Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số: 9580106) của nghiên cứu sinh Lê Xuân Hải với đề tài "Quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện - Bộ Y tế" được thực hiện tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Xuân Anh và TS. Vũ Anh, bảo vệ năm 2024.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện - Bộ Y tế |
| Tác giả | Lê Xuân Hải |
| Người hướng dẫn | PGS. Phạm Xuân Anh, TS. Vũ Anh |
| Chuyên ngành | Quản lý đô thị và công trình (Mã số: 9580106) |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
| Năm hoàn thành | 2024 |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thực trạng quá tải và xuống cấp tại các cơ sở y tế đang diễn ra phổ biến, đặc biệt tại các bệnh viện tuyến trung ương. Nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tăng cao, nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình y tế đã được triển khai trong giai đoạn 2016–2020. Mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng thể các dự án đầu tư xây dựng nói chung, công trình y tế giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Đây là loại hình công trình công cộng có tính đặc thù cao, dây chuyền công năng phức tạp, đòi hỏi sự tích hợp chặt chẽ giữa công nghệ y tế, hệ thống trang thiết bị chuyên dụng và nghệ thuật tổ chức không gian kiến trúc.
Hiện tại, Bộ Y tế trực tiếp quản lý 14 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa. Trong giai đoạn 2016–2020, Bộ Y tế được giao kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước theo Quyết định số 547/QĐ-TTg ngày 20/4/2017 với tổng số vốn 31.844 tỷ đồng (gồm 19.100 tỷ đồng vốn trong nước, vốn trái phiếu Chính phủ và 12.744 tỷ đồng vốn nước ngoài) để thực hiện trên 20 dự án quy mô lớn.
Thực tế triển khai các dự án y tế luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro. Điển hình như hai dự án đầu tư xây mới cơ sở 2 của Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức tại Phủ Lý (Hà Nam) thuộc Đề án "Đầu tư xây dựng mới 05 bệnh viện tuyến trung ương và tuyến cuối đặt tại TP. Hồ Chí Minh" theo Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 16/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Quá trình thực hiện hai dự án trọng điểm này đã phát sinh hàng loạt rủi ro trong công tác quản lý dự án thuộc trách nhiệm của Ban Quản lý dự án y tế trọng điểm - Bộ Y tế, đặc biệt là quản lý chi phí và quản lý hợp đồng xây dựng, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và giảm hiệu quả đầu tư. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về quản lý rủi ro cho các dự án bệnh viện do Bộ Y tế quản lý là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện do Bộ Y tế quản lý, góp phần bảo đảm hiệu quả đầu tư, giảm thiểu thiệt hại và tạo lập mối quan hệ hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia dự án.
- Mục tiêu nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng nói chung và công trình y tế nói riêng ở trong nước và nước ngoài.
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở khoa học về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng nói chung và dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện nói riêng.
- Khảo sát nhằm làm rõ vấn đề quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế.
- Đề xuất giải pháp có tính khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro của dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế.
- Phạm vi không gian: Các công trình bệnh viện công sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tập trung vào các công trình do Bộ Y tế trực tiếp làm chủ đầu tư và quyết định đầu tư (bệnh viện đa khoa và chuyên khoa từ trung ương đến địa phương; không đi sâu vào các trạm y tế, phòng khám đa khoa/chuyên khoa khu vực, nhà điều dưỡng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2015 đến năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị), là giai đoạn tiêu tốn nhiều nguồn lực nhất, có sự tham gia của nhiều chủ thể và tiềm ẩn nhiều nhân tố rủi ro nhất.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm không gian nghiên cứu:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Ovidiu Cretu và cộng sự (Risk management for Design and Construction): Đặt quản lý rủi ro ở vị trí trung tâm của quản lý dự án, sử dụng phương pháp tích hợp giữa quản lý chi phí và lập kế hoạch phân tích rủi ro.
- Ward, Stephen (Project Risk Management: Processes, Techniques, and Insights): Phân tích 9 giai đoạn quản lý rủi ro gồm: định nghĩa, mục tiêu, nhận định, cấu trúc, sở hữu, ước tính, đánh giá, khai thác và quản lý.
