CHƯƠNG 1:DAT VAN DE 1. Giới thiệu chung: Trong những năm gan day, cả thé giới đang trải qua một trong những cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính tôi tệ nhất của lịch sử nhân loại, nó bắt nguồn từ nước Mỹ vào tháng 9/2008 và nhanh chóng lan ra khắp các nước trên thế giới. Nước ta cùng với các nước trong khu vực cũng chịu ảnh hưởng nặng né của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới, nên kinh tế Việt Nam rơi vào suy thoái trầm trọng. Tình hình kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến hàng loạt các van đề của xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục giảm, lạm phát cao, sản xuất công nghiệp lao đao, hàng tồn kho lớn, sức tiêu thụ hàng hóa giảm. dẫn đến tỉ lệ doanh nghiệp phá san, tỉ lệ người thất nghiệp ngày càng tăng cao, kéo theo đó là những biến động sâu sắc trong xã hội.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (Nguồn: Tong cục thống kê. Don vị: %) Chi sô giá tiêu dùng CPI 25.2: Tinh hình lạm phát (Nguồn: Tong cục thống kê. Don vị: %) HVTH: LÊ NHẬT TRƯỜNG CBHD: TS LƯƠNG ĐỨC LONG MSHV: 11080292 Trang § Chỉ số phát triên sản xuat công nghiệp 20.3: Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (Nguồn: Tổng cục thống kê) Trong bối cảnh như vậy, ngành công nghiệp xây dựng cũng không phải là ngoại lệ.
Từ trước đến nay, ngành công nghiệp xây dựng luôn là khu vực có đóng góp lớn vào tốc độ tdoăng trưởng chung của cả nước trong xu thé của nên kinh tế Việt Nam. Trong thời gian 2007-2013, ngành công nghiệp xây dựng đóng góp trung bình 40.26% vào tăng trưởng GDP cả nước. Tỷ trọng đóng góp của các nhóm ngành vào tăng trưởng chung 8 Khu vực nông. lam nghiệp và thủy san # Khu vực công nghiệp và xây dựng ø Khu vực dịch vụ ¬- 31% 415626 39.4: Đóng góp của các nhóm ngành vào tốc độ tăng chung năm 2007-2013 (Nguồn: Tổng cục thống kê).
Từ năm 2000 đến năm 2006, tốc độ tăng trưởng trung bình GDP của nhóm ngành công nghiệp và xây dựng đều trên 10%, cao nhất so với các nhóm ngành còn lại, nhưng từ năm 2007 đến nay, tốc độ tăng trưởng trung bình GDP của nhóm ngành này đã giảm HVTH: LÊ NHẬT TRƯỜNG CBHD: TS LƯƠNG ĐỨC LONG MSHV: 11080292 Trang 9 xuống rõ rệt, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, cùng với những chính sách kìm hãm lạm phát, thắt chặt tiền tệ, v.của chính phủ.1: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007-2013 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Công nghiệp và xây dựng 10.2: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2001-2006 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Công nghiệp và xây dựng 10.17 Day là giai đoạn rất khó khăn của ngành xây dung, thị trường bất động san đóng bang, hàng ton kho rất lớn, chủ đầu tư thiếu vốn, nhà nước thực hiện chính sách that chất tiền tệ,v.Giai đoạn nay là giai đoạn có tính chất sống còn, nhiều doanh nghiệp hoạt động yếu kém đã bị đào thải, các doanh nghiệp còn lại đang nỗ lực tái cơ cau, tinh giản bộ máy, cắt giảm chi tiêu, phát huy tôi đa các nguồn nhân vật lực hiện có, đề ra những chiến lược mới, hướng đi mới phù hợp hơn với thực tiễn.3: Tỉ lệ doanh nghiệp thua lỗ ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản năm 2010-2012. Năm 2010 2011 2012 Ti lệ doanh nghiệp ngành xây dựng va kinh doanh bat 19.4 động sản thua lỗ (%) (Nguồn: Theo tài liệu báo cáo chính thức của Bộ Xây Dựng tại hội nghị triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 ngày 16/1/2013) Theo số liệu thống kê của quỹ Dragon Capital, tính đến hết năm 2012 chỉ tính riêng thành phố HCM và Hà Nội có khoảng 70.000 căn hộ chưa tiêu thụ được, chưa tính đến số biệt thự, nhà phố liền kề tồn kho, sàn văn phòng. thương mại và dự kiến phải mất khoảng 3-5 năm mới tiéu thụ hết, theo số liệu dự kiến của SAVILLS có HVTH: LÊ NHẬT TRƯỜNG CBHD: TS LƯƠNG ĐỨC LONG MSHV: 11080292 Trang 10 khoảng 100.000 căn hộ sẽ được chao bán mới trong giai đoạn 2003-2006, càng làm cho lượng hang tôn kho bat động sản trở nên cực kỳ lớn. Trong những năm gan đây, bên cạnh các giải pháp như tái co cau doanh nghiệp, tỉnh giản bộ may, cắt giảm chỉ tiêu, phát huy tối da các nguồn nhân vật lực thì một hướng đi mới của các nhà thâu lớn trong nước đang tiễn hành là mở rộng địa bàn hoạt động ra các nước đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á và khu vực lân cận, những nơi có nhu cầu lớn về xây dựng.
Điển hình như công ty Coteccons đã có định hướng phát triển sang Lào va Cambodia, cuối năm 2012 Coteccons đã kí hợp đồng hợp tác thi công dự án khách san 5 sao Crown Plaza Vientiane (Lào) với tập đoàn BIM, dự án là 1 tổ hợp bao gồm khách sạn, văn phòng và khu căn hộ được xây dựng trên khuôn viên 20. Ngày 29/9/2011, công ty Hòa Binh va tập đoàn phát triển địa Ốc UOA-Malaysia đã ký biên bản thỏa thuận hợp tac, tập đoàn UOA là | trong những tập đoàn phát triển dia 6c hang dau của Malaysia và dự án đầu tiên là khu dân cư Sri Petaling ở thủ đô Kuala Lumpur, là 1 tổ hợp 670 căn hộ cao cấp do UOA phát triển. 'Xác định van đề nghiên cứu: Cùng với sự ra đời của luật đầu tư và nghị định 22/1999 đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của chính phủ, cơ chế đã 2 lần sửa đồi và hiện nay là nghị định 78/2006 ND-CP để phi hợp với thực tiễn, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã va đang thực hiện đầu tư xây dựng ở nước ngoài để mở rộng, phát triển thị trường. Theo Cục Đầu Tư Nước Ngoài - Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, tính đến ngày 20/3/2013 đã có 742 dự án dau tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài với tong số vốn gan 15,5 tỷ USD, không những tập trung các thị trường lần cận như Lào, Cambodia, Myanmar, Singabore mà còn vươn tới các thị trường xa như châu Phi, Úc, Mỹ, v.
với đa dạng các ngành đầu tư, quy mô đầu tư. Tuy vậy hoạt động dau tư ra nước ngoài cũng còn nhiều hạn chế nhất định, trong đó có cả từ phía quan lý nhà nước. Mặc dù có sự hoàn thiện dan về hành lang pháp ly, nhưng thé chế chính sách chưa thực sự hoàn chỉnh, chiến lược đầu tư ra nước ngoài vẫn chưa được xây dựng (trừ ngành dầu khí). Các hợp đồng xây dựng ở nước ngoài được xem là có rủi ro cao, vì các nhà thầu luôn bị đặt trong tình trạng thiếu thông tin và HVTH: LÊ NHẬT TRƯỜNG CBHD: TS LƯƠNG ĐỨC LONG MSHV: 11080292 Trang 11 thiếu kinh nghiệm khi hoạt động ở nước ngoài.
