Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hoạt động xây lắp có chu kỳ sản xuất kéo dài, địa bàn thi công phân tán ngoài trời, sản phẩm mang tính đơn chiếc và có giá trị dự toán lớn. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất một cách chính xác, kịp thời là cơ sở then chốt để phục vụ kiểm tra, giám sát định mức kinh tế - kỹ thuật và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản trị.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và quá trình thực tập tại đơn vị, đề tài "Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Bến Tre tại công ty CP Đạt Phương" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm khái niệm, bản chất, phân loại chi phí và phương pháp hạch toán theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí thi công tại công trình số 10 cầu Bến Tre của Công ty Cổ phần Đạt Phương; nhận diện các ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất thi công công trình số 10 cầu Bến Tre tại Công ty Cổ phần Đạt Phương. Khóa luận tập trung vào khâu tập hợp, phân loại và hạch toán chi phí sản xuất, không đi sâu vào các hoạt động kinh doanh khác của công ty và không nghiên cứu về kế toán tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Đạt Phương.
    • Thời gian: Số liệu khảo sát thực tế phát sinh trong năm 2013 và Quý I năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Khái niệm, nguyên tắc ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác khi làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, phương pháp xác định chi phí chế biến, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.
    • VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình: Tiêu chuẩn ghi nhận, nguyên tắc vốn hóa chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí hoạt động.
    • VAS 04 - Tài sản cố định vô hình: Nguyên tắc ghi nhận, khấu hao và xử lý chi phí liên quan đến tài sản vô hình.
    • VAS 15 - Hợp đồng xây dựng: Khoản mục chi phí hợp đồng xây dựng (chi phí trực tiếp, chi phí chung phân bổ và các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo điều khoản hợp đồng).
    • VAS 16 - Chi phí đi vay: Điều kiện ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng tài sản dở dang.
  • Chế độ kế toán áp dụng:
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp (loại bỏ TK 611 và TK 631 để thống nhất hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên).

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra phát cho nhân viên tại đơn vị để khảo sát thông tin liên quan đến quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán nhằm tìm hiểu các vướng mắc trong khâu tập hợp chi phí thi công.
    • Thực nghiệm: Trực tiếp tham gia phân loại chứng từ kế toán, đối chiếu số liệu và rà soát sổ sách trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ pháp lý, giấy phép đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức, báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản chi phí do Công ty Cổ phần Đạt Phương cung cấp; kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn ghi sổ; đối chiếu chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; kiểm tra tính cân đối số liệu kế toán.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Thống kê và xử lý kết quả khảo sát, phân tích luồng dữ liệu chi phí.
    • Phương pháp toán học: Áp dụng công thức tính toán và phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức phù hợp: $$\text{Hệ số phân bổ } (H) = \frac{C}{T}$$ $$\text{Chi phí phân bổ cho đối tượng } i\ (C_i) = H \times T_i$$ (Trong đó: $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng tiêu chuẩn phân bổ; $T_i$ là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương này trình bày các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về tổ chức hạch toán chi phí trong ngành xây lắp:

  • Đặc điểm sản xuất xây lắp chi phối công tác kế toán: Sản phẩm xây dựng gắn liền với vị trí địa lý cố định, thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, thời gian thi công kéo dài và được quản lý theo phương thức giao khoán, thi công theo dự toán thiết kế. Kế toán phải bóc tách chi phí phát sinh theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
  • Bản chất và phân loại chi phí sản xuất xây lắp: Phân tích giá trị sản phẩm xây lắp theo mô hình cấu thành $G = c + v + m$ (trong đó $c$ và $v$ tạo nên chi phí sản xuất). Hệ thống hóa các tiêu thức phân loại:
    • Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
    • Phân loại theo mục đích và công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung).
    • Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
    • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng hoàn thành (biến phí, định phí).
  • Phương pháp và đối tượng tập hợp chi phí: Làm rõ căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng) và phương pháp hạch toán (tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp).
  • Tổ chức hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
    • Tài khoản sử dụng: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công - gồm các tiểu khoản TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278) và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
    • Trình tự kế toán chi phí: Phản ánh quy trình từ chứng từ gốc, phân bổ chi phí từng khoản mục và kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 để theo dõi chi phí sản xuất.
    • So sánh phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 631).
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi chép theo các hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đạt Phương

