sức chống mũi xuyên q, < | kG/em, - Chi sé xuyên tiêu chun (SPT) là Nụ <5: 1.2 Khái niệm đất yéu bằng định lượng. Khái niệm vềđắt yếu đã được đề cập trong các tiêu chuẩn xây dựng, cụ thé như sau; Theo tiêu chuẩn TCVN 9355:2012 [13]: đắt yêu là loại đắt phải xử lý, gia cổ mới có thể làm nền móng cho công trình. Các loại dit yếu thường gặp là bin, đất loại sét (sét, xét pha, cát pha) ở trang thái déo chảy, Theo tiêu chuẩn 22TCN 262:2000 [12] đưa ra các tiêu chuẩn nhận biết đất yếu như ~ Theo nguyên nhân hình thành, dit yêu có nguồn gốc khoáng vật hoặc nguồn gốc hữu cơ: + Loại có nguồn gắc khoá ự vật thường là sét hoặc sét pha trim tích trong nước ở ven biển, vũng vịnh, dim hd, đồng bằng tam giác châu: loại này có thé lẫn hữu cơ trong «qu trình trầm tích (hm lượng hữu cơ có thể tới 10 1296) nên có mẫu nâu den, xắm den, có mùi, Đồi với loại này, được xác định là đất yết ở trạng thái tự nhiên, độ. âm của chúng g bằng hoặc cao hơn giới hạ chảy, hệ số rồng lớn (sé 5: sót pha e > 10; cất pha e > 09), lực din theo ft nhanh không thoát mu 0,15 daN/emỦ, góc nội ma sát ọ từ 0 -100.
hoặc lục din theo kết quả et cánh hiện trường cu < 0,35 daN/em?. Ngoài ra ở các ving thung lũng còn có thể hình thành đất yếu dang bùn cất, bin cát mịn (hệ ng €>1,0 độ bão hoà G > 038). + Loại e6 nguồn gốc hữu cơ thường hình thành từ dim lầy, nơi nước ích đọng thường xuyên, mực nước ngằm cao, tại đây các loài thực vật phát tiển, thối ra và phân huỷ, tao ra các vật lắng hit cơ lin với cúc trim tích khoảng vật. Loại này thường gọi là đất đầm lầy than bàn, hàm lượng hữu cơ chiém tối 20- 80%, thường cổ mẫu đen hay nâu xăm, cấu trie không min (vi Kin các tản du thực vit), Bit yếu đầm lầy còn được phân theo tỷ lệ lượng hữu cơ chứa trong chúng Lượng hữu cơ từ 20-30% : đắt nhiễm than bùn Lượng hữu cơ từ 30-60%: đt than bin Lượng hữu cơ từ 60-8014: han bùn Thye tế hiện nay, khi mã tính toán nền mồng công trình tuân theo hai trạng thái giới hạn, đánh giá đối với xây dựng, đắt có sức chịu tải quy ước R < 1,0 kG/emỶ, mô đun tổng biến dang Eq < 50,0 kG/em” không thỏa mãn điều kiệ ổn định cho công trình bình thường được xem là đất yếu.
Ở nước ta, đất yếu phân bổ chủ yếu ở ving đồng bằng, 18 các thành tạo trim tích Đệ tứ, có nguồn gốc sông, hồ, dim lầy. Bao gdm các loại đất sau: Bat loại sét (sét, sét pha, cát pha) trang thai déo chảy, chảy; đất bùn; đất than bùn (có him lượng hữu cơ >13%); cát chảy; đất có hàm lượng tạp chất hòa tan muối clorua lớn hơn 5%, muối sunphat hoặc muối sunphat clorua lớn hơn 10% theo trọng lượng: 1.2 Khái niện nền đắt yếu Nan đất yếu là khái niệm dùng để chỉ các nén đất mà khi xây dựng công tình thường không đảm bảo các điều kiện ôn định theo các trang thái giới hạn, phải xử lý kỹ thuật mới dim bảo các, Ju kiện dn định. Để đánh giá dn định, cần thiết phải nghiên cứu phân chia cấu trúc nền, đánh giá theo các êu cấu trúc nên. Khái niệm nén dit yếu, phải được xem xét trong mỗi quan hệ giữa các đặc điểm nén đất tự nhiên với đặc điểm công tình xây dựng.
