Đồ Án TCTC Khán Đài SPKT UTE: Thiết Kế và Tổ Chức Thi Công

Đồ án nghiên cứu tctc khán đài spkt ute, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp
109
35
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Nội dung thiết kế

1.2. Thông tin công trình

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

2.1. Tính toán khối lượng đất đào, lắp

2.2. Số liệu thiết kế

2.3. Thể tích đất đào

2.4. Thể tích đất đắp

2.5. Chọn máy đào và phương án đào

2.5.1. Phương án đào

2.5.2. Tính năng suất của máy đào

2.6. Công tác vận chuyển đất

2.6.1. Chọn xe chở đất

2.6.2. Tính toán xe chuyển đất

2.7. Mặt bằng bố trí máy đào và xe chở đất

2.8. Đắp, đầm đất cho công trình

2.8.1. Kỹ thuật đầm đất

2.8.2. Năng suất đầm

2.8.3. Năng suất của máy đầm

3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BÊ TÔNG

3.1. Lựa chọn phương án đổ bê tông, các loại máy thi công

3.1.1. Phương án đổ bê tông

3.2. Phân đợt phân đoạn đổ bê tông

3.2.1. Phân đợt công trình

3.2.2. Phân đoạn công trình

3.3. Nguyên tắc đổ bê tông

3.4. Biện pháp đổ bê tông

4. CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC CỐT THÉP VÀ CỐP PHA

4.1. Thống kê khối lượng thép

5. CHƯƠNG 5: LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG

6.1. Thiết kế nhà tạm

6.2. Thiết kế mạng lưới cấp nước

6.3. Thiết kế mạng lưới cấp điện

7. CHƯƠNG 7: AN TOÀN LAO ĐỘNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tctc khán đài SPKT UTE

Đồ án tctc khán đài SPKT UTE là một công trình quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là trong thiết kế và tổ chức thi công. Công trình này không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng mà còn thể hiện sự phát triển của ngành xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM. Đồ án này bao gồm nhiều khía cạnh từ thiết kế kỹ thuật đến tổ chức thi công, nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của đồ án

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế và tổ chức thi công khán đài, bao gồm các công tác như đào đất, đổ bê tông và lắp đặt cốt thép. Nội dung đồ án sẽ được trình bày chi tiết trong các chương tiếp theo.

1.2. Ý nghĩa của đồ án trong ngành xây dựng

Đồ án không chỉ là một bài tập học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc nâng cao kỹ năng cho sinh viên ngành xây dựng. Nó giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.

II. Thách thức trong thiết kế khán đài SPKT UTE

Thiết kế khán đài SPKT UTE gặp phải nhiều thách thức, từ việc lựa chọn vật liệu đến việc đảm bảo an toàn trong thi công. Các yếu tố như địa hình, thời tiết và nguồn lực nhân công cũng ảnh hưởng đến quá trình thiết kế và thi công.

2.1. Vấn đề về địa hình và điều kiện thi công

Địa hình nơi xây dựng khán đài có nhiều yếu tố phức tạp, bao gồm độ dốc và loại đất. Điều này đòi hỏi các kỹ sư phải có phương án thiết kế hợp lý để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thi công.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn vật liệu

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp là một thách thức lớn. Các vật liệu phải đảm bảo chất lượng, độ bền và khả năng chịu lực, đồng thời phải phù hợp với ngân sách của dự án.

III. Phương pháp thiết kế và thi công khán đài SPKT UTE

Để thực hiện đồ án tctc khán đài SPKT UTE, các phương pháp thiết kế và thi công hiện đại đã được áp dụng. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình thi công mà còn đảm bảo chất lượng công trình.

3.1. Phương pháp thiết kế kỹ thuật

Phương pháp thiết kế kỹ thuật bao gồm việc tính toán khối lượng, lựa chọn vật liệu và thiết kế cấu trúc khán đài. Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.

3.2. Giải pháp thi công hiệu quả

Giải pháp thi công bao gồm việc sử dụng máy móc hiện đại và tổ chức nhân lực hợp lý. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao chất lượng công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của đồ án tctc khán đài

Đồ án tctc khán đài SPKT UTE không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng. Các kết quả nghiên cứu từ đồ án có thể được áp dụng vào các dự án thực tế.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Kết quả nghiên cứu từ đồ án có thể được áp dụng vào các công trình xây dựng khác, giúp nâng cao hiệu quả thi công và chất lượng công trình.

