CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG HVTH: Trương Hoàng Tuấn Luận văn Thạc sĩ 7 GVHD: PGS. PHAM HONG LUẬN CHUONG 2: TONG QUAN 2. Dự án dau tư xây dựng va vai trò của nó: 2. Khái niệm dự án: Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch được vạch ra để hành động.
Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau. Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguôn lực. Theo tai liệu “MBA trong tầm tay — chủ dé Quản lý dự án” của tác giả Eric Verzuh (Mỹ): một dự án được định nghĩa là “công việc mang tính chất tạm thời và tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ độc nhất”. Công việc tạm thời sẽ có điểm bắt đầu và kết thúc.
Mỗi khi công việc được hoản thành thì nhóm dự án sẽ giải tán hoặc di chuyển sang những dự án mới. Hầu hết các dự án khi lập ra, thực hiện thì đều cần có sự đầu tư về nguôn lực. Nếu không phải là đầu tư tiền bạc, của cải hữu hình thì cũng phải dau tư chất xám, công sức. Như vậy ta có thể tóm lược lại: Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nham đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì? Mục tiêu của dự án: là các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án. Cụ thé là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho bản thân chủ đầu tư nói riêng. Các kết quả: đó là những kết quả cụ thé, có thé định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự an.
Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc cua dự an. Các nguồn lực: gồm có vật chất, tài chính va con người cân thiết dé tiến hành các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguén lực nay chính là vốn đầu tư cần cho dự án.
Khái niệm dự án đầu tư: CHƯƠNG 2: TONG QUAN HVTH: Trương Hoàng Tuấn Luận văn Thạc sĩ 8 GVHD: PGS. PHAM HONG LUAN Theo quan điểm của nhà kinh tế học hiện dai thi “Du án đầu tư (DADT) là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực té mới có phương pháp trên cơ SỞ các nguồn lực nhất định”. Ở Việt Nam, khái niệm DAĐT được trình bày trong nghị định 52/1999 ND-CP về quy chế quản ly đầu tư và xây dựng co bản: “DAĐT là tập hợp các dé xuất có liên quan tới việc bỏ von dé tao vốn, mở rộng hoặc cải tao những cơ sở vật chất nhất định nham đạt được sự tăng trưởng vẻ số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dich vụ trong khoảng thời gian nhất định”. - Về mặt hình thức: DADT là một tập hồ sơ tải liệu trình bày một cách chỉ tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch dé dat được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Về mặt nội dung: DADT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như van đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh té, tài chính. Vậy, DAĐT phải sử dụng có hiệu quả các yếu tô đầu vào để thu được dau ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể. Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn. Đầu ra là các sản phẩm dich vụ hoặc là sự giảm bot đầu vào.
Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ. biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ. DAĐT được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn. Các giai đoạn này có mỗi quan hệ gan bó vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trình của dự án.
Chu trình của dự án được chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả dau tư. Đối với chủ đầu tư và nhà tài trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn của chu trình dự án là rất quan trọng. Nhung đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi người có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn và chu trình cũng khác nhau.
Chủ đầu tư phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự. Đó là điều kiện để đảm bảo đầu tư đúng cơ hội và có hiệu quả. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng: Chúng ta giới hạn lại ở Dự án đầu tư xây dựng công trình theo định nghĩa của Luật xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các dé xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhăm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phan thuyết minh va phan thiết kế cơ sở.
Vai trò của dự án đầu tư xây dựng: Vai trò của dự án dau tư xây dựng (DADTXD) được thé hiện cụ thé ở những điểm chính sau: CHƯƠNG 2: TONG QUAN HVTH: Trương Hoàng Tuấn Luận văn Thạc sĩ 9 GVHD: PGS. PHAM HONG LUẬN Đối với chủ dau tw: Dự án là căn cứ quan trọng dé quyết định sự bỏ vốn đầu tư. DAĐTXD được soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu day đủ về các mặt tài chính, thi trường, kỹ thuật, tô chức quản lý. Do đó, chủ đầu tư sẽ vên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro.
Mặt khác, vốn đầu tư cho một dự án thường rất lớn, chính vì vậy ngoài phần vốn tự có các nhà đầu tư còn cần đến phần vốn vay ngân hàng. Dự án là một phương tiện rất quan trọng giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hang hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn. DADTXD cũng là cơ sở để chủ dau tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư. Quá trình này là những kế hoạch mua săm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để đánh gia va diéu chinh kịp thời những tồn đọng vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, khai thác công trình. Đối với Nhà nước: DAĐTXD là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư. Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng dé đầu tư phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án, các công trình, kết cau hạ tang kinh tế - xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, các DADTXD quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ. Dự án sẽ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư khi mục tiêu của dự án phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, khi hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng đến môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.
Dự án được phê duyệt thì các bên liên quan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án. Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thi dự án là một trong những cơ sở pháp lý dé giải quyết. Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu tư thì họ sẽ xem xét các nội dung cụ thé của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, dé đi đến quyết định có đầu tư hay không. Dự án chỉ được đầu tư vốn nếu có tính khả thi theo quan điểm của nhà tài trợ.
Ngược lại khi chấp nhận đầu tư thì dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn. Khái niệm và phân loại rủi ro: 2. Khái niệm rúi ro: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải đương đầu với những rủi ro, đó là điều không thể tránh khỏi. Rủi ro là những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn của đối tượng sử dụng và gây ra những thiệt hại về thời gian, vat chất, tiền của, sức khỏe, tính mạng con người.
Có rất nhiều loại rủi ro khác nhau và do rất nhiều các nguyên nhân khác nhau gây ra. Có những rủi ro do môi trường tự nhiên như rủi ro do lỗ lụt, động đất, khô hạn, gây thiệt hại lớn về của cải, vật chất và tính mạng con người; có những rủi ro do môi trường kinh tế — xã hội, chính trị gây ra như lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế, chiến tranh làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của con người; có những rủi ro do CHƯƠNG 2: TONG QUAN HVTH: Trương Hoàng Tuấn Luận văn Thạc sĩ 10 GVHD: PGS.