Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Kỹ thuật và tổ chức thi công" do sinh viên Nguyễn Khánh Toàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Duy Khánh tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (tháng 12/2022). Nghiên cứu tập trung vào việc lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công toàn khối cho công trình Khán đài I, đặt tại xã Mỹ Thọ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.

Về bối cảnh thực tiễn, công trình tọa lạc tại khu vực ngã ba với điều kiện tiếp giáp: phía Đông giáp khu đất trống, phía Tây giáp Đường số 1, phía Nam giáp Đường số 2 và phía Bắc giáp khu dân cư hiện hữu. Hạ tầng giao thông kỹ thuật khu vực được đánh giá ở mức tốt, nguồn nhân công tại địa phương dồi dào, các đại lý cung cấp vật tư xây dựng nằm trong bán kính từ 5 km đến 10 km. Đây là các điều kiện thuận lợi để triển khai thi công cơ giới hóa kết hợp với thủ công.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua các nội dung thiết kế kỹ thuật:

  1. Thiết kế biện pháp thi công đào, đắp đất hố móng, đà kiềng và vận chuyển đất thừa;
  2. Thiết kế biện pháp thi công bê tông toàn khối (chọn thiết bị vận chuyển, bơm, đầm và phân đợt, phân đoạn thi công);
  3. Tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực và độ võng của hệ thống cốp pha – cây chống – cốt thép cho các cấu kiện móng, cổ cột, cột;
  4. Lập tiến độ thi công công trình và hoạch định kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực;
  5. Thiết kế tổng mặt bằng tổ chức thi công (bố trí lán trại, kho bãi, mạng lưới cấp điện, cấp nước) và đề xuất các giải pháp an toàn lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Công trình Khán đài I kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, hệ móng đơn nông kết hợp hệ đà kiềng giằng móng.
  • Phạm vi không gian: Mặt bằng gồm 20 bước khung (chiều dài mỗi bước 5,5 m, tổng cộng 21 khung ngang với tổng chiều dài 110 m – 111 m). Móng trục A có kích thước $1,5 \times 2,0\text{ m}$, móng trục B có kích thước $1,5 \times 1,5\text{ m}$, chiều sâu chôn móng $H = 1,5\text{ m}$, lớp bê tông lót móng dày 100 mm.
  • Phạm vi địa chất: Nền đất thuộc Đất cấp II (sỏi sạn có lẫn đá to, đất sét ướt mềm không lẫn đá dăm, đất pha sét nhẹ, đất cát lẫn sỏi cuội dưới 10%).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành, định mức kinh tế kỹ thuật và lý thuyết cơ học kết cấu trong xây dựng công trình:

Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • TCVN 4447-2012: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu (quy định về độ dốc mái hố đào, hệ số đầy gầu, thời gian chu kỳ máy đào);
  • TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu (quy định chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông, chiều dày lớp đầm, độ võng cho phép của ván khuôn $[f] = L/400$);
  • Định mức 24/2005/QĐ-BXD: Định mức dự toán xây dựng công trình (xác định hệ số đầm nén $K = 0,90$, hệ số chuyển đổi từ đất tự nhiên sang đất tơi xốp $K_t = 1,2 - 1,3$, hệ số đầm nén $K_{đn} = 1,07 - 1,10$);
  • Tiêu chuẩn tính toán tải trọng gió: Áp lực gió tiêu chuẩn theo phân vùng gió IIIA ($W_0$), hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số khí động đón gió $c = 0,8$ và hút gió $c' = -0,6$.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật

  • Phương pháp tính toán khối lượng hình học: Xác định thể tích đất đào hố móng, đà kiềng, bê tông lót, thể tích bê tông cấu kiện chiếm chỗ và lượng đất cần đắp, đất thừa cần chuyển đi bằng các công thức hình học không gian.
  • Phương pháp giải tích cơ học kết cấu: Xem ván khuôn như dầm liên tục nhiều nhịp kê lên các sườn đứng/sườn ngang; sườn đứng và sườn ngang chịu tải trọng phân bố từ áp lực vữa bê tông tươi và tải trọng động khi đầm rung; kiểm tra điều kiện bền theo ứng suất pháp lớn nhất $\sigma_{max} \le [\sigma]$ và điều kiện biến dạng theo độ võng cực đại $f_{max} \le [f]$.
  • Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền: Phân chia công trình thành các đợt thi công theo phương đứng (9 đợt) và phân đoạn theo phương ngang (2 phân đoạn) nhằm đảm bảo tính liên tục của tổ đội chuyên môn và giảm thiểu mạch ngừng thi công.

