CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Đề bài STT Đề Thông số đồ án Bước khung Chiều cao dầm h Số Loại Thời gian thi Khán (m) (m) bước đất công (ngày) 15 5 đài 1 Đất 5. 1 Mặt cắt công trình khán đài (I) 1. Nội dung thiết kế SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 1 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Thiết kế kĩ thuật và tổ chức thi công nếu thi công toàn khối cho một công trình cụ thể bao gồm: - Công tác đào - Công tác ván khuôn – cốt thép – bê tông - Lập tiến độ thi công và kế hoạch sử dụng nguồn lực (nhân công) Thiết kế tổng mặt bằng thi công, an toàn lao động.
Thông tin công trình. - Tên công trình: Khán đài I - Địa điểm: Xã Mỹ Thọ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định - Điều kiện thi công: Công trình khán đài nằm ở ngã 3, với hướng Đông giáp với khu đất trống, hướng Tây giáp Đường số 1, hướng Nam giáp đường số 2, hướng Bắc giáp khu dân cư. - Cơ sở hạ tầng: TỐT - Điều kiện nhân công: Lượng nhân công địa phương dồi dào. - Các đại lý cung cấp vật tư xây dựng (VTXD) cách công trình 5km – 10km.
2 Vị trí mặt bằng thi công công trình SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 2 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 1. 3 Mặt bằng bố trí móng. SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 3 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 2. Tính toán khối lượng đất đào, lắp 2.
Số liệu thiết kế - Kích thước móng: + Móng nằm trên trục A: 1.5 x 2 (m) + Móng nằm trên trục B: 1.5 (m) - Chiều sâu chôn móng: H = 1.5 (m) Bê tông lót dày 100 mm Cấp đất Loại đất Sỏi sạn có lẫn đá to, đất sét ướt mềm không lẫn đá dăm, đất pha sét nhẹ, đất pha II sét nặng lẫn đất bùn dày dưới 30 cm lẫn rễ cây, đá dăm đất đồng bằng lớp dưới từ 0.0 m, đất cát lẫn sỏi cuội từ 10 % trở lại. 1 Độ dốc cho phép lớn nhất của mái dốc (TCVN 4447-2012) Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng bằng (m) H = 1.0 (m) Loại đất Góc nghiêng Tỷ lệ Góc nghiêng Tỷ lệ Góc nghiêng Tỷ lệ của mái dốc độ dốc của mái dốc độ dốc của mái dốc độ dốc Đất mượn 56 1:0.00 cuội ẩm Đất cát pha 76 1:0.50 Hoàng thổ và những loại đất 90 1:0.50 tương tự trong trạng thái khô Chú thích 1: Nếu đất có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất. Chú thích 2: Đất mượn là loại đất nằm ở bãi thải đã trên sáu tháng không cần nén. SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 4 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 2.
Thể tích đất đào.1 Phần hố móng. - Giả sử địa điểm thi công công trình khán đài trên nền đất bằng phẳng. - Phương án móng của công trình là móng đơn. - Để tạo không gian cho quá trình thi công ta sẽ mở rộng đáy hố móng ra 0.3(m) về cả 4 phía tính từ mép bê tông đáy móng.
- Vì đất sét có thể đào thẳng 2 (m) mà không cần tạo độ dốc, trong khi đó móng chỉ chôn ở độ sâu 1. Nên chọn phương án đào thẳng đứng - Chú thích + a, b là chiều dài và chiều rộng đáy móng. + c, d là chiều dài và chiều rộng. + H là chiều sâu của hố.
- Tính khối lượng hố móng: Công thức tính các chỉ số kích thước đào Bảng 2. 1 Bảng tính thể tích hố đào móng trục A và B Các chỉ số kích thước hố đào Khối lượng đất đào Móng a b H c d (m) (m) (m) (m) (m) ( ) Trục A 2.77 - Khoảng cách hai miệng hố kề nhau: + Theo phương dọc trục: + Theo phương ngang: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 5 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH - Thể tích Bê tông lót móng + Móng trục A : + Móng trục B : Tổng thể tích đất cần đào của lớp bê tông lót: - Phương án đào: Đào riêng lẻ từng hố móng cho cả công trình - Tổng thể tích hố móng cho cả công trình (công trình có tổng cộng 20 bước khung có 21 khung ngang có 21 móng theo mỗi trục): - 2. Thể tích đất đào cho đà kiềng. - Ta mở rộng 2 phía đà kiềng 1 đoạn 0.
- Đà kiềng theo phương của trục A, trục B: - Thể tích một rãnh đào đà kiềng: Trong đó: + Bề rộng: + Chiều sâu: + Độ dài: + Tổng thể tích đà kiềng cần phải đào theo phương dọc trục: - Tổng thế tích đào đất của công trình: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 6 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 2. Thể tích đất đắp - Thể tích móng Bảng 2. 2 Bảng tính thể tích móng trục A và B Tổng Móng a b h1 V1 c d h2 a b V2 V=V1+V2 Trục A 2 1.79 Vậy thể tích phần móng của công trình là: - Thể tích cổ cột + Thể tích cổ cột theo phương trục A: + Thể tích cổ cột theo phương trục B: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 7 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Vậy tổng thể tích cổ cột là: - Thể tích đà kiềng tính bao gồm cả cốp pha + Theo phương dọc theo trục A: + Theo phương dọc theo trục B: - Thể tích đà kiềng của công trình: - Vậy tổng thể tích cấu kiện chôn trong móng hố đào: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 8 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Bảng 2. 3 Hệ số đầm nén của đất (Định mức 24/2005) Hệ số đầm nén, dung trọng đất Hệ số K = 0,85; ≤ 1,45T/m3 1,60T/m3 1,07 K = 0,90; ≤ 1,75T/m3 1,10 K = 0,95; ≤ 1,80T/m3 1,13 K = 0,98; > 1,80T/m3 1,16 Hệ số đầm nén: K = 0.07 Thể tích đất đắp Tổng thể tích đất đào nguyên thổ: Ta có hệ số chuyện từ tự nhiên sang đất tơi của đất sét: 1.