- Smith và cộng sự (Risk and Uncertainty): Hệ thống hóa công cụ, kỹ thuật phân tích rủi ro và hỗ trợ ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn của dự án xây dựng.
- Alberto De Marco, Giulio Mangano, Anna Corinna Cagliano, Sabrina Grimaldi: Phân tích hồi quy tuyến tính trên bộ dữ liệu dự án bệnh viện BOT tại Ý để điều tra các nhân tố tác động đến tỷ trọng tài trợ từ nguồn vốn ngân sách công.
- Cheng Siew Goh, Hamzah Abdul-Rahman, Zulkiflee Abdul Samad: Nghiên cứu ứng dụng hội thảo quản lý rủi ro cho dự án xây dựng công cộng tại Malaysia.
- Terry Lyons, Martin Skitmore: Khảo sát thực hành quản lý rủi ro trong ngành xây dựng kỹ thuật công nghiệp tại Queensland (Úc), chỉ ra rằng nhận diện và đánh giá rủi ro định tính là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất.
- D F Cooper, D H MacDonald, C B Chapman: Nghiên cứu rủi ro dự toán chi phí xây dựng sử dụng phương pháp khoảng kiểm soát và bộ nhớ (CIM).
- Ang S-AH, Leon De D: Phân loại rủi ro hạ tầng thành hai nhóm: rủi ro ngẫu nhiên tự nhiên và rủi ro gắn với tri thức con người.
- Neural-Risk Assessment System (Đức): Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) để mô hình hóa hành vi rủi ro và chi phí dự phòng trong các dự án cơ sở hạ tầng.
- Sid Ghosh, Jakkapan Jintanapakanont: Sử dụng phân tích nhân tố khám phá (PCA) để nhận dạng và đánh giá các yếu tố rủi ro then chốt tại dự án đường sắt ngầm Chaloem Ratchamongkhon (Thái Lan).
- van Staveren: Phân tích rủi ro và các điều kiện bất định của nền móng công trình gắn với nhận thức rủi ro của nhà quản lý.
- Xiao-Hua Jin, Hemanta Doloi: Ứng dụng lý thuyết tập mờ và hệ thống suy luận mờ (FISs) kết hợp lý thuyết chuyển giao kinh tế để mô hình hóa việc phân bổ rủi ro trong dự án hạ tầng vốn tư nhân.
- Frans Himawan Tanojo và cộng sự: Đánh giá rủi ro dự án xây dựng bệnh viện theo ma trận khả năng xảy ra và mức độ tác động dựa trên thang đo tiêu chuẩn AS/NZS.
- Zaidir và cộng sự: Phân tích 24 biến rủi ro thuộc 4 nhóm (kỹ thuật, sản xuất, xây dựng, tài chính) tại dự án Bệnh viện Đại học Andalas bằng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) và cấu trúc phân chia rủi ro (RBS).
- Dongliang ZhuID và cộng sự: Ứng dụng khung phân tích SWOT và STPA theo tư duy hệ thống để kiểm soát rủi ro xây dựng bệnh viện dã chiến khẩn cấp (điển hình tại Bệnh viện Núi Vulcan Vũ Hán, Trung Quốc).
- Mustafa Al-Saffar và cộng sự: Nghiên cứu tác động của đại dịch COVID-19 đối với quản lý xây dựng bệnh viện tại Iraq thông qua khảo sát 205 chuyên gia, kiểm định Cronbach's Alpha và suy luận mờ.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Đinh Tuấn Hải: Xây dựng quy trình 6 bước quản lý rủi ro và bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng tầng hầm nhà cao tầng.
- Nguyễn Thế Chung, Lê Văn Long và cộng sự: Ứng dụng phương pháp mô phỏng máy tính để phân tích rủi ro tài chính trong giai đoạn lập dự án đầu tư nhà máy xi măng.
- Đỗ Thị Mỹ Dung: Sử dụng phương pháp xác suất thống kê, phân tích tương quan và phát triển phần mềm R để lượng hóa rủi ro thi công cọc Barret tại TP. Hồ Chí Minh.
- Lê Kiều: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro tai nạn lao động trên công trường xây dựng qua các bước nhận diện, đánh giá và lập cơ sở dữ liệu phòng ngừa.
