Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu được thực hiện dưới dạng Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (Mã số: 9580106) tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Xây dựng) bởi Nghiên cứu sinh Lê Xuân Hải, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Xuân Anh và TS. Vũ Anh (năm bảo vệ: 2024).
- Tính cấp thiết của đề tài: Tình trạng quá tải và xuống cấp tại các cơ sở y tế công lập, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trung ương, đặt ra yêu cầu cấp thiết về đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất. Công trình bệnh viện thuộc nhóm công trình công cộng có tính đặc thù cao, đòi hỏi đáp ứng các dây chuyền công nghệ khám chữa bệnh, tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt và sự phối hợp của nhiều bên liên quan. Giai đoạn 2016–2020, Bộ Y tế được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước với tổng số vốn 31.844 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc thực hiện các dự án gặp nhiều trở ngại dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và giảm hiệu quả đầu tư, điển hình là các vướng mắc trong quản lý chi phí và quản lý hợp đồng tại dự án đầu tư xây dựng mới cơ sở 2 Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Việt Đức tại Hà Nam (theo Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 16/1/2014). Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế là yêu cầu xuất phát trực tiếp từ thực tiễn.
- Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các nghiên cứu về quản lý rủi ro trong xây dựng tại Việt Nam đã tiếp cận một số loại hình như công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật hoặc kết cấu ngầm (cọc Barrette, tầng hầm), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về quản lý rủi ro cho loại hình công trình bệnh viện công lập do Bộ Y tế trực tiếp làm chủ đầu tư và quyết định đầu tư. Đồng thời, các nghiên cứu trước đây thường phân tích rủi ro độc lập mà chưa xem xét đầy đủ sự tương tác qua lại giữa các nhóm rủi ro và tác động đồng thời lên các mục tiêu chi phí, tiến độ, chất lượng dự án.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng nói chung và công trình y tế nói riêng trong nước và ở nước ngoài.
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở khoa học về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng nói chung và dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện nói riêng.
- Khảo sát nhằm làm rõ vấn đề quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế.
- Đề xuất giải pháp có tính khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro của dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các công trình bệnh viện công sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tập trung vào các công trình do Bộ Y tế trực tiếp làm chủ đầu tư và quyết định đầu tư (bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương; không đi sâu vào các công trình trạm y tế, phòng khám đa khoa/chuyên khoa khu vực).
- Thời gian: Thu thập số liệu và đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2022.
- Nội dung: Tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án (giai đoạn thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị) – giai đoạn tiêu tốn nhiều nguồn lực và tiềm ẩn nhiều nhân tố rủi ro nhất.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình quốc tế liên quan đến quản lý rủi ro trong xây dựng:
- Cơ sở lý luận và quy trình quản lý rủi ro tổng quát: Ovidiu Cretu và cộng sự [76] phân tích rủi ro tích hợp giữa chi phí và tiến độ; Stephen Chapman và Stephen Ward [92] hệ thống hóa 9 giai đoạn quản lý rủi ro (định nghĩa, mục tiêu, nhận định, cấu trúc, sở hữu, ước tính, đánh giá, khai thác, quản lý); Nigel J. Smith và cộng sự [77] làm rõ bản chất của sự không chắc chắn và kỹ thuật ra quyết định trong xây dựng; D. F. Cooper, D. H. MacDonald và C. B. Chapman [40] ứng dụng phương pháp CIM (Control Interval and Memory) để phân tích rủi ro trong dự toán chi phí; Ang S-AH và De Leon D. [37] phân chia rủi ro thành rủi ro may rủi tự nhiên và rủi ro gắn với tri thức con người; Terry Lyons và Martin Skitmore [53] khảo sát việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro định tính tại bang Queensland (Úc).