4.2. Tác động đến sinh viên và ngành xây dựng

Đồ án giúp sinh viên có cái nhìn thực tế về ngành xây dựng, từ đó nâng cao kỹ năng và kiến thức cần thiết cho công việc sau này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của đồ án

Đồ án tctc khán đài SPKT UTE đã đạt được nhiều thành công trong việc thiết kế và tổ chức thi công. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ hội để cải tiến và phát triển hơn nữa trong tương lai.

5.1. Đánh giá tổng quan về đồ án

Đồ án đã hoàn thành với nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên cần có những đánh giá và cải tiến để nâng cao chất lượng hơn nữa.

5.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, đồ án có thể được mở rộng và áp dụng vào nhiều công trình khác, góp phần vào sự phát triển của ngành xây dựng tại Việt Nam.

10/07/2025
Đồ án tctc khán đài spkt ute

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Đề bài STT Đề Thông số đồ án Bước khung Chiều cao dầm h Số Loại Thời gian thi Khán (m) (m) bước đất công (ngày) 15 5 đài 1 Đất 5. 1 Mặt cắt công trình khán đài (I) 1. Nội dung thiết kế SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 1 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Thiết kế kĩ thuật và tổ chức thi công nếu thi công toàn khối cho một công trình cụ thể bao gồm: - Công tác đào - Công tác ván khuôn – cốt thép – bê tông - Lập tiến độ thi công và kế hoạch sử dụng nguồn lực (nhân công) Thiết kế tổng mặt bằng thi công, an toàn lao động.

Thông tin công trình. - Tên công trình: Khán đài I - Địa điểm: Xã Mỹ Thọ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định - Điều kiện thi công: Công trình khán đài nằm ở ngã 3, với hướng Đông giáp với khu đất trống, hướng Tây giáp Đường số 1, hướng Nam giáp đường số 2, hướng Bắc giáp khu dân cư. - Cơ sở hạ tầng: TỐT - Điều kiện nhân công: Lượng nhân công địa phương dồi dào. - Các đại lý cung cấp vật tư xây dựng (VTXD) cách công trình 5km – 10km.

2 Vị trí mặt bằng thi công công trình SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 2 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 1. 3 Mặt bằng bố trí móng. SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 3 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 2. Tính toán khối lượng đất đào, lắp 2.

Số liệu thiết kế - Kích thước móng: + Móng nằm trên trục A: 1.5 x 2 (m) + Móng nằm trên trục B: 1.5 (m) - Chiều sâu chôn móng: H = 1.5 (m) Bê tông lót dày 100 mm Cấp đất Loại đất Sỏi sạn có lẫn đá to, đất sét ướt mềm không lẫn đá dăm, đất pha sét nhẹ, đất pha II sét nặng lẫn đất bùn dày dưới 30 cm lẫn rễ cây, đá dăm đất đồng bằng lớp dưới từ 0.0 m, đất cát lẫn sỏi cuội từ 10 % trở lại. 1 Độ dốc cho phép lớn nhất của mái dốc (TCVN 4447-2012) Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng bằng (m) H = 1.0 (m) Loại đất Góc nghiêng Tỷ lệ Góc nghiêng Tỷ lệ Góc nghiêng Tỷ lệ của mái dốc độ dốc của mái dốc độ dốc của mái dốc độ dốc Đất mượn 56 1:0.00 cuội ẩm Đất cát pha 76 1:0.50 Hoàng thổ và những loại đất 90 1:0.50 tương tự trong trạng thái khô Chú thích 1: Nếu đất có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất. Chú thích 2: Đất mượn là loại đất nằm ở bãi thải đã trên sáu tháng không cần nén. SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 4 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 2.

Thể tích đất đào.1 Phần hố móng. - Giả sử địa điểm thi công công trình khán đài trên nền đất bằng phẳng. - Phương án móng của công trình là móng đơn. - Để tạo không gian cho quá trình thi công ta sẽ mở rộng đáy hố móng ra 0.3(m) về cả 4 phía tính từ mép bê tông đáy móng.