- Nguyễn Liên Hương: Nghiên cứu quản trị rủi ro trong doanh nghiệp xây dựng gắn với 3 giai đoạn: lập chiến lược, đấu thầu và thực hiện hợp đồng.
- Phạm Thị Trang: Quản lý rủi ro dự án hạ tầng kỹ thuật PPP tại Đà Nẵng, sử dụng Cronbach's Alpha, EFA và SPSS 16.0.
- Nguyễn Thị Thúy: Nhận diện 73 rủi ro (53 rủi ro có tác động rõ ràng) và đề xuất 12 nhóm giải pháp ứng phó cho các dự án phát triển đô thị và giao thông tại Hà Nội.
- Lê Anh Dũng, Bùi Mạnh Hùng: Nghiên cứu rủi ro và quy trình quản trị rủi ro toàn diện trong hoạt động của doanh nghiệp xây dựng.
- Lưu Trường Văn và cộng sự: Ứng dụng mạng niềm tin Bayesian (BBN) để lượng hóa xác suất gây trễ tiến độ dự án xây dựng tại các nước đang phát triển.
- Đinh Tuấn Hải, Phạm Xuân Anh; Vũ Quyết Thắng, Nguyễn Thế Quân: Hệ thống hóa lý thuyết về các quá trình quản lý rủi ro dự án xây dựng (lập kế hoạch, nhận dạng, định tính, định lượng, ứng phó).
- Nguyễn Thế Quân: Đánh giá quản lý rủi ro trong dự án vốn nhà nước dưới góc độ quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Lê Anh Dũng, Nguyễn Thị Thu Hiền: Phân tích các yếu tố môi trường pháp lý, tài chính và quản lý tác động đến dự án PPP quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định
- Các nghiên cứu trong nước đã triển khai cho công trình giao thông, nhà cao tầng, cọc Barret hoặc rủi ro doanh nghiệp xây dựng nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về quản lý rủi ro cho loại hình công trình bệnh viện công do Bộ Y tế trực tiếp quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Các nghiên cứu trước đây thường xem xét rủi ro tác động độc lập lên từng khía cạnh đơn lẻ, chưa phân tích đầy đủ mối quan hệ tương tác hữu cơ đồng thời giữa chất lượng, tiến độ và chi phí trong môi trường đặc thù của dự án y tế.
- Quan điểm và trách nhiệm quản lý rủi ro từ góc độ cơ quan chủ quản đầu tư (Bộ Y tế) và các Ban Quản lý dự án chuyên ngành chưa được phân định chi tiết thành quy trình phân bổ và quy trình ứng phó chuẩn hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý
Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống khái niệm, lý thuyết chuẩn mực:
- Khái niệm dự án đầu tư xây dựng: Theo khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014.
- Khái niệm bệnh viện: Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và quy định phân cấp công trình dân dụng/y tế tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, Quy chuẩn QCVN 03:2012/BXD, Thông tư 06/2021/TT-BXD và Thông tư 07/2019/TT-BXD.
- Khái niệm rủi ro và quản lý rủi ro: Định nghĩa rủi ro là mối nguy hiểm có khả năng gây tác động tiêu cực tới kết quả dự định của dự án (chi phí, tiến độ, chất lượng). Quy trình quản lý rủi ro được tiếp cận theo khung tiêu chuẩn quốc tế ISO 31000:2009.
- Mười đặc điểm đặc thù ảnh hưởng đến rủi ro dự án bệnh viện - Bộ Y tế: (1) Tính phức tạp cao về cấu trúc không gian và tách bạch luồng giao thông chuyên môn (cấp cứu, bệnh nhân, nhân viên, thăm nuôi, cứu hỏa); (2) Thời gian thực hiện dự án kéo dài qua nhiều kỳ kế hoạch; (3) Yêu cầu quy hoạch giao thông chặt chẽ, tiếp xúc tối thiểu hai mặt đường gây khó khăn trong giải phóng mặt bằng; (4) Thách thức kết cấu, thiết kế hình khối liên hoàn khép kín, phân chia khu chức năng theo phương ngang/đứng và phương thức vừa thiết kế vừa thi công; (5) Yêu cầu khắt khe về công nghệ y tế, trang thiết bị đồng bộ và tiêu chí công trình xanh; (6) Nguồn lực tài chính và lao động tiêu tốn lớn; (7) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chịu sự giám sát chặt chẽ của cộng đồng; (8) Tính chuyên biệt cao trong khám chữa bệnh; (9) Tác động xã hội sâu rộng đến nhiều thế hệ; (10) Sự tham gia của nhiều bên liên quan với xung đột lợi ích đa chiều.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp từ các báo cáo quản lý, hồ sơ dự án của Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính.