- Ứng dụng kỹ thuật và mô hình phân tích rủi ro: Dikmen I. và cộng sự [52] xây dựng hệ thống Neural-Risk Assessment System dựa trên mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) tại Đức; Sid Ghosh và Jakkapan Jintanapakanont [78] sử dụng phân tích nhân tố khám phá để xác định 9 rủi ro trọng yếu trong dự án đường sắt ngầm tại Thái Lan; J. Th. van Staveren [44] nghiên cứu rủi ro địa kỹ thuật và điều kiện nền móng; Xiao-Hua Jin và Hemanta Doloi [59] phát triển hệ thống suy luận mờ (FISs) để phân bổ rủi ro trong dự án hạ tầng tư nhân; Keith R. Molenaar [55] khảo sát 39 yếu tố rủi ro trong lựa chọn nhà thầu theo hình thức hợp đồng Thiết kế - Xây dựng (Design-Build).
- Quản lý rủi ro trong công trình y tế và bệnh viện: Alberto De Marco và cộng sự [35] dùng mô hình hồi quy tuyến tính phân tích sự tham gia của vốn nhà nước trong các dự án bệnh viện BOT tại Ý; Cheng Siew Goh và cộng sự [39] nghiên cứu tổ chức hội thảo quản lý rủi ro trong dự án công tại Malaysia; Frans Himawan Tanojo và cộng sự [61] sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính và thang đo AS/NZS đánh giá rủi ro dự án bệnh viện; Zaidir và cộng sự [62] áp dụng cấu trúc phân chia rủi ro (RBS) và phân tích thứ bậc (AHP) phân loại 24 biến rủi ro tại dự án Bệnh viện Đại học Andalas; Dongliang Zhu và cộng sự [63] kết hợp khung SWOT và STPA để quản lý rủi ro xây dựng bệnh viện cấp cứu (nghiên cứu trường hợp Bệnh viện Núi Vulcan Vũ Hán); Mustafa Al-Saffar và cộng sự [64] áp dụng Cronbach’s alpha và suy luận mờ khảo sát 205 chuyên gia để xác định 17 yếu tố rủi ro tác động tới dự án xây dựng bệnh viện trong đại dịch COVID-19 tại Iraq.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu theo kết cấu và loại hình công trình cụ thể: Đinh Tuấn Hải [17] đề xuất quy trình 6 bước quản lý rủi ro thi công tầng hầm nhà cao tầng; Đỗ Thị Mỹ Dung [15] sử dụng xác suất thống kê và xây dựng phần mềm R hỗ trợ quản lý rủi ro thi công cọc Barrette tại TP.HCM; Nguyễn Thế Chung, Lê Văn Long và cộng sự [14] dùng phương pháp mô phỏng đánh giá rủi ro tài chính cho dự án sản xuất xi măng; Nguyễn Thị Thúy [33] sử dụng phương pháp chuyên gia, biểu đồ xương cá và ma trận tác động nhận diện 73 rủi ro cho các dự án giao thông đô thị Hà Nội; Phạm Thị Trang [32] ứng dụng phần mềm SPSS 16.0, kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA đối với dự án hạ tầng kỹ thuật PPP tại Đà Nẵng.
- Nghiên cứu về quản trị rủi ro doanh nghiệp và an toàn lao động: Lê Kiều [8] xây dựng quy trình kiểm soát tai nạn lao động trên công trường; Nguyễn Liên Hương [19] nghiên cứu quản trị rủi ro của doanh nghiệp xây dựng qua 3 giai đoạn sản xuất kinh doanh; Lê Anh Dũng và Bùi Mạnh Hùng [16] phân tích các dấu hiệu rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp xây dựng; Lưu Trường Văn và cộng sự [31] ứng dụng mạng niềm tin Bayesian (BBN) xác định nguyên nhân trì hoãn dự án xây dựng.
- Nghiên cứu về cơ chế chính sách và quản lý dự án: Đinh Tuấn Hải và Phạm Xuân Anh [18] hệ thống hóa quy trình quản lý dự án trong giai đoạn xây dựng; Vũ Quyết Thắng và Nguyễn Thế Quân [26] phân tích thái độ rủi ro và 6 quá trình ứng phó rủi ro; Nguyễn Thế Quân [30] phân tích quản lý rủi ro từ góc độ quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công; Lê Anh Dũng và Nguyễn Thị Thu Hiền [7] nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư theo hình thức PPP.