Thiết kế và triển khai biện pháp kỹ thuật thi công

Đồ án lựa chọn giải pháp cơ giới hóa đồng bộ cho các công tác chủ đạo kết hợp lao động thủ công tại những vị trí chật hẹp:

Bảng tổng hợp thông số thiết bị thi công được lựa chọn

Hạng mục thiết bị Model / Chủng loại Xuất xứ / Nhà sản xuất Thông số kỹ thuật chính Mục đích sử dụng
Máy đào gầu nghịch LiuGong-CLG915D LiuGong Dung tích gầu: $0,9\text{ m}^3$; Tải trọng: 14 tấn; Bán kính đào max: 8215 mm; Chiều sâu đào max: 5470 mm; Chiều cao đổ max: 6303 mm Đào hố móng đơn trục A và trục B
Xe vận chuyển đất Hyundai HD270 Hyundai Thể tích thùng: $9,6\text{ m}^3$; Tải trọng thiết kế: 15 tấn; Vận tốc TB: $20\text{ km/h}$ Vận chuyển đất thừa ra bãi thải cách 2 km (13 chuyến/ca)
Máy đầm cóc / đầm bàn Mikasa / PC60 Mikasa Lực đầm: 10.000 N; Tần số đầm: 450–650 lần/phút; Tốc độ tiến: 10–13 m/phút; Bề dày đầm: 20 cm Đầm đất lấp móng đạt độ chặt $K = 0,90$ (bố trí 2 máy/ca)
Xe vận chuyển bê tông CIFA – RHS 110 CIFA Dung tích hình học thùng: $17\text{ m}^3$; Tốc độ quay: 14 vòng/phút; Lưu lượng bơm: 400 lít/phút; Áp suất: 3,5 bar Vận chuyển bê tông thương phẩm từ trạm trộn đến công trường
Xe bơm bê tông CIFA – KRZ24 CIFA Trọng lượng: 19 tấn; Cần bơm: 4 đốt; Chiều cao bơm max: 24 m; Tầm xa bơm max: 20,65 m; Đường kính ống: 125 mm Bơm bê tông cho các cấu kiện móng, đà kiềng, cột, dầm, sàn
Máy đầm dùi JinLong ZN-35 JinLong (Trung Quốc) Đường kính dùi: 36 mm; Tần số rung: 225 Hz; Biên độ: 0,95 mm; Dây dài: 4 m; Năng suất: $10\text{ m}^3/\text{h}$ ($70\text{ m}^3/\text{ca}$) Đầm chặt bê tông cột, dầm, móng
Cần trục tháp Cần trục tháp chuyên dụng — Bán kính quay và sức nâng phù hợp mặt bằng công trình Phục vụ vận chuyển vật liệu và đổ bê tông từ đợt 4 đến đợt 9

Giải pháp vật liệu và kết cấu hệ cốp pha

  • Ván khuôn: Sử dụng ván ép phủ phim Linna dày 20 mm ($1250 \times 2500\text{ mm}$ và $500 \times 2500\text{ mm}$), màng phim tẩm keo Phenolic chống nước, mô đun đàn hồi dọc thớ $E \ge 6500\text{ MPa}$, ngang thớ $E \ge 5000\text{ MPa}$, cường độ uốn dọc $\ge 26\text{ MPa}$, cường độ uốn ngang $\ge 18\text{ MPa}$, ứng suất cho phép $[\sigma] = 18\text{ MPa}$ do Công ty TNHH Ván Xây Dựng Việt Nam sản xuất.
  • Sườn đỡ: Sườn đứng và sườn ngang bằng thép hộp $50 \times 50 \times 1,4\text{ mm}$ do Hòa Phát sản xuất ($[\sigma] = 210\text{ MPa}$, $E = 210\text{ GPa}$, mô men quán tính $I = 1,8035\text{ cm}^4$, mô men kháng uốn $W = 4,00875\text{ cm}^3$).
  • Cây chống và giàn giáo: Giàn giáo nêm mạ kẽm dày 2 mm (mâm giáo dày 1,2 ly, kích thước $360 \times 1200\text{ mm}$, chịu tải 375 kg/đầu giáo) kết hợp cây chống thép ống 5 m (ống dưới $3,0\text{ m} \times \phi 60 \times 2\text{ ly}$, ống trên $2,2\text{ m} \times \phi 48 \times 2\text{ ly}$, sức chịu tải 2,5 tấn/cây, tự trọng 14 kg).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công trình

Chương này giới thiệu nhiệm vụ thiết kế, thông số kỹ thuật của đề bài số 15 và điều kiện thực hiện dự án. Công trình Khán đài I gồm 20 bước khung (chiều dài mỗi bước 5,5 m, tương đương 21 khung trục ngang). Các đặc điểm về vị trí địa lý tại xã Mỹ Thọ (Phù Mỹ, Bình Định), hệ thống đường giao thông tiếp giáp, mạng lưới cung ứng vật tư trong bán kính 5–10 km và nguồn lao động tại chỗ được tổng hợp nhằm làm cơ sở lập giải pháp tổng mặt bằng và lựa chọn công nghệ thi công.

Chương 2: Thiết kế thi công đào đất

Nội dung chương trình bày quy trình tính toán khối lượng đất đào, đất đắp, lựa chọn thiết bị cơ giới và lập biện pháp thi công đất:

  • Khối lượng đào: Móng đơn trục A ($1,5 \times 2,0\text{ m}$) và trục B ($1,5 \times 1,5\text{ m}$) có chiều sâu hố đào $H = 1,5\text{ m}$, lớp bê tông lót dày 100 mm. Đáy hố móng được mở rộng thêm 0,3 m về mỗi phía để phục vụ thao tác đặt ván khuôn. Do đất sét cấp II cho phép đào thẳng đứng đến độ sâu 2,0 m theo TCVN 4447-2012, tác giả chọn phương án đào thành thẳng đứng không mở mái dốc. Đào đất hố móng thực hiện bằng máy đào gầu nghịch LiuGong-CLG915D, trong khi rãnh đà kiềng và lớp bê tông lót thi công thủ công.
  • Khối lượng đất đắp và vận chuyển: Tổng thể tích đất cần chuyển đi khỏi công trường là $122,53\text{ m}^3$. Sử dụng 01 xe tự đổ Hyundai HD270 ($9,6\text{ m}^3$) vận chuyển trong 13 chuyến (1 ca máy) với cự ly 2 km. Công tác đắp đất hố móng thực hiện theo từng lớp dày 20 cm, đầm bằng 02 máy đầm Mikasa/PC60 đạt độ chặt $K = 0,90$ trong thời gian 1 ca (7 giờ).

Chương 3: Công tác bê tông

Tác giả đề xuất sử dụng bê tông thương phẩm kết hợp cơ giới hóa toàn bộ các khâu vận chuyển, bơm và đầm:

  • Phân chia đợt thi công (9 đợt theo chiều cao):
    • Đợt 1: Bê tông lót móng;
    • Đợt 2: Bê tông móng (21 móng trục A và 21 móng trục B);
    • Đợt 3: Bê tông cổ cột và đà kiềng;
    • Đợt 4: Bê tông cột trục A và phần dưới cột trục B;
    • Đợt 5: Bê tông dầm ngang và dầm công-xôn (consol) phía trước;
    • Đợt 6: Bê tông phần còn lại của cột trục B;
    • Đợt 7: Bê tông dầm, bậc khán đài và dầm consol phía sau;
    • Đợt 8: Bê tông cột đỡ mái;
    • Đợt 9: Bê tông dầm, bản sàn mái và sê-nô.
  • Phân đoạn và tổ chức: Mặt bằng dài 110 m được chia thành 02 phân đoạn thi công. Tổng khối lượng bê tông toàn công trình là $457\text{ m}^3$. Thiết bị vận chuyển gồm xe bồn CIFA-RHS 110, xe bơm CIFA-KRZ24 kết hợp cần trục tháp và máy đầm dùi JinLong ZN-35 ($70\text{ m}^3/\text{ca}$). Chiều cao rơi tự do của bê tông khống chế $\le 2,5\text{ m}$; nếu vượt quá phải dùng ống vòi voi hoặc máng nghiêng.
Sơ đồ 9 đợt thi công bê tông công trình Khán đài I:
[Đợt 9: Dầm, sàn mái, sê-nô]
[Đợt 8: Cột đỡ mái]
[Đợt 7: Dầm, bậc khán đài, consol sau]
[Đợt 6: Cột trục B (phần trên)]
[Đợt 5: Dầm ngang, consol trước]
[Đợt 4: Cột trục A & Cột B (phần dưới)]
[Đợt 3: Cổ cột & Đà kiềng]
[Đợt 2: Bê tông móng]
[Đợt 1: Bê tông lót móng]

Chương 4: Công tác cốt thép và cốp pha

Chương 4 thực hiện tính toán khối lượng cốt thép và kiểm tra an toàn hệ thống ván khuôn:

  • Khối lượng thép: Tính toán theo chỉ tiêu kinh nghiệm: $100\text{ kg/m}^3$ đối với bê tông móng, bản sàn, tường và $120\text{ kg/m}^3$ đối với bê tông cột, dầm.
  • Tính toán kiểm tra cốp pha:
    • Cốp pha móng (Đợt 2): Ván phủ phim Linna 20 mm, sườn đứng thép hộp $50 \times 50 \times 1,4\text{ mm}$ bố trí khoảng cách $0,3\text{ m}$, thanh chống xiên thép góc $L50 \times 50 \times 5\text{ mm}$. Kết quả kiểm tra thỏa mãn điều kiện bền ứng suất và độ võng.
    • Cốp pha cổ cột (Đợt 3): Ban đầu chọn khoảng cách sườn đứng $L = 0,37\text{ m}$ thỏa mãn điều kiện bền nhưng không đạt điều kiện độ võng. Tác giả điều chỉnh khoảng cách gông cột về $L = 0,30\text{ m}$, kết quả kiểm tra đạt yêu cầu chuyển vị.
    • Cốp pha cột trục B (Đợt 4): Cột có tiết diện thay đổi, tính toán chịu tải trọng ngang của vữa bê tông tươi kết hợp tải trọng gió vùng IIIA (áp lực gió tiêu chuẩn, hệ số đón gió $c = 0,8$, hút gió $c' = -0,6$, vượt tải $n = 1,2$). Bố trí sườn đứng thép hộp $50 \times 50 \times 1,4\text{ mm}$ với khoảng cách gông $0,6\text{ m}$, cây chống xiên chịu lực dọc $< 25\text{ kN}$, đảm bảo ổn định tổng thể.

Chương 5: Lập tiến độ dự án

Tác giả xác định phương thức thi công dây chuyền cho công tác bê tông toàn khối, kết hợp các tổ đội cốt thép, cốp pha và bê tông hoạt động nhịp nhàng qua 2 phân đoạn và 9 đợt thi công nhằm tối ưu hóa thời gian và tránh chồng chéo nhân lực.

Chương 6: Thiết kế tổng mặt bằng tổ chức thi công

Trình bày các giải pháp bố trí không gian xây dựng bao gồm: thiết kế nhà tạm (nhà ban chỉ huy, lán trại công nhân, nhà vệ sinh), hệ thống kho bãi chứa vật tư cốp pha, cốt thép, bãi đỗ máy móc; thiết kế mạng lưới cấp nước thi công và sinh hoạt; thiết kế mạng lưới cấp điện tạm thời phục vụ máy móc và chiếu sáng ban đêm.