- Tổ chức thảo luận nhóm chuyên gia (Focus Group) gồm các nhà khoa học, nhà quản lý từ các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn và nhà thầu để sàng lọc danh mục nhân tố rủi ro.
- Tiến hành khảo sát thử nghiệm để hoàn thiện cấu trúc bảng câu hỏi.
- Phương pháp định lượng:
- Xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sát chính thức gửi đến các chủ thể tham gia dự án (Chủ đầu tư, Ban QLDA, Nhà thầu thi công, Đơn vị tư vấn/Tư vấn giám sát).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với ma trận xoay nhằm nhận dạng cấu trúc và phân nhóm các nhân tố rủi ro.
- Mô hình hóa hồi quy và tính toán chỉ số điểm rủi ro (Risk Score - RS, Risk-Index Score - RIS) trên phần mềm SPSS để xếp hạng mức độ nguy hiểm của các nhân tố rủi ro.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 8 BƯỚC CỦA LUẬN ÁN |
+--------+------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1 | Thu thập tài liệu thứ cấp về QLRR, quy định pháp luật và các nghiên cứu liên quan |
| Bước 2 | Nghiên cứu tổng quan, nhận định thực trạng và xác định khoảng trống nghiên cứu |
| Bước 3 | Nghiên cứu, hệ thống hóa và hoàn thiện các vấn đề lý luận về QLRR dự án bệnh viện |
| Bước 4 | Xác định chính xác vấn đề nghiên cứu và lập kế hoạch điều tra khảo sát |
| Bước 5 | Thu thập dữ liệu sơ cấp về các nhân tố rủi ro qua cuộc điều tra khảo sát chính thức |
| Bước 6 | Xử lý và phân tích số liệu khảo sát (Cronbach's Alpha, EFA, mô hình hồi quy trên SPSS) |
| Bước 7 | Phân tích, đánh giá, xếp hạng và phân nhóm các nhân tố rủi ro dự án bệnh viện Bộ Y tế |
| Bước 8 | Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý rủi ro và áp dụng thực nghiệm vào dự án thực tế |
+--------+------------------------------------------------------------------------------------------+
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này tập trung tổng quan tình hình nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước, quốc tế về quản lý rủi ro dự án xây dựng; giới thiệu tổng quan hệ thống dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện do Bộ Y tế quản lý.
Tác giả thống kê danh mục 23 dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện tiêu biểu thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2016–2022 phân chia theo các nguồn vốn:
| TT |
Tên dự án đầu tư xây dựng |
Địa điểm |
Thời gian thực hiện |
Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) |
Nguồn vốn phê duyệt |
| 1 |
Trung tâm khám bệnh và điều trị trong ngày - BV Hữu nghị Việt Đức |
Hà Nội |
2017–2019 |
527,000 |
Ngân sách nhà nước |
| 2 |
Trung tâm sản phụ khoa - Bệnh viện Trung ương Huế |
Huế |
2016–2020 |
300,000 |
Ngân sách nhà nước |
| 3 |
Nâng cấp, cải tạo Bệnh viện Phổi Trung ương |
Hà Nội |
2016–2021 |
413,820 |
Ngân sách nhà nước |
| 4 |
Khoa khám bệnh và Điều trị ngoại trú - Bệnh viện E |
Hà Nội |
2016–2022 |
384,795 |
Ngân sách nhà nước |
| 5 |
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương |
Hà Nội |
2015–2017 |
199,808 |
Ngân sách nhà nước |
| 6 |