Vị trí và đóng góp của luận án
Kế thừa các phương pháp phân tích định lượng (SPSS, Cronbach's Alpha, EFA) và cơ sở lý luận của các tác giả đi trước, luận án định vị là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tại Việt Nam giải quyết đồng bộ bài toán quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện công lập do Bộ Y tế trực tiếp quản lý, đánh giá đa chiều từ góc độ chủ thể quản lý nhà nước kết hợp với nhà thầu và đơn vị tư vấn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm rủi ro: Luận án tổng hợp các quan điểm học thuật và định nghĩa rủi ro là mối nguy hiểm, có khả năng (nhưng không chắc chắn) gây ra tác động tiêu cực tới kết quả dự định ban đầu của dự án như mất mát, thương tật, suy giảm chất lượng, điều chỉnh tiến độ hay tăng thêm chi phí không cần thiết.
- Khái niệm quản lý rủi ro: Là quá trình xác định, đánh giá và xếp hạng các rủi ro có thể xảy ra, qua đó các biện pháp hữu hiệu và nguồn tài nguyên cần thiết được lựa chọn và áp dụng vào thực tế để hạn chế, theo dõi và kiểm soát khả năng xuất hiện và/hoặc tác động của các sự kiện không dự báo trước.
- Khung tiêu chuẩn áp dụng: Quy trình quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 31000:2009 bao gồm: thiết lập bối cảnh, nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro, xử lý rủi ro, giám sát và rà soát.
- Cơ sở pháp lý: Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; Quy chuẩn QCVN 03:2012/BXD; Thông tư số 03/2016/TT-BXD, Thông tư số 06/2021/TT-BXD, Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các văn bản chỉ đạo ngành của Bộ Y tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng theo khung quy trình 8 bước:
- Phương pháp định tính:
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản pháp luật, quy chuẩn xây dựng, báo cáo giải ngân, hồ sơ quản lý dự án của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng.
- Thảo luận nhóm chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia thuộc Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, các viện nghiên cứu, trường đại học (Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Thủy lợi...) và các Ban QLDA để sàng lọc, hiệu chỉnh danh mục các nhân tố rủi ro (NTRR).
- Thiết kế bảng câu hỏi thử nghiệm và bảng câu hỏi chính thức (dựa trên quy trình của Cooper & Schindler).
- Phương pháp định lượng:
- Kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát thực nghiệm diện rộng đối với các bên trực tiếp tham gia dự án (Chủ đầu tư, Ban QLDA, Đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) sử dụng ma trận xoay để gom nhóm và xác định cấu trúc các nhóm nhân tố rủi ro.
- Tính toán chỉ số mức độ rủi ro (Risk Score - RS) và chỉ số mức độ ảnh hưởng rủi ro (Risk-Index Score - RIS) để xếp hạng mức độ nghiêm trọng của từng nhân tố rủi ro.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 phân tích hệ thống nghiên cứu quốc tế và trong nước về quản lý rủi ro công trình xây dựng và y tế; tổng hợp thực trạng các dự án của Bộ Y tế; làm rõ 10 đặc điểm đặc thù gây gia tăng rủi ro và xác lập khung nghiên cứu 8 bước của luận án.