Chương 7: An toàn lao động

Đề xuất các quy định và biện pháp an toàn kỹ thuật: an toàn khi đào đất cơ giới gần mép hố, an toàn lắp dựng giàn giáo nêm và làm việc trên cao, an toàn điện công trường, an toàn vận hành cần trục tháp, xe bơm bê tông và trang bị bảo hộ lao động cá nhân cho công nhân.


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật chính

Đồ án đã lượng hóa toàn bộ các thông số kỹ thuật thi công cho công trình Khán đài I:

Hạng mục chỉ tiêu Giá trị tính toán Ghi chú / Căn cứ kỹ thuật
Quy mô công trình 20 bước khung (21 trục ngang), dài 110 m Khung bê tông cốt thép toàn khối
Kích thước móng đơn Trục A: $1,5 \times 2,0\text{ m}$; Trục B: $1,5 \times 1,5\text{ m}$ Chiều sâu chôn móng $H = 1,5\text{ m}$
Độ sâu hố đào 1,60 m (gồm 100 mm bê tông lót) Đào thành thẳng đứng không mở mái dốc
Tổng thể tích bê tông $457\text{ m}^3$ Bê tông thương phẩm phân chia qua 9 đợt
Thể tích đất chuyển đi $122,53\text{ m}^3$ Vận chuyển bằng 1 xe ben Hyundai HD270
Số ca đầm đất lấp móng 1 ca (7 giờ) Sử dụng 02 máy đầm cóc Mikasa, lớp rải 20 cm
Khoảng cách gông cổ cột $L = 0,30\text{ m}$ Điều chỉnh từ $0,37\text{ m}$ để thỏa mãn độ võng
Khoảng cách gông thân cột $0,60\text{ m}$ Sườn hộp $50 \times 50 \times 1,4\text{ mm}$, chịu gió vùng IIIA

Đóng góp về mặt giải pháp kỹ thuật

  1. Thiết lập quy trình phân đợt thi công hợp lý (9 đợt theo chiều cao) và phân chia 2 phân đoạn theo chiều dài 110 m, giúp kiểm soát vị trí mạch ngừng tại các tiết diện có nội lực nhỏ, giảm thiểu suy giảm khả năng chịu lực của kết cấu toàn khối.
  2. Đề xuất quy trình tính toán và kiểm tra chuyển vị hệ cốp pha phủ phim Linna kết hợp sườn thép hộp Hòa Phát và giáo nêm, chỉ ra sự cần thiết của việc khống chế khoảng cách gông cổ cột ($0,30\text{ m}$) để thỏa mãn tiêu chuẩn độ võng $[f] = L/400$.
  3. Tổ chức dây chuyền thi công cơ giới hóa đồng bộ giữa máy đào gầu nghịch LiuGong, xe tự đổ Hyundai, xe bồn và máy bơm bê tông CIFA, nâng cao năng suất thi công và đảm bảo chất lượng bê tông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khối lượng cốt thép trong đồ án được xác định dựa trên tỷ lệ định mức kinh nghiệm ($100\text{ kg/m}^3$ và $120\text{ kg/m}^3$) chứ chưa thống kê chi tiết từ bản vẽ thiết kế kết cấu cốt thép cụ thể của từng cấu kiện;
    • Thông số cự ly bãi đổ đất thừa (2 km) được thiết lập theo giả định phục vụ tính toán chu kỳ xe tải, chưa phản ánh đầy đủ biến động giao thông thực tế tại huyện Phù Mỹ, Bình Định.
  • Hướng phát triển:
    • Triển khai bóc tách bảng thống kê cốt thép chi tiết từng thanh cho 21 khung trục;
    • Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) để mô phỏng trực quan tiến độ lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông 9 đợt và quản lý chi phí thi công thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Quản lý Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về các bước tính toán công tác đất, thiết kế hệ ván khuôn chịu áp lực bê tông và tải trọng gió, cùng phương pháp lập phân đợt - phân đoạn bê tông toàn khối.
  • Kỹ sư phụ trách biện pháp thi công: Tham khảo các bảng thông số thiết bị máy thi công (LiuGong, CIFA, Mikasa, JinLong), thông số ván phủ phim Linna và quy trình kiểm tra bền - võng của kết cấu cốp pha cột tiết diện thay đổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lựa chọn phương án đào hố móng thẳng đứng mà không mở mái dốc?