BV Tuệ Tĩnh quy mô 100 giường - Học viện Y dược học cổ truyền VN |
Hà Nội |
2016–2020 |
136,483 |
Ngân sách nhà nước |
| 7 |
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương Giai đoạn 2 |
Hà Nội |
2017–2020 |
350,000 |
Ngân sách nhà nước |
| 8 |
Cải tạo nâng cấp Bệnh viện 71 Trung ương |
Thanh Hóa |
2016–2020 |
34,996 |
Ngân sách nhà nước |
| 9 |
Cải tạo nâng cấp Bệnh viện Thống Nhất Giai đoạn 2 |
TP. HCM |
2016–2020 |
79,992 |
Ngân sách nhà nước |
| 10 |
Cải tạo nâng cấp BV Phụ sản Trung ương cơ sở 1 - giai đoạn 2 |
Hà Nội |
2016–2020 |
100,000 |
Ngân sách nhà nước |
| 11 |
Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa |
Đồng Nai |
2016–2020 |
45,000 |
Ngân sách nhà nước |
| 12 |
Trung tâm khám bệnh và điều trị trong ngày - BV Bạch Mai |
Hà Nội |
2016–2020 |
664,000 |
Ngân sách nhà nước |
| 13 |
Cải tạo mở rộng hoàn chỉnh BV Tai Mũi Họng TW quy mô 200 giường |
Hà Nội |
2016–2022 |
169,346 |
Ngân sách nhà nước |
| 14 |
Đầu tư xây dựng mới cơ sở 2 của Bệnh viện Bạch Mai |
Hà Nam |
2014–2017 |
4.990,000 |
Ngân sách nhà nước |
| 15 |
Đầu tư xây dựng mới cơ sở 2 của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức |
Hà Nam |
2014–2017 |
4.968,000 |
Ngân sách nhà nước |
| 16 |
Xây dựng mới Bệnh viện Pháp y tâm thần Trung ương |
Hà Nội |
2016–2022 |
249,892 |
Ngân sách nhà nước |
| 17 |
Cải tạo nâng cấp Bệnh viện K cơ sở 1 và 2 |
Hà Nội |
2017–2020 |
750,000 |
Trái phiếu Chính phủ |
| 18 |
Trung tâm ung bướu - Bệnh viện E |
Hà Nội |
2018–2020 |
568,000 |
Trái phiếu Chính phủ |
| 19 |
Đầu tư xây dựng Bệnh viện Lão khoa Trung ương (Cơ sở 2) |
Hà Nam |
2017–2021 |
950,000 |
Trái phiếu Chính phủ |
| 20 |
Đầu tư xây dựng Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình TW Cần Thơ |
Cần Thơ |
2017–2021 |
950,000 |
Trái phiếu Chính phủ |
| 21 |
Đầu tư xây dựng Bệnh viện Nội tiết Trung ương TP. HCM |
TP. HCM |
2017–2021 |
1.000,000 |
Trái phiếu Chính phủ |
| 22 |
Bệnh viện Chợ Rẫy hữu nghị Việt Nhật |
TP. HCM |
2016–2020 |
6.045,900 |
Vốn ODA Nhật Bản |
| 23 |
Xây dựng Trường Đại học Dược Hà Nội ngang tầm khu vực |
Bắc Ninh |
2012–2027 |
1.357,490 |
Vốn ODA |
Chương 1 cũng phân tích sâu 10 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù tác động đến mức độ rủi ro công trình bệnh viện, chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung quy trình nghiên cứu gồm 8 bước.
Chương 2: Lý thuyết và thực tiễn về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 2 trình bày có hệ thống các nội dung:
- Cơ sở khoa học về rủi ro và quản lý rủi ro trong xây dựng; các định nghĩa, phương pháp phân loại rủi ro và nội dung quy trình quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 31000:2009.
- Tổng quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Y tế điều chỉnh công tác đầu tư xây dựng bệnh viện.
- Cơ sở thực tiễn quốc tế: Phân tích kinh nghiệm phân bổ và quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế tại Úc và các quốc gia khác, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng vào điều kiện thể chế của Việt Nam.