Thể tích đất sau khi đào lên ở dạng tơi xốp: Trong đó: V2: thể tích đất tơi xốp sau khi đào lên. Thể tích đất nguyên thổ cần đắp: Thể tích đất nguyên thổ cần đầm: Thể tích đất nguyên thổ cần đầm tơi xốp: Thể tích đất cần chuyển đi: SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 9 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 2. Chọn máy đào và phương án đào 2. Phương án đào.
Dựa vào tình trạng công trình hiện tại ta thấy rằng các hố móng đơn trong công trình khá nông (1.5m) và có kích thước không lớn miệng hố lớn nhất là vì vậy phương án máy đào gầu nghịch được chọn là phương án khả thi trong trường hợp này. Chú ý với các đà kiềng rất nông (0.5m) và lớp bê tông lót dày 100 mm cùng với không gian thi công hạn chế vì vậy có thể chọn phương án đào thủ công đối với đà kiềng. Hố móng có chiều sâu nhỏ 1.6 m < 6m nên ta chọn máy đào gầu nghịch Vì vậy kết luận lại chúng ta sẽ thi công đào hố móng bằng cơ giới với máy đào gầu nghịch, và thi công thủ công đối với đà kiềng và lớp bê tông lót. Phương án đào sẽ là đào dọc rồi đổ đất ngay bên cạnh các hố tại công trường.
- Chọn máy đào: máy đào gầu nghịch Ưu điểm: Khi đào máy đứng trên bờ nên có thể đào được những nơi có nước ngầm, linh hoạt với mọi địa hình. Không phải mở đường xuống hố đào. Máy có thể đào hố có vách thẳng đứng hoặc mái dốc Chọn máy đào gầu nghịch LiuGong-CLG915D với các thông số kỷ thuật: Bảng.1 Bảng thông số máy đào Khối Bán kính Chiều Chiều Độ với của Kích thước Dung tích lượng đào sâu đào cao đổ cần Rmax Dài x rộng x gầu (m3) (T) (mm) (mm) (mm) (mm) cao 6100 7780 x 2590 x 0.9 8215 5470 6303 3400 SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 10 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 2. 1 Máy đào LiuGong - CLG915D 2.
Tính năng suất của máy đào Năng suất kỹ thuật của máy đào: Trong đó: : dung tích gầu. là hệ số đầy gầu phụ thuộc vào loại gầu, cấp đất và đổ ẩm của đất theo TCVN 4447-2012 là thời gian một chu kì: Trong đó: : Thời gian của một chu kì khi góc quay , : hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc: (đổ bên cạnh hố đào) : hệ số phụ thuộc vào cần: Góc quay (o) ≤ 900 1100 1350 1500 SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 11 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Kquay 1.3 kt: hệ số độ tơi của đất: ktg: hệ số sử dụng thời gian: Năng suất sử dụng tính theo ca với thời gian làm việc trong 1 ca. Thời gian thực hiện công tác đào: Vậy cho công nhân đào trong 1 ngày để đào xong. Công tác vận chuyển đất 2.
Chọn xe chở đất - Chọn xe: HUYNDAI HD270 - Thể tích thùng: 9.6 m3 - Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế: 15 tấn SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 12 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 2. 2 Xe ben HUYNDAI HD270 2. Tính toán xe chuyển đất Tính số lượng xe chở đất Huynhdai – HD270, dung tích thùng xe 9.6 m3, khoảng cách vận chuyển 2 km, tốc độ trung bình của xe 20km/h. Tính số lượng xe tải ở đây nhằm cho việc vận chuyển đất được liên tục, xe này vừa đi là xe khác đến.
Thời gian một chuyến xe: Trong đó: tch: Thời gian xúc đất lên xe. tdv: Thời gian đi về của xe. td: Thời gian đổ đất khỏi xe td = 1 phút. tq: Thời gian quay đầu xe tq = 2 phút.
- Thời gian xúc đất lên xe tch phụ thuộc số gầu đất đổ đầy 1 xe tải (phút) Trong đó: q: Dung tích thùng xe ben: q = 9. N: Năng suất máy đào: 68. - Giả sử khoảng cách vận chuyển đất là 2km. Thời gian xe đi về: (phút).
Vậy, thời gian một chuyến xe là: (phút). - Số chuyến xe trong 1 ca: (chuyến) - Số chuyến xe cần để chuyển hết 122.53(m3) 13 (chuyến) Số ca để chuyển hết đất đi (ca) Vậy chọn 1 xe. SVTH: NGUYỄN KHÁNH TOÀN MSSV: 19149344 13 ĐỒ ÁN KT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.