Quy mô và tình hình thực hiện dự án của Bộ Y tế: Bộ Y tế trực tiếp quản lý 14 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa. Giai đoạn 2016–2020, Bộ thực hiện trên 20 dự án đầu tư xây dựng lớn với tổng vốn kế hoạch trung hạn là 31.844 tỷ đồng (vốn trong nước và trái phiếu chính phủ là 19.100 tỷ đồng; vốn nước ngoài/ODA là 12.744 tỷ đồng).
| Năm |
Tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXD Bộ Y tế (%) |
Ghi chú |
| 2016 |
81,0% |
Kế hoạch năm |
| 2017 |
54,7% |
Kế hoạch năm |
| 2018 |
37,8% |
Vốn kéo dài từ 2017 chuyển sang đạt 41,0% |
| 2019 |
67,8% |
Kế hoạch năm |
| 2020 |
68,9% |
Kế hoạch năm |
Bảng trích dẫn một số dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện - Bộ Y tế giai đoạn 2016–2022:
| TT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Thời gian |
Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng) |
| I |
Vốn Ngân sách nhà nước |
|
|
|
| 1 |
TT khám bệnh và điều trị trong ngày – BV Hữu Nghị Việt Đức |
Hà Nội |
2017–2019 |
527,000 |
| 2 |
TT sản phụ khoa – BV Trung ương Huế |
Huế |
2016–2020 |
300,000 |
| 3 |
Nâng cấp, cải tạo BV Phổi Trung ương |
Hà Nội |
2016–2021 |
413,820 |
| 4 |
Khoa khám bệnh và Điều trị ngoại trú – BV E |
Hà Nội |
2016–2022 |
384,795 |
| 5 |
Cải tạo, nâng cấp BV Y học cổ truyền Trung ương |
Hà Nội |
2015–2017 |
199,808 |
| 6 |
Xây dựng BV Tuệ Tĩnh (100 giường) – Học viện Y Dược học Cổ truyền |
Hà Nội |
2016–2020 |
136,483 |
| 7 |
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TW Giai đoạn 2 |
Hà Nội |
2017–2020 |
350,000 |
| 8 |
Cải tạo nâng cấp BV 71 TW |
Thanh Hóa |
2016–2020 |
34,996 |
| 9 |
Cải tạo nâng cấp BV Thống Nhất GĐ2 |
TP.HCM |
2016–2020 |
79,992 |
| 10 |
Cải tạo nâng cấp BV Phụ sản TW cơ sở 1 (GĐ2) |
Hà Nội |
2016–2020 |
100,000 |
| 11 |
Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa |
Đồng Nai |
2016–2020 |
45,000 |
| 12 |
TT khám bệnh và điều trị trong ngày – BV Bạch Mai |
Hà Nội |
2016–2020 |
664,000 |
| 13 |
Cải tạo mở rộng hoàn chỉnh BV Tai Mũi Họng TW (200 giường) |
Hà Nội |
2016–2022 |
169,346 |
| 14 |
Đầu tư xây dựng mới cơ sở 2 BV Bạch Mai |
Hà Nam |
2014–2017 |
4.990,000 |
| 15 |
Đầu tư xây dựng mới cơ sở 2 BV Việt Đức |
Hà Nam |
2014–2017 |
4.968,000 |
| 16 |
Xây dựng mới Viện Pháp y tâm thần Trung ương |
Hà Nội |
2016–2022 |
249,892 |
| II |
Vốn Trái phiếu Chính phủ |
|
|
|
| 17 |
Cải tạo nâng cấp BV K cơ sở 1 và 2 |
Hà Nội |
2017–2020 |
750,000 |
| 18 |
TT Ung bướu – BV E |
Hà Nội |
2018–2020 |
568,000 |
| 19 |
ĐTXD BV Lão Khoa Trung ương (Cơ sở 2) |
Hà Nam |
2017–2021 |
950,000 |
| 20 |
ĐTXD BV Chấn thương chỉnh hình TW Cần Thơ |
Cần Thơ |
2017–2021 |
950,000 |
| 21 |
ĐTXD BV Nội tiết Trung ương TP.HCM |
TP.HCM |
2017–2021 |
1.000,000 |
| III |
Vốn ODA |
|
|
|
| 22 |
Xây dựng BV Chợ Rẫy hữu nghị Việt Nhật (ODA Nhật) |
TP.HCM |
2016–2020 |
6.045,900 |
| 23 |
Xây dựng Trường Đại học Dược Hà Nội ngang tầm khu vực |
Bắc Ninh |
2012–2027 |
1.357,490 |
10 đặc điểm chính ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của dự án bệnh viện - Bộ Y tế:
- Tính phức tạp: Dự án gồm nhiều thành phần tương tác lẫn nhau, có yêu cầu phân tách nghiêm ngặt 5 luồng giao thông nội bộ (luồng cấp cứu; luồng bệnh nhân; luồng cán bộ, nhân viên và khách; luồng phục vụ công cộng; luồng cứu hỏa) và bố trí sảnh đón tiếp chống ùn tắc.