Chương 3: Xác định, đánh giá rủi ro cho các dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện - Bộ Y tế
Chương 3 tập trung vào công tác khảo sát thực chứng và xử lý số liệu:
- Phân tích thực trạng giải ngân vốn đầu tư công: Số liệu thống kê tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của Bộ Y tế giai đoạn 2016–2020 phản ánh sự chậm trễ nghiêm trọng trong triển khai:
| Năm kế hoạch |
Tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch vốn giao |
Ghi chú thực tế |
| 2016 |
81,0% |
Tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn |
| 2017 |
54,7% |
Bắt đầu sụt giảm mạnh |
| 2018 |
37,8% |
Tỷ lệ thấp nhất (vốn chuyển nguồn từ 2017 sang giải ngân đạt 41,0%) |
| 2019 |
67,8% |
Phục hồi một phần |
| 2020 |
68,9% |
Tiếp tục gặp khó khăn về thủ tục và thi công |
- Nhận dạng và sàng lọc nhân tố rủi ro (NTRR): Thông qua hồ sơ thực tế dự án, thảo luận nhóm chuyên gia và khảo sát thử nghiệm, tác giả đã thiết lập bảng hỏi chính thức.
- Thu thập mẫu khảo sát chính thức: Thu thập ý kiến của các đối tượng tham gia dự án bệnh viện Bộ Y tế, phân loại mẫu theo số năm kinh nghiệm, chức vụ công tác, vai trò trong dự án (Chủ đầu tư, BQLDA, Nhà thầu, Tư vấn giám sát) và trình độ học vấn.
- Phân tích dữ liệu bằng SPSS:
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha để loại bỏ các biến không phù hợp.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA và xoay ma trận nhân tố.
- Tính toán chỉ số xếp hạng rủi ro (RS, RIS) và phân nhóm các nhân tố rủi ro thành 5 nhóm chính: Kỹ thuật (K), Kinh tế/Tài chính (KT), Xã hội (XH), Môi trường và Chính trị.
Chương 4: Giải pháp quản lý rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện – Bộ Y tế
Dựa trên kết quả định lượng tại Chương 3, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện:
- Xây dựng Sổ tay quản lý rủi ro: Định hướng cấu trúc và nội dung sổ tay hướng dẫn thực hành QLRR cho các bên tham gia dự án bệnh viện.
- Nâng cao nhận thức và hiểu biết về rủi ro: Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ BQLDA và các chủ thể liên quan.
- Hoàn thiện quy trình phân bổ rủi ro: Xây dựng sơ đồ phân định trách nhiệm gánh chịu và xử lý rủi ro tối ưu giữa Chủ đầu tư, Nhà thầu và Tư vấn.
- Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro: Chuẩn hóa quy trình khép kín từ nhận dạng, phân tích, đánh giá, lập kế hoạch ứng phó đến giám sát rủi ro dự án bệnh viện.
- Giải pháp ứng phó đối với các nhân tố rủi ro trọng yếu có mức độ nguy hiểm cao:
| Mã NTRR |
Tên nhân tố rủi ro trọng yếu |
Nội dung giải pháp ứng phó cụ thể được đề xuất |
| XH1 |
Bồi thường giải phóng mặt bằng chậm, không đồng bộ |
Tách tiểu dự án GPMB; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương ngay từ bước lập dự án; công khai quy hoạch giao thông kết nối. |
| K16 |
Thi công sai sót, phải làm lại |
Tăng cường kiểm soát chất lượng nội bộ của nhà thầu; siết chặt giám sát của TVGS; nghiệm thu từng công đoạn theo tiêu chuẩn kỹ thuật. |
| KT8 |
Kế hoạch vốn, giải ngân, quyết toán hàng năm chưa phù hợp |
Lập kế hoạch vốn sát tiến độ thi công thực tế; giải quyết nhanh thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành; chuẩn hóa hồ sơ quyết toán. |
| K19 |
Thiết kế có nhiều sai sót |
Nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế; thẩm tra kỹ lưỡng dây chuyền công năng y tế và hệ thống cơ điện; hạn chế phương thức vừa thiết kế vừa thi công. |
| K1 |
Năng lực chuyên môn của nhà thầu thi công yếu kém |
Siết chặt tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu về năng lực thi công công trình y tế; kiểm tra thực tế nhân sự và thiết bị huy động. |
| KT5 |
Chi phí nhiên liệu, nguyên vật liệu thay đổi |