Theo kết quả khảo sát địa chất, nền đất tại vị trí xây dựng là đất sét cấp II. Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 4447-2012, đất sét có khả năng giữ thành thẳng đứng tới chiều sâu $2,0\text{ m}$ mà không cần tạo mái dốc. Do hố móng công trình chỉ sâu $1,5\text{ m}$ (cộng thêm 100 mm bê tông lót là $1,6\text{ m} < 2,0\text{ m}$), phương án đào thẳng đứng giúp giảm tối đa khối lượng đất đào và tiết kiệm nhân công san lấp.

2. Quy trình thi công bê tông công trình được phân chia như thế nào?

Công trình dài 110 m được chia thành 02 phân đoạn theo phương ngang và 09 đợt thi công theo chiều cao: Đợt 1 (lót móng), Đợt 2 (móng), Đợt 3 (cổ cột, đà kiềng), Đợt 4 (cột trục A và phần dưới cột B), Đợt 5 (dầm ngang, consol trước), Đợt 6 (phần còn lại cột B), Đợt 7 (dầm, bậc khán đài, consol sau), Đợt 8 (cột đỡ mái), Đợt 9 (dầm, sàn mái và sê-nô). Tổng khối lượng bê tông cần đổ là $457\text{ m}^3$.

3. Những thiết bị máy móc chính nào được lựa chọn cho công tác đất và bê tông?

Tác giả chọn máy đào gầu nghịch LiuGong-CLG915D ($0,9\text{ m}^3$), 01 xe tải tự đổ Hyundai HD270 ($9,6\text{ m}^3$, 15 tấn), 02 máy đầm cóc Mikasa (lực đầm 10.000 N, đầm lớp 20 cm), xe vận chuyển bê tông CIFA-RHS 110 ($17\text{ m}^3$), xe bơm bê tông CIFA-KRZ24 (cần 4 đốt, cao 24 m) và máy đầm dùi JinLong ZN-35 ($10\text{ m}^3/\text{h}$).

4. Tại sao phải điều chỉnh khoảng cách gông cổ cột từ 0,37 m xuống 0,30 m trong Chương 4?

Khi tính toán ván khuôn cổ cột với khoảng cách sườn đứng ban đầu $L = 0,37\text{ m}$, hệ thống thỏa mãn điều kiện bền ứng suất uốn ($\sigma \le [\sigma]$) nhưng không thỏa mãn điều kiện độ võng cho phép ($f > [f] = L/400$). Do đó, tác giả bắt buộc phải giảm khoảng cách gông cột xuống $L = 0,30\text{ m}$ để đảm bảo độ cứng và hạn chế biến dạng của bề mặt ván khuôn khi chịu áp lực vữa bê tông tươi và đầm rung.

5. Tải trọng gió được tính toán vào cấu kiện cốp pha nào trong đồ án?

Tải trọng gió vùng IIIA được tính toán trực tiếp khi kiểm tra cốp pha cột trục B ở Đợt 4 (thân cột vươn cao ngoài không gian). Tác giả tính toán áp lực gió tiêu chuẩn kết hợp hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số đón gió $c = 0,8$ và hút gió $c' = -0,6$ để kiểm tra lực dọc trong thanh chống xiên (đạt yêu cầu với lực dọc $< 25\text{ kN}$).


Kết luận

Đồ án "Kỹ thuật và tổ chức thi công" của sinh viên Nguyễn Khánh Toàn đã giải quyết hoàn chỉnh các bài toán kỹ thuật từ công tác đất, kết cấu cốp pha đến công nghệ đổ bê tông toàn khối cho công trình Khán đài I tại Bình Định. Việc phân chia 9 đợt đổ bê tông cùng giải pháp cơ giới hóa đồng bộ và kiểm tra kết cấu cốp pha chi tiết đảm bảo tính khả thi cao trong thi công thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn tốt cho sinh viên và kỹ sư ngành kỹ thuật xây dựng công trình.