Một dự án xây dựng tương tự nhau khi xây dựng trên các vùng miền lãnh tho khác nhau sẽ có những rủi ro khác nhau. Việc nhận dạng, đánh giá hết các rủi ro của môi trường mới là hết sức khó khăn đối với nhà thầu khi ra nước ngoai, phần lớn các dự án đầu tư xây dựng ở nước ngoài không đủ thời gian và nguồn lực để phân tích, đánh giá rủi ro, trong suốt quá trình hình thành và kết thúc của dự án. Điều đó dẫn đến các nhà quản lý không đưa ra những quyết định tối ưu và những biện pháp dé quản lý rủi ro hiệu quả. Do đó việc ước lượng hết rủi ro, phân tích đánh giá, đưa ra các biện pháp dé quan ly chúng trong môi trường mới là rất cần thiết, cấp bach.
Các nha thầu Việt Nam khi thực hiện dự án ở nước ngoài can phải lập 1 kế hoạch ứng phó với rủi ro ngay từ trước khi dự án bắt dau, và bám sát cho đến khi dự án kết thúc, dé đảm bảo dự án thực hiện đúng tiễn độ, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, và sinh lợi nhuận. Đây là 1 trong những yếu tô quan trong, góp phan quan trọng vao sự thành công của dự án, giúp cho các nha thầu vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay. Mục ' tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các vẫn đề sau đây: Y Xác định các nhân tô rủi ro của nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án tại các nước Đông Nam Á. v« Phân tích, đo lường, đánh giá mức độ tác động của các nhân tô rủi ro lên nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án tại các nước Đông Nam A.
Y Khảo sát, nghiên cứu và dé xuất mô hình quan lý rủi ro để han chế tác động của các nhân tố rủi ro lên nhà thầu Việt Nam khi hoạt động ở Đông Nam A. Đối tượng nghiên cứu là các nhà thầu xây dựng của Việt Nam thực hiện dự án tại các nước Đông Nam A, đối tượng phỏng van dé thu thập dữ liệu là các nha quản lý, chuyên gia, kỹ sư có kinh nghiệm quan lý trong các dự án của các nha thầu xây dựng Việt Nam ở Đông Nam Á. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu dừng lại ở một sô giới hạn như sau: HVTH: LÊ NHẬT TRƯỜNG CBHD: TS LƯƠNG ĐỨC LONG MSHV: 11080292 Trang 12 Y. Không gian nghiên cứu: luận văn nghiên cứu các dự án xây dựng sử dụng vốn tư nhân đang thi công tại các nước Lào, Indonesia, Cambodia, Malaysia, Singapore, Myanmar có sự tham gia của các nhà thầu Việt Nam.
Y Thoi gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 1/2014 đến 6/2014. Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu: Kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ giúp các nhà thầu Việt Nam đang có định hướng mở rộng hoạt động ở thị trường Đông Nam Á quản lý rủi ro hiệu quả hơn, góp phần đảm bảo dự án thực hiện đúng tiễn độ, đạt chất lượng, tiêu tốn chỉ phí, nguồn lực trong phạm vi cho phép. Kết quả nghiên cứu cũng giúp các nhà thầu trong nước đánh giá đúng những điểm yếu, điểm mạnh của nhà thầu nước ngoài dé tận dụng trong cuộc cạnh tranh khốc liệt tại thị trường xây dựng Đông Nam Á và ngay cả ở thị trường Việt Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn giúp các nhà thầu Việt Nam có một cái nhìn chỉ tiết về các rủi ro mà họ phải đương đầu khi thực hiện dự án xây dựng tại nước ngoài, từ đó đúc kết những kinh nghiệm quản lý rủi ro trong quá trình hội nhập thế giới hiện nay.
HVTH: LÊ NHẬT TRƯỜNG CBHD: TS LƯƠNG ĐỨC LONG MSHV: 11080292 Trang 13 CHUONG 2:'TONG QUAN 2. 'Định nghĩa về rủi ro và các khái niệm liên quan. Định nghĩa về rủi ro.