Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ RỦI RO NGÀNH XÂY DỰNG Ngành xây dựng có tính chất đặc thù công việc thường liên quan đến nhiều giai đoạn và quy trình khác nhau, từ thiết kế, chuẩn bị vật liệu, xây dựng, kiểm tra và bàn giao. Công trình xây dựng có thể có nhiều yếu tố phức tạp như cấu trúc công trình, kỹ thuật thi công, địa hình, môi trường và yêu cầu trình độ kỹ thuật cao. Vị trí làm việc không cố định, thường xuyên thay đổi như các dự án khác nhau, kết thúc công việc tại vị trí này sang vị trí khác làm theo từng giờ, từng ngày phụ thuộc vào tính chất công việc, tiến độ công việc của dự án xây dựng. Hầu như các công việc sử dụng bằng sức lao động của con người như vận chuyển vật liệu đất, đá, gạch, ngói, xi măng, cát,.
NLĐ thường xuyên làm việc nặng nhọc, vượt quá sức chịu đựng, thời gian làm việc dài, chế độ nghỉ ngơi không hợp lý. Mức độ cơ giới hóa máy móc chủ yếu ở những công trình quy mô lớn, số tiền đầu tư nhiều hoặc những dự án đẩy nhanh tiến độ. Những công trình nhỏ thì chủ yếu sử dụng bằng sức lao động của con người, các thiết bị máy móc cũ, lạc hậu hay hỏng hóc hoặc chưa được kiểm tra, kiểm định an toàn theo quy định pháp luật. Trong xây dựng có nhiều công việc mà con người phải làm trong tư thế gò bó, không được thoải mái như không gian hạn chế, những vị trí dưới nước, ẩm ướt hoặc những chỗ thi công kết cấu đặc biệt cheo leo nguy hiểm mà không sử dụng được máy móc hay tối đa hóa biện pháp kĩ thuật.
Các công việc ván khuôn, thép hay bê tông hầu hết phụ thuộc thời tiết vì vậy những người lao động chịu tác động rất nhiều từ thời tiết khắc nghiệt. Trời nắng có thể gây ra tình trạng mất nước và mất sức nhanh. Trời mưa có thể gây trượt chân, cảm lạnh và giảm năng suất làm việc. Người lao động phải làm việc trong điều kiện thời tiết lạnh có thể gây giảm nhiệt, mất cảm giác tê 5 chân tay, nhiệt độ cao gây ra co giật, kiệt sức,… Các yếu tố môi trường lao động như vi khí hậu (yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt do Mặt Trời gây ra hoặc do các công việc làm sinh ra nhiệt, tốc độ gió), tiếng ồn và độ rung vượt quá mức cho phép, bức xạ và phóng xạ, điều kiện làm việc thiếu ánh sáng, bụi, các hóa chất độc hại, các yếu tố vi sinh vật có hại,.
ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động tức thời như suy nhược cơ thể, làm mất nước, say nắng, say nóng, tê liệt các cơ quan trong cơ thể, tổn thương các cơ xương khớp, về lâu dài sẽ trở thành các bệnh nghề nghiệp như rối loạn thị giác, bệnh điếc nghề nghiệp, bệnh rung cục bộ những yếu tố tác động dẫn đến tai nạn lao động,… Qua các phân tích trên nhận thấy rằng, điều kiện lao động trong ngành xây dựng có rất nhiều khó khăn phức tạp, nguy hiểm độc hại. Vì vậy cần phải cải thiện điều kiện lao động và triển khai các biện pháp ATVSLĐ trong công việc là một việc làm cần thiết cấp bách. Đây cũng là mục tiêu chung của nước ta để đưa ngành công nghiệp xây dựng phát triển bền vững. Khái niệm rủi ro Rủi ro là khái niệm được sử dụng để mô tả mức độ ẩn của một sự kiện không mong muốn xảy ra và có khả năng gây thiệt hại, tổn thất hoặc hậu quả không mong đợi.
Rủi ro là một phần không thể thiếu trong mọi hoạt động, từ cuộc sống hàng ngày cho đến các lĩnh vực kinh doanh, tài chính, y tế, môi trường và xây dựng. Rủi ro có thể bao gồm các yếu tố như tai nạn, thảm họa tự nhiên, lỗi công nghệ, hành vi sai trái, sự cố hệ thống hoặc các yếu tố khác không thể xác định được có thể gây tổn thất, ảnh hưởng xấu đến con người, tài sản, môi trường hay hoạt động kinh doanh. Việc quản lý rủi ro là quá trình đánh giá, ưu tiên và áp dụng các biện pháp để giảm thiểu hoặc kiểm tra các rủi ro có thể xảy ra. QLRR bao gồm 6 việc xác định, đo lường, đánh giá, lựa chọn và phát triển các biện pháp phòng ngừa và ứng phó để giảm thiểu thiệt hại, tối ưu hóa lợi ích và chắc chắn sự phát triển bền vững trong một doanh nghiệp.
Khái niệm quản lý rủi ro QLRR được định nghĩa là quá trình hệ thống hóa và tổ chức các hoạt động nhằm xác định, đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu các nguy cơ và tác động tiềm ẩn có thể gây hại hoặc mất mát đến tổ chức, doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh hoặc môi trường. Nó bao gồm việc xác định các rủi ro, ước tính mức độ và xác suất xảy ra của chúng, đánh giá tác động và thiết lập các biện pháp để kiểm soát và giảm thiểu rủi ro. QLRR là cách tiếp cận với các mối nguy rủi ro mang tính chất tích cực, đó là chủ động dự kiến trước những mất mát có thể xảy ra và tìm cách hạn chế, giảm nhẹ hậu quả của sự mất an toàn gây ra. Nhìn chung quản lý rủi ro có 6 bước như sau: - Bước 1.