- Thời gian thực hiện kéo dài: Triển khai qua nhiều năm, chịu tác động lớn từ biến động giá cả, thay đổi cơ chế chính sách và quy định pháp luật.
- Quy hoạch giao thông tiếp cận chặt chẽ: Khu đất bệnh viện thường tiếp xúc ít nhất 2 mặt đường, khiến công tác đền bù và giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn.
- Thách thức về kết cấu và thiết kế kiến trúc: Đòi hỏi bố trí không gian tập trung, liên hoàn, khép kín giữa các khoa/phòng; tính toán chi tiết số giường bệnh, phòng mổ, thiết bị kỹ thuật; thích ứng với biến đổi khí hậu; thực tế nhiều dự án vừa thiết kế vừa thi công từng phần.
- Thách thức về công nghệ y tế: Kết hợp chặt chẽ giữa 3 yếu tố (phần vỏ xây dựng, trang thiết bị y tế chuyên dụng và nhân lực y tế); yêu cầu xây dựng công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, xử lý chất thải y tế và cảnh quan giảm căng thẳng cho người bệnh.
- Tiêu tốn nguồn lực lớn: Đòi hỏi nguồn vốn ngân sách tập trung rất lớn và lực lượng lao động có tay nghề cao.
- Sử dụng tài chính công và gắn với tổ chức công cộng: Nhận được sự giám sát chặt chẽ từ xã hội và phương tiện truyền thông.
- Tính chuyên biệt: Phục vụ khám chữa bệnh đặc thù, các kinh nghiệm quản lý công trình thông thường khó áp dụng trực tiếp.
- Tác động xã hội sâu rộng: Ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống an sinh và sức khỏe cộng đồng qua nhiều thế hệ.
- Sự tham gia của nhiều bên liên quan: Nhiều cơ quan quản lý, viện nghiên cứu, nhà thầu, tư vấn và cộng đồng với những kỳ vọng và xung đột lợi ích khác nhau.
Chương 2: Lý thuyết và thực tiễn về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận về quản lý rủi ro xây dựng:
- Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 31000:2009 và phân loại rủi ro thành 5 nhóm chính: Kỹ thuật (K), Kinh tế/Tài chính (KT), Môi trường (MT), Xã hội (XH) và Chính trị/Pháp lý (CT).
- Làm rõ cơ sở pháp lý và các quy định của Bộ Y tế, Bộ Xây dựng trong quản lý hoạt động xây lắp và mua sắm thiết bị y tế.
- Tổng kết bài học thực tiễn quốc tế: Cơ chế phân bổ rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình y tế tại Úc; mô hình tài trợ công cho dự án bệnh viện BOT tại Ý; kinh nghiệm kiểm soát rủi ro xây dựng bệnh viện khẩn cấp trong thảm họa tại Trung Quốc; quản trị chuỗi cung ứng và rủi ro gián đoạn công trường trong đại dịch tại Iraq.
Chương 3: Xác định, đánh giá rủi ro cho các dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện - Bộ Y tế
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực nghiệm và phân tích định lượng:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích thực trạng quản lý dự án thông qua hồ sơ lưu trữ các dự án bệnh viện thuộc Bộ Y tế; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến việc chậm tiến độ, phát sinh khối lượng và đội vốn tại các dự án trọng điểm.