Áp dụng hình thức hợp đồng điều chỉnh giá hợp lý; chủ động dự báo biến động giá thị trường để lập dự phòng chi phí phù hợp. |
| K9 |
Thay đổi thiết kế nhiều trong quá trình thi công |
Hoàn thiện thiết kế chi tiết trước khi khởi công; kiểm soát chặt chẽ quy trình phê duyệt thay đổi thiết kế nhằm tránh phát sinh chi phí. |
| K10 |
Thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán còn sai sót |
Nâng cao năng lực chuyên môn của cơ quan thẩm định chuyên ngành; thuê tư vấn thẩm tra độc lập có năng lực chuyên sâu về công trình y tế. |
| K4 |
Trình độ và kinh nghiệm của cán bộ QLDA hạn chế |
Chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề và tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án công trình bệnh viện cho cán bộ Ban QLDA. |
| K11 |
Khối lượng phát sinh không có trong hồ sơ thiết kế |
Rà soát đối chiếu kỹ lưỡng giữa bản vẽ thiết kế thi công và tiên lượng mời thầu; lập biên bản xử lý phát sinh kịp thời tại hiện trường. |
| K6 |
Thi công không tuân thủ tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật |
Thiết lập hệ thống kiểm tra giám sát tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật y tế nghiêm ngặt; đình chỉ thi công và xử phạt nghiêm hành vi vi phạm. |
| K13 |
Hư hỏng máy móc, thiết bị thi công |
Yêu cầu nhà thầu lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và chuẩn bị sẵn sàng thiết bị thay thế phục vụ thi công liên tục. |
- Các giải pháp bổ trợ: Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý rủi ro; ban hành quy định hướng dẫn quản lý rủi ro ngành y tế; quản lý an toàn lao động trong xây dựng.
- Áp dụng thực nghiệm giải pháp: Đánh giá tình trạng dự án, các bên tham gia và đưa các giải pháp quản lý rủi ro vào áp dụng thử nghiệm tại một dự án thực tế để chứng minh tính khả thi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình y tế tại Việt Nam; làm rõ 10 đặc điểm đặc thù của công trình bệnh viện tác động trực tiếp đến rủi ro dự án.
- Xây dựng danh mục các nhân tố rủi ro đa chiều (kỹ thuật, kinh tế, môi trường, xã hội, chính trị) được tổng hợp từ y văn quốc tế và điều kiện thực tiễn tại Việt Nam, đã qua kiểm chứng của nhóm chuyên gia.
- Xây dựng mô hình phân tích định lượng kết hợp kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy để lượng hóa, phân nhóm và đánh giá mức độ tương tác giữa các rủi ro đối với các mục tiêu của dự án xây dựng bệnh viện.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng quản lý rủi ro và tình hình giải ngân vốn đầu tư công tại các dự án bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2016–2022 thông qua các số liệu chính thức.
- Xác định và xếp hạng thứ tự ưu tiên của các nhân tố rủi ro nguy hiểm nhất đối với dự án bệnh viện Bộ Y tế (điển hình như: XH1 - giải phóng mặt bằng chậm; K16 - thi công sai sót; KT8 - kế hoạch vốn và giải ngân chưa phù hợp; K19 - thiết kế sai sót; K1 - năng lực nhà thầu yếu kém; KT5 - biến động giá nguyên vật liệu; K9 - thay đổi thiết kế; K10 - thẩm định dự toán sai sót; K4 - năng lực QLDA hạn chế...).
- Đề xuất đồng bộ các giải pháp thực tế gồm: Khung Sổ tay quản lý rủi ro; Quy trình phân bổ rủi ro; Quy trình quản lý rủi ro dự án bệnh viện; Hệ thống biện pháp ứng phó cụ thể cho 12 nhân tố rủi ro trọng yếu; và đã triển khai áp dụng thực nghiệm thành công tại dự án cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn về quản lý rủi ro, hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn và quy định tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành y tế.
- Đối với các Ban Quản lý dự án chuyên ngành y tế và Chủ đầu tư: Sử dụng trực tiếp quy trình quản lý rủi ro, quy trình phân bổ rủi ro và khung Sổ tay quản lý rủi ro để chuẩn hóa công tác quản trị dự án, kiểm soát chặt chẽ hợp đồng và tiến độ giải ngân.