Dé là tồn tại các lớp đất yếu tong phạm vi nền hoặc liên quan đến đặc điểm làm nh chất ải tong tác dụng của công tỉnh, dé lầm sing tô va rò của đất yếu trong phạm vi nỀn nÊn cần tim higa khi niệm cấu trúc nên, đặc biệt là cấu trúc nền đất yêu. Trên cơ sở cấu trúc nền địa chất nền đắt yếu được. cấu trúc 6 liên quan trực tiếp với các thành tạo đất yếu, nó có ý nghĩa quan trọng đến sự mắt én dịnh cia công tình. Các lớp đắt khác có khả năng chịu lực cao hơn thường là vit ra chọn tựa cọc hay là giới hạn xử lý nền công trình 12 pháp xây dựng công trình trên đất yếu 1.1 Mục dich của công tác xử lý nén đất yên ~ Tăng sức chịu tải của nền đất, - Tăng khả năng chống biển dạng của nền đất, thỏa mãn các trạng thấ giới hạn cia nên và công trình; ~ Giảm tínhthắm nước cho đất, cải thiện một s giảm hg số rổng, ting độ chặt, giám tính nén lớn, tăng ri số mođun biển dạng, tăng cường độ chống cắt của dat, 1.2 Cơ sở lý thuyết xây dựng công trình trên nền đắt yên "Để xây đựng công tình rên nền đất yếu thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo hả năng chịu lực của đất nén.
Kỹ thuật cũi tạo đất yếu cần thiết đưa ra các cơ sở lý thuyết và phương pháp, công nghệ ci hiện khả năng chu tải của đất sao cho phù hop với yêu cầu của từng loại sông rì sau khi xử lý gọi là nén nhân tạo, 'Công tác xử lý nền đất yếu, lựa chọn giải pháp xử lý khi xây dựng công trình phy thuộc vào điều kiện như: đặc điểm quy mô, ti trọng và loại công trình, đặc điểm của cfu trúc nên, thiết bị và điều kiện thì công, yêu clu tiến độ. Với tùng điều kiện cụ thể mà người thiết kế đưa ra các giải pháp xử lý hợp lý riêng biệt hoặc kết hợp với nhau để Ayr báo hiệu quả cao nhất 1.3 Các giải pháp xây dựng công trình trên nên dat yếu Khi xây dựng công trình trên cầu trúc nền đt yếu, có các biện pháp xử lý theo hướng sau như sau: ~ Các giải pháp xử lý về kết cầu công trình; - Che giải pháp xử lý về móng; - Các giải pháp xử lý nền 1.3 Các nhóm giải pháp xữ lý trên nền đắt yếu Tay theo các hướng xử lý khác nhau các giả pháp xử lý nền có thể được xếp theo một xố nhóm chính như sau (tham khảo [1]) 1.1 Nhâm phương pháp cơ học Phương pháp lu lèn, đằm, nén rất hiệu quả cho các loại đắt có độ rỗng lớn, Ví dụ như. Tuy nhién chúng chỉ có thé tăng độ chặt cho các lớp đất tr mặt với độ sâu hiệu quả không lớn; Phuong pháp đóng các loại cọc vật liệu rời như cát, sỏi, đá dim, Các loại cọc đồng này ngoài việc nén chặt đất (giim độ rồng của At) chúng côn ting cường khả năng thoát nước cho nén đắt giúp tăng khả năng cổ kết của nền đất. Sử dụng hiệu qua cho các loi tổng lớn, các loại đ như bin cất, s cất Sử đụng cọc vit Higa rời có thể nén chặt đắt cho cả các lớp đất yếu dưới sâu.2 Nhôm phương pháp Vật lý Gdm các phương pháp ha thắp mục nước ngằm, phương pháp g thắm.
hoặc kết hop bắc thắm kết hợp và gia tải tru › bắc thắm kết hợp hút chân.3 Nhóm phương pháp thay dat Nhóm phương pháp này dùng vật liệu có sức chịu tả tốt thay t phần lớp đất yêu để tăng sức chịu tải củan 1.4 Nhóm giải pháp khác 4) Nhóm phương pháp biến đổi cấu trúc đất nền bằng các biện pháp hóa ~ lý ~ sink Gia cường dit bằng xi măng, bằng hoa chit, điện thẩm, điện hóa, sử dụng cho các loại đất như cát xốp, các loại đất có độ rỗng lớn, các loại đá nứt nẻ, các loại sét yếu, các loại cát, 6 các á sét bão hòa nước. Thay thế lớp đắt dưới dé móng bằng loa đất khác tốthơn: đây là một phương pháp it được sử đụng. Dé khắc phục vướng mắc do ip lớp đất yêu phân bố ngay dưới đáy móng, người ta thay một phần hoặc toàn bộ nén đắt yeu bing lớp đắt mới có tinh bền cơ học cao, như lâm g cái. Phương pháp này đời hỏi kinh phí đầu tư lớn và thời gian thi công lâu dài by Nhôm phương pháp lợi dụng thi công để xử lý nên: Điễu chính di độ thi công tăng tả din hoặc xây dựng từng bộ phận công tình theo từng giai đoạn nhằm cái thiện khả năng chịu lực của nén đắt, cân bằng độ lún giữa các bộ phận của kết cấu công trình.
Đối với việc xử lý nền khối dip (đẻ, đường, kho bãi. ), yêu cầu xử lý với diện tích rất lớn, yêu cầu độ lần dư không quá nghiêm ngặt như xử lý nền móng cho các công trình xây dựng. Hiện nay, thưởng áp dụng các giái pháp xử lý như sau: pháp công.