- Quy trình nhận dạng và sàng lọc nhân tố rủi ro (NTRR):
- Thiết lập danh mục sơ bộ qua tổng quan tài liệu và hồ sơ dự án.
- Tổ chức lấy ý kiến nhóm chuyên gia để sàng lọc, loại bỏ các nhân tố trùng lặp hoặc không phù hợp với bối cảnh bệnh viện công tại Việt Nam.
- Khảo sát thử nghiệm để hoàn thiện cấu trúc bảng câu hỏi chính thức.
- Khảo sát chính thức và xử lý dữ liệu:
- Tiến hành thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi từ các nhóm đối tượng đại diện cho Chủ đầu tư/Ban QLDA, Nhà thầu thi công, Đơn vị tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát.
- Thống kê mô tả đối tượng khảo sát theo thâm niên công tác, trình độ học vấn, chức vụ và vai trò trong dự án.
- Kiểm định thang đo: Toàn bộ các nhóm thang đo đạt độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân nhóm rủi ro: Xếp hạng các NTRR theo chỉ số mức độ rủi ro (Risk Score - RS) và chỉ số mức độ ảnh hưởng (RIS).
Chương 4: Giải pháp quản lý rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kết quả thử nghiệm áp dụng:
- Xây dựng Sổ tay quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế, quy định rõ quy trình phân bổ rủi ro hợp lý giữa Chủ đầu tư và các Nhà thầu/Đơn vị tư vấn.
- Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro thống nhất từ khâu nhận dạng, đánh giá, lập kế hoạch đến kiểm soát và ứng phó.
- Nhóm giải pháp ứng phó cụ thể đối với 12 nhân tố rủi ro trọng yếu được xác định từ kết quả khảo sát:
- XH1: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm không đồng bộ – Phối hợp sớm với chính quyền địa phương, minh bạch cơ chế đền bù và chủ động mốc bàn giao mặt bằng.
- K16: Thi công sai sót, làm lại – Siết chặt quy trình giám sát chất lượng nội bộ, tuân thủ nghiêm ngặt hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công.
- KT8: Kế hoạch vốn, giải ngân, quyết toán vốn hàng năm chưa phù hợp – Nâng cao chất lượng lập kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm, tinh giản thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành.
- K19: Thiết kế có nhiều sai sót – Nâng cao năng lực thẩm tra, lựa chọn đơn vị tư vấn có chứng chỉ hành nghề và chuyên môn sâu về công trình y tế.
- K1: Năng lực chuyên môn của nhà thầu thi công yếu kém – Đánh giá chặt chẽ hồ sơ dự thầu, kiểm tra thực tế năng lực thi công và đội ngũ chỉ huy trưởng công trường.
- KT5: Chi phí nhiên liệu, nguyên liệu thay đổi – Áp dụng hợp đồng có điều chỉnh giá phù hợp, dự báo biến động thị trường và quản trị chuỗi cung ứng vật liệu.
- K9: Thay đổi thiết kế nhiều – Kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu phát sinh công năng y tế từ phía bệnh viện sử dụng trước khi phê duyệt bản vẽ thi công.
- K10: Công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán còn nhiều sai sót – Nâng cao trách nhiệm và năng lực cán bộ chuyên môn của cơ quan thẩm định thuộc Bộ Y tế và Bộ Xây dựng.
- K4: Trình độ và kinh nghiệm của nhà Quản lý dự án (QLDA) hạn chế – Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về quản lý dự án y tế và quy trình quản lý rủi ro cho cán bộ Ban QLDA.
- K11: Khối lượng phát sinh không có trong hồ sơ thiết kế – Tăng cường công tác khảo sát địa hình, địa chất và đối soát kỹ khối lượng bóc tách trong hồ sơ mời thầu.
- K6: Thi công không tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật – Tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của Tư vấn giám sát, kiên quyết đình chỉ các hạng mục không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- K13: Hư hỏng máy móc thiết bị thi công – Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và chuẩn bị sẵn thiết bị thay thế phục vụ các hạng mục công nghệ phức tạp.