- Vì đất sét có thể đào thẳng 2 (m) mà không cần tạo độ dốc, trong khi đó móng chỉ chôn ở độ sâu 1. Nên chọn phương án đào thẳng đứng - Chú thích + a, b là chiều dài và chiều rộng đáy móng. + c, d là chiều dài và chiều rộng. + H là chiều sâu của hố.

- Tính khối lượng hố móng: Công thức tính các chỉ số kích thước đào Bảng 2. 1 Bảng tính thể tích hố đào móng trục A và B Các chỉ số kích thước hố đào Khối lượng đất đào Móng a b H c d (m) (m) (m) (m) (m) ( ) Trục A 2.77 - Khoảng cách hai miệng hố kề nhau: + Theo phương dọc trục: + Theo phương ngang: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 5 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH - Thể tích Bê tông lót móng + Móng trục A : + Móng trục B : Tổng thể tích đất cần đào của lớp bê tông lót: - Phương án đào: Đào riêng lẻ từng hố móng cho cả công trình - Tổng thể tích hố móng cho cả công trình (công trình có tổng cộng 20 bước khung  có 21 khung ngang  có 21 móng theo mỗi trục): - 2. Thể tích đất đào cho đà kiềng. - Ta mở rộng 2 phía đà kiềng 1 đoạn 0.

- Đà kiềng theo phương của trục A, trục B: - Thể tích một rãnh đào đà kiềng: Trong đó: + Bề rộng: + Chiều sâu: + Độ dài: + Tổng thể tích đà kiềng cần phải đào theo phương dọc trục: - Tổng thế tích đào đất của công trình: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 6 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 2. Thể tích đất đắp - Thể tích móng Bảng 2. 2 Bảng tính thể tích móng trục A và B Tổng Móng a b h1 V1 c d h2 a b V2 V=V1+V2 Trục A 2 1.79 Vậy thể tích phần móng của công trình là: - Thể tích cổ cột + Thể tích cổ cột theo phương trục A: + Thể tích cổ cột theo phương trục B: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 7 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Vậy tổng thể tích cổ cột là: - Thể tích đà kiềng tính bao gồm cả cốp pha + Theo phương dọc theo trục A: + Theo phương dọc theo trục B: - Thể tích đà kiềng của công trình: - Vậy tổng thể tích cấu kiện chôn trong móng hố đào: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 8 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Bảng 2. 3 Hệ số đầm nén của đất (Định mức 24/2005) Hệ số đầm nén, dung trọng đất Hệ số K = 0,85;  ≤ 1,45T/m3  1,60T/m3 1,07 K = 0,90;  ≤ 1,75T/m3 1,10 K = 0,95;  ≤ 1,80T/m3 1,13 K = 0,98;  > 1,80T/m3 1,16 Hệ số đầm nén: K = 0.07 Thể tích đất đắp Tổng thể tích đất đào nguyên thổ: Ta có hệ số chuyện từ tự nhiên sang đất tơi của đất sét: 1.

Thể tích đất sau khi đào lên ở dạng tơi xốp: Trong đó: V2: thể tích đất tơi xốp sau khi đào lên. Thể tích đất nguyên thổ cần đắp: Thể tích đất nguyên thổ cần đầm: Thể tích đất nguyên thổ cần đầm tơi xốp: Thể tích đất cần chuyển đi: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 9 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 2. Chọn máy đào và phương án đào 2. Phương án đào.

Dựa vào tình trạng công trình hiện tại ta thấy rằng các hố móng đơn trong công trình khá nông (1.5m) và có kích thước không lớn miệng hố lớn nhất là vì vậy phương án máy đào gầu nghịch được chọn là phương án khả thi trong trường hợp này. Chú ý với các đà kiềng rất nông (0.5m) và lớp bê tông lót dày 100 mm cùng với không gian thi công hạn chế vì vậy có thể chọn phương án đào thủ công đối với đà kiềng. Hố móng có chiều sâu nhỏ 1.6 m < 6m nên ta chọn máy đào gầu nghịch Vì vậy kết luận lại chúng ta sẽ thi công đào hố móng bằng cơ giới với máy đào gầu nghịch, và thi công thủ công đối với đà kiềng và lớp bê tông lót. Phương án đào sẽ là đào dọc rồi đổ đất ngay bên cạnh các hố tại công trường.