Nhận dạng rủi ro: Xác định và mô tả các rủi ro có thể ảnh hưởng đến tổ chức hoặc dự án. Điều này bao gồm việc xem xét các hoạt động, quy trình và các yếu tố nguy cơ có thể gây ra rủi ro. Đánh giá rủi ro: Đánh giá mức độ và tầm quan trọng của các rủi ro đã được định danh. Điều này giúp xác định xem rủi ro có mức độ nghiêm trọng như thế nào và ảnh hưởng đến tổ chức hoặc dự án mức độ nào.
Xác định biện pháp kiểm soát: Xác định và lựa chọn biện pháp kiểm soát để giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro. Điều này có thể bao gồm việc thiết lập chính sách, quy trình, hệ thống kiểm soát, đào tạo nhân viên và ứng dụng công nghệ. Triển khai biện pháp kiểm soát: Thực hiện và triển khai biện pháp kiểm soát đã được xác định. Điều này có thể bao gồm việc thay đổi quy trình làm việc, cung cấp đào tạo, tạo ra hệ thống báo cáo và theo dõi, hoặc đầu tư vào công nghệ mới.
Theo dõi và đánh giá: Theo dõi hiệu quả của biện pháp kiểm tra giám sát và đánh giá lại các rủi ro sau khi triển khai biện pháp. Điều này giúp đảm bảo rằng các biện pháp kiểm soát vẫn hiệu quả và phù hợp với tình hình hiện tại. Tối ưu hóa và cải thiện: Liên tục tối ưu hóa quá trình quản lý rủi ro bằng cách cải thiện các biện pháp kiểm soát, đánh giá lại các rủi ro mới và điều chỉnh chiến lược QLRR. QLRR là một quá trình liên tục và yêu cầu sự cam kết từ quản lý cấp cao cũng như NLĐ tại doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất.
Phương pháp xác định và nhận diện rủi ro Phương pháp biểu đồ xương cá Sơ đồ xương cá còn được gọi là sơ đồ Ishikawa hoặc sơ đồ nguyên nhân và kết quả, là một công cụ quản lý được sử dụng để phân tích và tìm hiểu nguyên nhân gây ra một vấn đề cụ thể. Sơ đồ này có hình xương cá, với một cột xương lớn biểu thị vấn đề chính và các nhánh xương phụ biểu thị các nguyên nhân có thể góp phần gây ra vấn đề đó. Sơ đồ xương cá giúp tạo ra một cái nhìn toàn diện về các nguyên nhân có thể gây ra vấn đề, từ đó chúng ta tìm ra giải pháp khắc phục phù hợp. Các nguyên nhân có thể được phân loại thành các nhóm chính như nguyên nhân con người, nguyên nhân máy móc thiết bị, nguyên nhân từ phương pháp kĩ thuật, nguyên nhân từ vật tư vật liệu, nguyên nhân môi trường lao động, v.
Sơ đồ xương cá thường được sử dụng trong các lĩnh vực như quản lý chất lượng, quản lý dự án, quản lý rủi ro và cải tiến quy trình. Sơ đồ xương cá giúp tăng cường sự hiểu biết về nguyên nhân của các vấn đề và tạo cơ sở cho các biện pháp khắc phục hoặc cải tiến hiệu quả. Sơ đồ xương cá Nguồn: Tác giả xây dựng Các bước thực hiện biểu đồ xương cá như sau: Bước 1: Xác định vấn đề bằng cách đặt câu hỏi tại sao để tìm ra các nguyên nhân. Bước 2: Xác định nhóm nguyên nhân chính, ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính là một nhánh xương sườn vào biểu đồ.
Thông thường nhóm nguyên nhân sẽ gồm các nhóm như sau: yếu tố con người, yếu tố máy móc thiết bị, yếu tố nguyên vật liệu, yếu tố môi trường, yếu tố môi trường lao động, yếu tố biện pháp kĩ thuật, yếu tố bên ngoài khách quan,. Bước 3: Từ những yếu tố chính thì ta tìm ra những yếu tố phụ có thể xảy ra khi làm việc. Bước 4: Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp. Bước 5: Phân tích biểu đồ, biểu đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, nếu là nguyên nhân quan trọng, hãy ghi lại bằng bút màu để xác nhận đâu là lý do chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chữa.
9 Phương pháp 5W1H Phương pháp 5W1H là một phương pháp hỏi và trả lời các câu hỏi cơ bản để tìm hiểu chi tiết về một vấn đề hoặc sự việc. Phương pháp này giúp ta thu thập thông tin quan trọng và xác định các yếu tố cần thiết để tạo ra một cái nhìn toàn diện về vấn đề đó. Cụ thể, 5W1H đại diện cho các từ viết tắt của các câu hỏi sau: - What? (Cái gì?): Câu hỏi này tập trung vào việc xác định các thành phần, sự việc hoặc thông tin cơ bản về vấn đề được nghiên cứu. Điều này giúp ta hiểu rõ vấn đề là gì và những yếu tố liên quan.
- Who? (Ai?): Câu hỏi này tập trung vào việc xác định những người liên quan và có ảnh hưởng đến vấn đề được nghiên cứu. Điều này giúp ta hiểu rõ người dùng, khách hàng, nhân viên hoặc bất kỳ bên nào khác có liên quan đến vấn đề. - Where? (Ở đâu?): Câu hỏi này tập trung vào việc xác định vị trí, không gian hoặc môi trường mà vấn đề diễn ra. Điều này giúp ta hiểu rõ ngữ cảnh và điều kiện mà vấn đề xảy ra.
- When? (Khi nào?): Câu hỏi này tập trung vào việc xác định thời gian, kỳ hạn hoặc chu kỳ mà vấn đề diễn ra.