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ (phần mềm quản lý rủi ro, mô hình thông tin công trình - BIM); ban hành hướng dẫn khung của Bộ Y tế về quản lý rủi ro; tăng cường quản lý an toàn lao động trong xây dựng công trình y tế.
- Báo cáo kết quả áp dụng thực nghiệm một số giải pháp vào dự án cụ thể thuộc Bộ Y tế nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và mức độ phù hợp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung toàn diện cơ sở khoa học về quản lý rủi ro trong lĩnh vực xây dựng công trình y tế tại Việt Nam; làm rõ các khái niệm, đặc điểm vận hành và nguồn gốc phát sinh rủi ro gắn liền với công trình bệnh viện công lập.
- Xây dựng danh mục các nhân tố rủi ro và khung phân tích rủi ro đa chiều (kỹ thuật, kinh tế, môi trường, xã hội, chính trị), phản ánh sự tương tác qua lại giữa các yếu tố rủi ro và tác động đồng thời tới các mục tiêu chi phí, tiến độ, chất lượng dự án.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh đúng thực trạng triển khai và tiến độ giải ngân của các dự án xây dựng bệnh viện do Bộ Y tế quản lý giai đoạn 2015–2022 thông qua số liệu khảo sát thực nghiệm và hồ sơ lưu trữ tin cậy.
- Xác định và định lượng mức độ nghiêm trọng của 12 nhân tố rủi ro then chốt gây cản trở quá trình thực hiện dự án bệnh viện công.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm: Quy trình phân bổ rủi ro, quy trình quản lý rủi ro, Sổ tay quản lý rủi ro và bộ biện pháp xử lý tương ứng cho từng nhân tố rủi ro trọng yếu, cung cấp công cụ trực tiếp cho các cơ quan hoạch định, chủ đầu tư, Ban QLDA và các nhà thầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi các công trình bệnh viện công lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Y tế trực tiếp làm chủ đầu tư và quyết định đầu tư; chưa mở rộng sang các công trình y tế cơ sở (phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng) hoặc các dự án bệnh viện tư nhân và bệnh viện đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Về chu trình dự án, nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào giai đoạn thực hiện dự án (thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị), chưa bao quát toàn diện các rủi ro ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn vận hành khai thác bệnh viện sau bàn giao.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá quản lý rủi ro sang toàn bộ vòng đời dự án công trình y tế (từ chuẩn bị đầu tư, thiết kế, thi công đến khai thác vận hành y tế).
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các dự án xây dựng bệnh viện do UBND các tỉnh/thành phố quản lý và các mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực y tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống về cơ sở lý thuyết quản lý rủi ro xây dựng y tế; khung phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính (thảo luận chuyên gia) và định lượng (SPSS, Cronbach’s Alpha, EFA, chỉ số Risk Score); dữ liệu về các dự án bệnh viện công lập tại Việt Nam giai đoạn 2016–2022.
- Đối với Bộ Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện cơ chế phân cấp, quản lý chi phí, lập kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và ban hành các quy định hướng dẫn riêng về quản lý rủi ro dự án y tế.
- Đối với các Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư, Nhà thầu và Đơn vị tư vấn: Cung cấp công cụ Sổ tay quản lý rủi ro, quy trình phân bổ rủi ro minh bạch trong hợp đồng và bộ giải pháp ứng phó trực tiếp cho 12 nhân tố rủi ro thường gặp trên công trường xây dựng bệnh viện.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của Bộ Y tế trong giai đoạn 2016–2020 diễn biến như thế nào theo ghi nhận trong luận án?