- Chọn máy đào: máy đào gầu nghịch Ưu điểm: Khi đào máy đứng trên bờ nên có thể đào được những nơi có nước ngầm, linh hoạt với mọi địa hình. Không phải mở đường xuống hố đào. Máy có thể đào hố có vách thẳng đứng hoặc mái dốc Chọn máy đào gầu nghịch LiuGong-CLG915D với các thông số kỷ thuật: Bảng.1 Bảng thông số máy đào Khối Bán kính Chiều Chiều Độ với của Kích thước Dung tích lượng đào sâu đào cao đổ cần Rmax Dài x rộng x gầu (m3) (T) (mm) (mm) (mm) (mm) cao 6100 7780 x 2590 x 0.9 8215 5470 6303 3400 SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 10 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 2. 1 Máy đào LiuGong - CLG915D 2.

Tính năng suất của máy đào Năng suất kỹ thuật của máy đào: Trong đó: : dung tích gầu. là hệ số đầy gầu phụ thuộc vào loại gầu, cấp đất và đổ ẩm của đất theo TCVN 4447-2012 là thời gian một chu kì: Trong đó:  : Thời gian của một chu kì khi góc quay ,  : hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc: (đổ bên cạnh hố đào)  : hệ số phụ thuộc vào cần: Góc quay (o) ≤ 900 1100 1350 1500 SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 11 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Kquay 1.3  kt: hệ số độ tơi của đất:  ktg: hệ số sử dụng thời gian: Năng suất sử dụng tính theo ca với thời gian làm việc trong 1 ca. Thời gian thực hiện công tác đào: Vậy cho công nhân đào trong 1 ngày để đào xong. Công tác vận chuyển đất 2.

Chọn xe chở đất - Chọn xe: HUYNDAI HD270 - Thể tích thùng: 9.6 m3 - Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế: 15 tấn SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 12 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 2. 2 Xe ben HUYNDAI HD270 2. Tính toán xe chuyển đất Tính số lượng xe chở đất Huynhdai – HD270, dung tích thùng xe 9.6 m3, khoảng cách vận chuyển 2 km, tốc độ trung bình của xe 20km/h. Tính số lượng xe tải ở đây nhằm cho việc vận chuyển đất được liên tục, xe này vừa đi là xe khác đến.

Thời gian một chuyến xe: Trong đó: tch: Thời gian xúc đất lên xe. tdv: Thời gian đi về của xe. td: Thời gian đổ đất khỏi xe td = 1 phút. tq: Thời gian quay đầu xe tq = 2 phút.

- Thời gian xúc đất lên xe tch phụ thuộc số gầu đất đổ đầy 1 xe tải (phút) Trong đó: q: Dung tích thùng xe ben: q = 9. N: Năng suất máy đào: 68. - Giả sử khoảng cách vận chuyển đất là 2km. Thời gian xe đi về: (phút).

Vậy, thời gian một chuyến xe là: (phút). - Số chuyến xe trong 1 ca: (chuyến) - Số chuyến xe cần để chuyển hết 122.53(m3) 13 (chuyến) Số ca để chuyển hết đất đi (ca)  Vậy chọn 1 xe. SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 13 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý rủi ro trong thi công xây dựng, đặc biệt là trong các dự án nhà cao tầng tại Việt Nam. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết lập bản đồ rủi ro để nhận diện và đánh giá các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro, giúp giảm thiểu thiệt hại và tối ưu hóa quy trình thi công.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng thiết lập bản đồ rủi ro trong các giai đoạn thi công nhà cao tầng tại Việt Nam, nơi cung cấp thông tin chi tiết về cách thức xây dựng bản đồ rủi ro. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng xây dựng quy trình đánh giá rủi ro cho nhà thầu thi công công trình ngầm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình đánh giá rủi ro trong các dự án thi công. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro khi thi công ván khuôn tại dự án khu đô thị và dịch vụ thương mại phường Vinh Tân sẽ cung cấp những chiến lược cụ thể để cải thiện quản lý rủi ro trong thi công. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho bạn trong việc nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực quản lý rủi ro xây dựng.