- Đối với các nhà thầu xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế/giám sát: Cung cấp danh mục các rủi ro kỹ thuật thường gặp (sai sót thiết kế, phát sinh khối lượng, hư hỏng thiết bị, an toàn lao động) để chủ động lập biện pháp phòng ngừa và kế hoạch dự phòng.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý xây dựng, Quản lý đô thị và công trình: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng (EFA, Cronbach's Alpha, mô hình hồi quy trên SPSS) trong nghiên cứu quản lý dự án công trình công cộng đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Những đặc điểm đặc thù nào khiến dự án đầu tư xây dựng bệnh viện có mức độ rủi ro cao hơn các công trình xây dựng thông thường?
Theo luận án, công trình bệnh viện có 10 đặc điểm chính làm gia tăng rủi ro: tính phức tạp cao về phân chia luồng giao thông chuyên môn (cấp cứu, bệnh nhân, nhân viên, thăm nuôi, rác thải y tế); thời gian thực hiện kéo dài; yêu cầu tiếp xúc giao thông đa hướng gây khó khăn giải phóng mặt bằng; thách thức kết cấu liên hoàn khép kín và tình trạng vừa thiết kế vừa thi công; yêu cầu công nghệ y tế khắt khe và tiêu chí công trình xanh; tiêu tốn nguồn lực tài chính lớn; sử dụng vốn công chịu sự giám sát xã hội cao; tính chuyên biệt không thể rập khuôn; tác động xã hội sâu rộng; và có nhiều bên liên quan với các xung đột lợi ích đa dạng.
2. Tình hình giải ngân vốn đầu tư công của Bộ Y tế giai đoạn 2016–2020 được ghi nhận như thế nào?
Số liệu thống kê trong luận án cho thấy tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn NSNN của Bộ Y tế biến động qua các năm: đạt 81,0% năm 2016; giảm xuống 54,7% năm 2017; đạt mức thấp nhất 37,8% năm 2018 (vốn chuyển nguồn từ 2017 sang 2018 đạt 41,0%); phục hồi lên 67,8% năm 2019 và đạt 68,9% năm 2020. Tỷ lệ giải ngân thấp tập trung chủ yếu ở các dự án khởi công mới do vướng mắc thủ tục lựa chọn nhà thầu kéo dài từ 3 đến 6 tháng sau khi có thông báo vốn.
3. Tác giả đã sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để phân tích dữ liệu rủi ro?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra từ các bên tham gia dự án bệnh viện. Các kỹ thuật thống kê định lượng gồm có: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay để sàng lọc và phân nhóm rủi ro; mô hình hồi quy; và tính toán các chỉ số điểm rủi ro (Risk Score - RS, Risk-Index Score - RIS) nhằm xếp hạng mức độ nguy hiểm của từng nhân tố.
4. Những nhân tố rủi ro trọng yếu nào được luận án ưu tiên đề xuất giải pháp ứng phó cụ thể trong Chương 4?
Luận án tập trung đề xuất giải pháp ứng phó cho 12 nhân tố rủi ro trọng yếu: bồi thường GPMB chậm (XH1); thi công sai sót phải làm lại (K16); kế hoạch vốn và giải ngân chưa phù hợp (KT8); thiết kế có nhiều sai sót (K19); năng lực nhà thầu yếu kém (K1); chi phí nguyên nhiên liệu thay đổi (KT5); thay đổi thiết kế nhiều (K9); thẩm định phê duyệt thiết kế/dự toán sai sót (K10); trình độ cán bộ QLDA hạn chế (K4); khối lượng phát sinh ngoài thiết kế (K11); thi công không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật (K6); và hư hỏng máy móc thiết bị thi công (K13).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Xuân Hải đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2015–2022. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua phần mềm SPSS, tác giả đã nhận dạng, kiểm định độ tin cậy và xếp hạng các nhân tố rủi ro trọng yếu ảnh hưởng đến chi phí, tiến độ và chất lượng công trình y tế. Hệ thống giải pháp đề xuất—bao gồm khung Sổ tay quản lý rủi ro, quy trình phân bổ rủi ro, quy trình quản lý rủi ro và các biện pháp ứng phó cụ thể cho 12 nhân tố rủi ro hàng đầu—mang tính khoa học, khả thi và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý dự án y tế tại Việt Nam.