Theo số liệu báo cáo của Bộ Y tế được tác giả tổng hợp, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016–2020 đạt mức cao nhất vào năm 2016 với 81%, sau đó giảm mạnh vào năm 2017 (54,7%) và xuống mức thấp nhất vào năm 2018 (37,8% kế hoạch năm; vốn kéo dài từ năm 2017 chuyển sang năm 2018 đạt 41%). Sang năm 2019 và 2020, tỷ lệ giải ngân lần lượt phục hồi ở mức 67,8% và 68,9%. Nguyên nhân tỷ lệ giải ngân thấp tập trung ở các dự án khởi công mới do thủ tục lựa chọn nhà thầu kéo dài từ 3 đến 6 tháng sau khi có thông báo vốn.
2. Những đặc điểm kỹ thuật và công năng đặc thù nào làm gia tăng mức độ rủi ro của dự án xây dựng bệnh viện so với công trình thông thường?
Luận án chỉ ra 10 đặc điểm đặc thù, trong đó nổi bật là: tính phức tạp cao với yêu cầu phân tách nghiêm ngặt 5 luồng giao thông nội bộ (cấp cứu, bệnh nhân, cán bộ/khách, phục vụ công cộng, cứu hỏa); bố trí dây chuyền công năng khám chữa bệnh liên hoàn, khép kín; thách thức kết nối đồng bộ giữa phần vỏ xây dựng với hệ thống trang thiết bị y tế chuyên dụng phức tạp; quy hoạch tiếp cận ít nhất 2 mặt đường gây khó khăn cho giải phóng mặt bằng; và hiện tượng phổ biến là dự án phải vừa thiết kế vừa thi công từng phần.
3. Phương pháp định lượng trong luận án được triển khai bằng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào?
Tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý dữ liệu điều tra khảo sát thực nghiệm. Các kỹ thuật thống kê được áp dụng bao gồm: thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (kinh nghiệm, chức vụ, học vấn, vai trò); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay để xác định cấu trúc nhóm rủi ro; và tính toán chỉ số mức độ rủi ro (Risk Score - RS) cùng chỉ số ảnh hưởng (Risk-Index Score - RIS) nhằm xếp hạng các nhân tố rủi ro.
4. Danh mục các nhân tố rủi ro (NTRR) trọng yếu được xếp hạng ưu tiên xử lý trong luận án gồm những yếu tố nào?
Luận án xác định 12 nhân tố rủi ro trọng yếu:
- XH1: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm không đồng bộ.
- K16: Thi công sai sót, làm lại.
- KT8: Kế hoạch vốn, giải ngân, quyết toán vốn hàng năm chưa phù hợp.
- K19: Thiết kế có nhiều sai sót.
- K1: Năng lực chuyên môn của nhà thầu thi công yếu kém.
- KT5: Chi phí nhiên liệu, nguyên liệu thay đổi.
- K9: Thay đổi thiết kế nhiều.
- K10: Công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán còn nhiều sai sót.
- K4: Trình độ và kinh nghiệm của nhà QLDA hạn chế.
- K11: Khối lượng phát sinh không có trong hồ sơ thiết kế.
- K6: Thi công không tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật.
- K13: Hư hỏng máy móc thiết bị thi công.
5. Luận án đề xuất công cụ quản lý cụ thể nào để các chủ thể có thể áp dụng trực tiếp trong thực tế?
Luận án đề xuất xây dựng Sổ tay quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế, đi kèm sơ đồ quy trình phân bổ rủi ro và quy trình quản lý rủi ro thống nhất. Sổ tay cung cấp hướng dẫn nhận dạng sớm các nguy cơ, phân định trách nhiệm cụ thể giữa Chủ đầu tư/Ban QLDA, Nhà thầu và Tư vấn giám sát, đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát định kỳ cho từng hạng mục thi công.
Kết luận
Luận án của Nghiên cứu sinh Lê Xuân Hải đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2015–2022. Thông qua việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng với các công cụ kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA trên phần mềm SPSS, tác giả đã nhận dạng, phân nhóm và định lượng mức độ nghiêm trọng của 12 nhân tố rủi ro trọng yếu. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ giải pháp đồng bộ, quy trình phân bổ rủi ro và Sổ tay quản lý rủi ro chuyên biệt, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng y tế tại Việt Nam.