Chương 2 tập trung phản ánh tổ chức công tác kế toán chi phí thực tế tại Công ty Cổ phần Đạt Phương và công trình số 10 cầu Bến Tre:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Đạt Phương:
    • Thành lập ngày 12/03/2002 (tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Vận tải Đạt Phương, đổi tên thành Công ty Cổ phần Đạt Phương từ tháng 10/2005); Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101218757 thay đổi lần thứ 10 ngày 18/08/2011; Trụ sở tại Tầng 8 Tòa nhà Bảo Anh, số 62 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội.
    • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện; sản xuất cấu kiện bê tông; kinh doanh vật liệu xây dựng và bất động sản.
    • Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, 5 phòng chức năng và 7 đội công trình trực thuộc thi công.
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại đơn vị:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung trực tuyến, gồm: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và Nhân viên kế toán phân xưởng.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh; phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; áp dụng phần mềm kế toán Fast (thiết kế theo hình thức Nhật ký chung).
  • Thực trạng hạch toán chi phí tại công trình số 10 cầu Bến Tre:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp trực tiếp căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi tiền mặt, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Bảng kê thanh toán hóa đơn mua vào. Kế toán phản ánh qua Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621 công trình số 10 cầu Bến Tre và Sổ cái TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Sử dụng hình thức giao khoán cho tổ sản xuất. Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán công việc, Biên bản nghiệm thu khối lượng, Biên bản thanh lý hợp đồng khoán việc, Bảng chấm công tổ sản xuất 1, Bảng thanh toán lương tháng 03/2014 và Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp để ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 622.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí máy thuê ngoài và chi phí máy của công ty dựa trên Hóa đơn GTGT, Bảng kê thanh toán hóa đơn mua vào, Bảng tổng hợp phân bổ khấu hao TSCĐ để vào Sổ chi tiết TK 623 và Sổ cái TK 623.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh các chi phí phục vụ quản lý đội thi công thông qua Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung; mở các sổ chi tiết TK 6271 (nhân viên), TK 6272 (vật liệu), TK 6274 (khấu hao), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí khác bằng tiền) và tổng hợp lên Sổ cái TK 627.
    • Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí phát sinh, kết chuyển chi phí từ các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 sang bên Nợ TK 154, phản ánh trên Sổ chi tiết TK 154 công trình số 10 cầu Bến Tre và Sổ cái TK 154.

Chương 3: Các kết luận nhằm hoàn thiện kế toán chi phí thi công công trình tại Công ty Cổ phần Đạt Phương

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất 5 giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí:

  • Đánh giá chung: Khái quát các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, ứng dụng phần mềm kế toán Fast giúp cập nhật dữ liệu kịp thời; đồng thời phân tích các mặt hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ ban đầu, việc phân bổ và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí tại công trình.
  • Năm nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ gốc từ công trường về phòng kế toán, bảo đảm tính pháp lý và kịp thời.
    2. Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nâng cao công tác kiểm soát định mức tiêu hao vật liệu tại hiện trường, quản lý chặt chẽ vật tư xuất kho đưa thẳng vào thi công.
    3. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến việc theo dõi chấm công, quản lý hợp đồng giao khoán và đối chiếu giữa khối lượng nghiệm thu với tiền lương thanh toán cho các tổ đội.
    4. Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi riêng rẽ các yếu tố cấu thành chi phí máy thi công (mở Sổ chi tiết TK 6231 và hệ thống sổ cái TK 623 liên quan) nhằm phản ánh chính xác chi phí máy tự có và máy thuê ngoài.
    5. Hoàn thiện kế toán chi phí bảo hành công trình xây lắp: Thực hiện trích lập dự phòng và hạch toán đúng quy định các khoản chi phí sửa chữa, bảo hành công trình sau khi hoàn thành bàn giao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ danh mục chứng từ, tài khoản và quy trình luân chuyển dữ liệu chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đạt Phương:

Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Chứng từ và bảng biểu kế toán căn cứ Sổ kế toán áp dụng
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 Phiếu chi tiền mặt, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Bảng kê thanh toán hóa đơn Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Hợp đồng giao khoán việc, Bảng chấm công tổ sản xuất 1, Biên bản nghiệm thu khối lượng, Biên bản thanh lý hợp đồng khoán việc, Bảng thanh toán lương, Bảng tổng hợp chi phí NCTT Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK 622
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 Hóa đơn GTGT thuê ngoài, Bảng kê thanh toán, Bảng tổng hợp phân bổ khấu hao TSCĐ Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 623, Sổ cái TK 623
Chi phí sản xuất chung TK 627 (TK 6271, 6272, 6274, 6277, 6278) Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, Hóa đơn dịch vụ, Chứng từ tiền mặt Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết các TK cấp 2 (6271, 6272, 6274, 6277, 6278), Sổ cái TK 627
Tổng hợp chi phí sản xuất TK 154 Bảng tổng hợp chi phí phát sinh, các bút toán kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 Sổ chi tiết TK 154 (công trình số 10 cầu Bến Tre), Sổ cái TK 154
  • Đóng góp của tác giả:
    • Khảo sát và mô tả chi tiết thực tế quy trình hạch toán chi phí tại một công trình hạ tầng giao thông cụ thể (công trình số 10 cầu Bến Tre), đối chiếu toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm Fast với quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
    • Làm rõ tính phù hợp của phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp kết hợp phân bổ chi phí chung tại các doanh nghiệp xây dựng có cơ cấu nhiều đội công trình.
    • Đề xuất 5 giải pháp cụ thể gắn với các mẫu biểu sổ sách bổ sung (Sổ chi tiết TK 6231, Sổ cái TK 623 hoàn thiện) và bổ sung quy trình hạch toán chi phí bảo hành công trình theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị kế toán cụ thể (Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đạt Phương) và tập trung vào một công trình xây lắp đơn lẻ (công trình số 10 cầu Bến Tre).
    • Nội dung khóa luận dừng lại ở giai đoạn tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154), chưa mở rộng nghiên cứu công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành cũng như chưa bao quát các mảng hoạt động kinh doanh khác của công ty (sản xuất công nghiệp, đầu tư thủy điện, bất động sản).
    • Dữ liệu khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi năm 2013 và Quý I năm 2014.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao, kiểm soát giá thành dự toán so với thực tế và tổ chức kế toán quản trị chi phí trong toàn bộ các công trình, dự án của doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế xây dựng và Quản trị doanh nghiệp xây lắp; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ sở.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Hệ thống 37 bảng biểu và phụ lục thực tế (từ Biểu 2.1 đến Biểu 3.2), minh họa đầy đủ mẫu chứng từ gốc (hợp đồng khoán, biên bản nghiệm thu, bảng thanh toán lương) và các sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí trên phần mềm Fast.
    • Phương pháp tổ chức hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng hình thức khoán gọn cho các đội thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại công trình cụ thể nào và do đơn vị nào đảm nhận?
Khóa luận nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Bến Tre, do Công ty Cổ phần Đạt Phương thực hiện thi công.

2. Công ty Cổ phần Đạt Phương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán Fast được thiết kế theo hình thức sổ Nhật ký chung.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh và quản lý chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.

4. Vì sao đề tài không trình bày về kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp?
Trong phần giới hạn phạm vi nghiên cứu, tác giả xác định rõ đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp và phân loại chi phí thi công công trình số 10 cầu Bến Tre, không đề cập đến các hoạt động kinh doanh khác và không nghiên cứu về kế toán tính giá thành sản phẩm.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị?
Chương 3 đề xuất 5 giải pháp: (1) Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu; (2) Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; (3) Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp; (4) Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công; (5) Hoàn thiện kế toán hạch toán chi phí bảo hành công trình xây lắp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Nụ đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2013 và Quý I/2014 tại Công ty Cổ phần Đạt Phương, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Bến Tre qua hệ thống tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 trên phần mềm Fast. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung giải quyết các tồn tại về chứng từ ban đầu, quản lý chi phí máy thi công và trích lập chi phí bảo hành, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán xây lắp.